Trường THCS Mépu _ Đức Linh _ Bình Thuận GV: Hoàng Văn Hiền
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MƠN MỸ THUẬT 6 HKI
Mục tiêu Chuẩn bị Phân phối chương trình
Dự
kiến
KT
-Giáo dục thẩm
mĩ cho các em,
tạo điều kiện cho
các em tiếp xúc,
làm quen và
thưởng thức vẽ
đẹp thiên nhiên
qua các tác phẩm
mĩ thuật.
- Biết cảm nhận
và tạo ra cái đẹp,
vận dụng vào
cuộc sống sinh
hoạt hàng ngày.
- Giúp các em có
lượng kiến thức
cơ bản nhất định
về mơn mĩ thuật.
-Phát triển khả
năng quan sát,
nhận xét và tư
duy sáng tạo của
học sinh.
- Sưu tầm các
11
12
13
14
15
16
17
18
Tên bài dạy
-B1: chép họa tiết dân tộc
-B2: sơ lược mĩ thuật Việt
Nam thời kì cổ đại
-B3: sơ lược về luật xa gần
-B4: cách vẽ theo mẫu
-B5: cách vẽ tranh đề tài
-B6: cách sắp xếp trong
trang trí
-B7:mẫu có dạng hình hộp,
hình cầu
-B8: sơ lược mĩ thuật thời
Lý(1010-1225)
-B9:đề tài học tập
-B10: màu sắc
-B11: màu sắc trong trang
trí.
-B12:một số cơng trình tiêu
biểu của mĩ thuật thời Lý
-B13: đề tài bộ đội
-B14:trang trí đường diềm.
-B15: mẫu dạng hình trụ và
- Giấy vẽ , bút chì , màu…
- Sưu tầm các họa tiết dân tộc sách, báo
2/ Phương pháp dạy – học
- Phương pháp vấn đáp - Phương pháp luyện tập - Phương pháp quan sát
iII/TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1/ Ổn định :
2/ Bài cũ: hỏi vai nét về hiểu biết của học sinh đ ối với hội họa
3/ Tiến trình dạy - học:
* Hoạt dộng 1 : Hướng dẫn HS quan sát , nhận xét
Nội dung Hoạt động GV Hoạt động HS
I/ Quan sát và nhận xét
- Họa tiết trang trí dân tộc VN
rất phong phú, đa dạng, có sắc
thái riêng. Có 4 đặc điểm
1/ Nội dung
- Họa tiết thường là hoa, lá, chim,
mng, mây, sóng, nước…
2/ Đường nét
- Họa tiết của dân tộc Kinh
thường mềm mại, uyển chuyển,
phong phú
- Nét vẽ của các dân tộc miền
núi thường giản dị, chắc khỏe
3/ Bố cục
- Được sắp xếp cân đối, hài hòa
4/ Màu sắc
- Có thể rực rỡ, êm dịu hoặc
tương phản
- GV u cầu HS quan sát các họa
tiết trên bảng và trong SGK
+Từ thiên nhiên
-Quan sát, nhận xét.
+Được trang trí ở các
cơng trình kiến trúc ( đình,
chùa )
+Rất đa dạng và phong
phú
+4 đặc điểm
+Là những hình hoa, lá,
chim, mng…
+Mềm mại, uyển chuyển..
+Cân đối, hài hòa
+Có thể rực rỡ hoặc
tương phản
- 2 -
Trường THCS Mépu _ Đức Linh _ Bình Thuận GV: Hoàng Văn Hiền
cao nhưng bố cục rất thoải mái, nhẹ
nhàng khơng cầu kì cũng khơng sơ
lược
*Hoạt động 2: Hướng dẫn HS cách vẽ họa tiết
Nội dung Hoạt động GV Hoạt động HS
II/ Cách vẽ
+ Bước 1 :Quan sát, nhận xét
tìm ra đặc điểm của họa tiết
+ Bước 2 : Phác khung hình và
kẻ đường trục
+ Bước 3 : Phác hình bằng các
nét thẳng
+ Bước 4 : Vẽ chi tiết và tơ
mng…
+Mềm mại, uyển chuyển..
+Cân đối, hài hòa
+Có thể rực rỡ hoặc tương
phản
+4 bước
+Là hình tròn, hình tam giác,
hình chữ nhật…
-Nghe giảng bài.
* Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài
Nội dung Hoạt động GV Hoạt động HS
III/ Bài tập
- Chọn và chép một họa tiết
dân tộc, sau đó tơ màu theo ý
thích.
- GV quan sát , hướng dẫn
HS thực hiện theo các bước:
+ Chú ý đến bố cục
+ Tìm màu nền, màu họa tiết
- Tự chọn một họa tiết ở SGK
hay họa tiết khác sưu tầm được
để vẽ .
4/ Củng cố: Đánh giá kết quả học tập
- Nêu các bước chép họa tiết trang trí dân tộc ?
- Nhận xét một số bài vẽ về các bước vẽ, bốcục
- GV tổng kết, nhận xét chung, khen gợi những HS có bài vẽ đẹp
5/ Dặn dò
- Về nhà hồn thành bài vẽ
- Chuẩn bị bài sau
IV/ RÚT KINH NGHIỆM :
+ Hoạt động 1 : Tìm hiểu một vài nét về lịch sử
Nội dung Hoạt động GV Hoạt động HS
I/ Sơ lược về bối cảnh lịch sử
- Việt Nam là một trong những cái
nơi phát triển của lồi người. Nghệ
thuật cổ đại Việt Nam có sự phát
triển liên tục trải dài qua hàng thế kỉ
và đã đạt được những đỉnh cao
trong sáng tạo
- GV u cầu HS đọc
bài.Đặt câu hỏi
+Em biết gì về thời kì đồ
đá trong lịch sử VN ?
+Em biết gì về thời kì đồ
đồng trong lịch sử VN ?
- GV củng cố và cho HS
ghi bài
-HS đọc bài.Trả lời.
+Được gọi là thời kì ngun
thủy cách đây hàng vạn năm
+Cách đây khoảng 4000-5000
năm, tiêu biểu là trống đồng
thuộc văn hóa
Đơng Sơn
+ Hoạt động 2:Tìm hiểu Sơ lược về mĩ thuật Việt Nam thời kì cổ đại
Nội dung Hoạt động GV Hoạt động HS
II/ Sơ lược về mĩ thuật Việt Nam
thời kì cổ đại
1/ Thời kì đồ đá
- Hình mặt người và hình cáccon thú
dùng cách gì để thể hiện
+2 giai đoạn, thời kì đồ đá và
thời kì đồ đồng
-Đọc bài,xem hình.Trả lời:
+Trên vách đá hang Đồng Nội
+Có
+Khắc vạch trên những viên
đá cuội
-HSđọc bài,xem hình.Trả lời:
+Hình thái XH văn minh
+Rìu, dao găm, giáo…
- 4 -
Trường THCS Mépu _ Đức Linh _ Bình Thuận GV: Hoàng Văn Hiền
như rìu, thạp, dao găm… được làm
bằng đồng
+ Đặc điểm chung: Đồ đồng thời kì
này được trang trí đẹp và tinh tế,
ngừơi Việt cổ đã biết phối hợp
nhiều kiểu hoa văn phổ biến là
sóng, nước,thừng bện và hình chữ S
+Trống đồng Đơng Sơn được coi là
đẹp nhất trong các trống đồng được
tìm thấy ở VN
+ Đặc điểm quan trọng của trống
đồng Đơng Sơn là hình ảnh con
người chiếmvị trí chủ đạo trong thế
giới của mn lồi như : Cảnh giã
gạo chèo thuyền, các binh sĩ và vũ
nữ, múa hát…
trống đồng được diễn tả
như thế nào ?
- GV củng cố cho HS ghi
bài
+Tượng ngừơi đàn ơng bằng đá
+Trống đồng Đơng Sơn
+Đẹp về tạo dáng…
+Diễn tả rất sống động…
-Ghi bài
-Trả lời.
+Hình mặt người ở hang
Đồng Nội , những viên đá
+Đẹp ở tạo dáng với nghệ
thuật chạm khắc trên mặt
trống và tang trống rất sống
độngbằng nối vẽ hình học hóa.
+Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập
Nội dung Hoạt động GV Hoạt động HS
- GV hỏi ngắn gọn để
củng cố bài:
+Thời kì đồ đá để lại
những dấu ấn lịch sử nào ?
+Vì sao nói trống đồng
Đơng Sơn ko chỉ là nhạc
cụ tiêu biểu mà còn là tác
phẩm MT tuyệt đẹp của
MTVN thời kì cổ đại?
Hs Trả lời
4/ Củng cố
- Nêu sơ lược mĩ thuật Việt Nam thời kì cổ đại?
-Phương pháp quan sát - Phương pháp luyện tập
III/TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1/ Ổn định: - kiểm tra sĩ số
2/ Bài cũ: - Hãy nêu một vài nét về MT thời kì đồ đá ?
- Hãy nêu một vài nét về thời kì đồ đồng ?
3/ Tiến trình dạy và học:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm “ xa- gần
Nội dung Hoạt động GV Hoạt động HS
I/ Quan sát và nhận xét
- Vật cùng loại,cùng kích
thước khi nhìn theo “xa-
gần” ta sẽ thấy :
+ Ở gần: hình to, cao,
rộng và rõ hơn
+ Ở xa: hình nhỏ, thấp,
hẹp và mờ dần
+ Vật ở phía trước che vật ở
phía sau
- Mọi vật thay đổi hình dáng
khi nhìn ở các góc độ ( vị
trí ) khác nhau, trừ hình cầu
nhìn ở góc độ nào cũng ln
ln tròn
-GV giới thiệu một bức tranh hay
ảnh có hình ảnh rõ về “ xa- gần”
,đặt câu hỏi
+Vì sao hình này lại to, rõ hơn hình
kia ?
+Vì sao con đường ( hay dòng
sơng) ở chỗ này lại to, chỗ kia lại
thấp và mờ dần.
+Ở gần to cao, hơn ở xa
- 6 -
Trường THCS Mépu _ Đức Linh _ Bình Thuận GV: Hoàng Văn Hiền
minh họa ở SGK và đặt câu hỏi:
+Em có nhận xét gì về hình của hàng
cột và hình đường ray của tàu hỏa ?
+Hình các bức tượng ở gần khác với
hìnhcác bức tượng ở xa như thế nào?
-GV kết luận .
*Hoạt động 2: Tìm hiểu những điểm cơ bản của Luật xa gầ
Nội dung Hoạt động GV Hoạt động HS
II/ Đường tầm mắt và điểm
tụ
1/ Đường tầm mắt (hay
đường chân trời)
- Khi đứng trước cảnh rộng
như : biển, cánh đồng ta cảm
thấy có đường nằm ngang
ngăn cách giữa nước và trời,
giũa trời và đất. Đuờng nằm
ngang đó chính là đường
chân trời và ngang với
đường tầm mắt của người
nhìn nên còn gọi là đường
tầm mắt
- Vị trí của đường tầm mắt
cóthể thay đổi phụ thuộc vào
vị trí của người nhìn cảnh
thì chạy hướng lên đường
TM,các đường ở trên thì chạy
huớng xuống đường TM
+ Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập
Nội dung Hoạt động GV Hoạt động HS
GV chuẩn bị một số hình ảnh liên
quan đến bài học như:
+ Một số hình ảnh có con người và
đồ vật hình trước to, xa nhỏ
+ Hình ngơi nhà, hàng cây, dòng
sơng chạy hút về phía sau càng xa
hình càng thấp, nhỏ
- GV u cầu HS tìm điểm tụ và
đường tầm mắt của các hình trên
- GV bổ sung và củng cố
Chuẩn bị,quan sát.
-Tìm đường tầm mắt và
điểm tụ
4/ Củng cố
-Em có nhận xét gì khi nhìn thấy hàng cây, đường ray ?
-Thế nào là đường tầm mắt và điểm tụ ?
5/ Dặn dò
-Chuẩn bị bài sau
IV/ RÚT KINH NGHIỆM:
-
-
-
- 7 -