Áp dụng công tác xã hội nhóm để hình thành kỹ năng tự phục vụ cho trẻ lớp 1 khuyết tật vận động tại trung tâm nuôi dưỡng người có công và bảo trợ xã hội tỉnh bắc ninh - Pdf 60

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
===================

NGUYỄN ĐỨC BÍNH

ÁP DỤNG CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM ĐỂ HÌNH THÀNH
KỸ NĂNG TỰ PHỤC VỤ CHO TRẺ LỚP 1 KHUYẾT TẬT VẬN
ĐỘNG TẠI TRUNG TÂM NUÔI DƢỠNG NGƢỜI CÓ CÔNG
VÀ BẢO TRỢ XÃ HỘI BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI

HÀ NỘI - 2018


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
===================

NGUYỄN ĐỨC BÍNH

ÁP DỤNG CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM ĐỂ HÌNH THÀNH
KỸ NĂNG TỰ PHỤC VỤ CHO TRẺ LỚP 1 KHUYẾT TẬT VẬN
ĐỘNG TẠI TRUNG TÂM NUÔI DƢỠNG NGƢỜI CÓ CÔNG
VÀ BẢO TRỢ XÃ HỘI BẮC NINH

Chuyên ngành: Công tác xã hội ứng dụng
Mã số: 60.90.01.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH CÔNG TÁC XÃ HỘI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Hồi Loan

công tác xã hội, chƣa có nhiều kinh nghiệm khi làm việc nhóm với trẻ khuyết
tật vận động nên không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em mong nhận
đƣợc sự góp ý chân thành của Quý các Thày giáo, Cô giáo, của đồng nghiệp
để luận văn đƣợc hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày…tháng….năm 2018
Tác giả luận văn

Nguyễn Đức Bính


MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 5
1. Lý do lựa chọn vấn đề can thiệp ............................................................... 5
2. Tổng quan nghiên cứu liên quan đến đề tài. ............................................ 7
3. Đối tƣợng, khách thể và phạm vị nghiên cứu can thiệp. ........................ 10
3.1. Đối tượng nghiên cứu can thiệp....................................................... 10
3.2. Khách thể nghiên cứu can thiệp. ...................................................... 10
3.3. Phạm vi nghiên cứu can thiệp. ......................................................... 11
4. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu can thiệp ........................................... 11
5. Câu hỏi và giả thiết nghiên cứu can thiệp. .............................................. 12
5.1. Câu hỏi nghiên cứu. ......................................................................... 12
5.2. Giả thuyết nghiên cứu. ..................................................................... 12
6. Phƣơng pháp nghiên cứu can thiệp. ........................................................ 12
6.1. Phương pháp phân tích tài liệu ........................................................ 12
6.2. Phương pháp quan sát. .................................................................... 13
6.3. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi. ............................................. 14
6.4. Phương pháp thực nghiệm. .............................................................. 14
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ÁP DỤNG CÔNG TÁC XÃ HỘI
NHÓM ĐỂ HÌNH THÀNH KỸ NĂNG TỰ PHỤC VỤ CHO TRẺ LỚP 1

2.2.4. Xây dựng kế hoạch can thiệp. ....................................................... 56
2.2.5. Thực hiện kế hoạch can thiệp ....................................................... 63
CHƢƠNG 3: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ÁP DỤNG CÔNG TÁC XÃ HỘI
NHÓM ĐỂ HÌNH THÀNH KỸ NĂNG TỰ PHỤC VỤ CHO TRẺ LỚP 1
KHUYẾT TẬT VẬN ĐỘNG. ...................................................................... 118
3.1. Đánh giá những điểm mạnh trong thực hiện công tác xã hội nhóm. ....... 118
3.2. Bài học kinh nghiệm: ......................................................................... 119
3.2.1 Mức độ đáp ứng nhu cầu của đối tượng can thiệp. ..................... 119
3.2.2 Mối liên hệ giữa kiến thức, lý thuyết, phương pháp ứng dụng và
kiến thức thực tế. ................................................................................... 120
3.2.3 Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình can thiệp và biện pháp
khắc phục............................................................................................... 121
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 129
PHỤ LỤC

2


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ

CTXH

Công tác xã hội

KNTPV



47

Bảng 4: Môi trƣờng dạy KNTPV cho TKTVĐ

48

Bảng 5: Hình thức dạy KNTPV cho TKTVĐ

49

Bảng 6: Nội dung dạy KNTPV cho TKTVĐ

50

Bảng 7: Các biện pháp cụ thể mà GV, PH &NCS sử dụng để giúp
51

trẻ hình thành KNTPV
Bảng 8: Thực trạng các kỹ năng tự phục vụ của nhóm trẻ khuyết tật
vận động trƣớc khi tham gia thực nghiệm

54

Bảng 9. Thực trạng các kỹ năng tự phục vụ của nhóm trẻ khuyết tật
vận động trƣớc và sau khi tham gia thực nghiệm

4

116



đầu tiên đánh dấu sự độc lập của một đứa trẻ, trẻ có thể tự phục vụ đƣợc bản
thân để khảng định cái tôi của mình. Việc tự phục vụ đƣợc bản thân có ý
nghĩa to lớn đối với bản thân trẻ và giảm bớt đi gánh nặng cho gia đình và xã
hội.
Thực tế hiện nay một số Trung tâm bảo trợ xã hội dành cho trẻ khuyết
tật đã tiến hành dạy kỹ năng sống, kỹ năng tự phục vụ cho trẻ khuyết tật nói
chung và khuyết tật vân động nói riêng. Song, vấn đề lý luận còn ít đƣợc quan
tâm nghiên cứu, có rất ít sách, tài liệu đề cập tới vấn đề hình thành kỹ năng tự
phục vụ cho trẻ dƣới góc độ CTXH. Ngoài ra, một bộ phận không nhỏ cán bô
tại các Trung tâm chƣa thấy hết tầm quan trọng và sự cần thiết của kỹ năng tự
phục vụ đối với trẻ khuyết tật vận động. Cho nên, họ đã không chú trọng đến
việc hình thành kỹ năng tự phục vụ cho trẻ. Chính điều này đã làm cản trở
đến sự phát triển của trẻ, làm giảm sự tự tin ở bản thân trẻ, dẫn đến trẻ thụ
động trong việc thực hiện các hoạt động và thụ động trong việc học các kỹ
năng cần thiết đối với bản thân trẻ.
Từ các vấn đề trên, bản thân tác giả là một viên chức đang trực tiếp làm
việc tại Trung tâm Nuôi dƣỡng ngƣời có công và bảo trợ xã hội Bắc Ninh, tác
giả nhận thấy rằng, trong những năm qua chất lƣợng học tập của học sinh
cũng có sự chuyển biến rõ rệt. Tuy nhiên, khó khăn đáng nói ở đây là học sinh
khuyết tật vận động vào Trung tâm một số em rất yếu về khả năng tự phục vụ.
Vì vậy, song song với việc dạy và học văn hoá thì điều cần thiết và quan trọng
nhất là phải hình thành cho các em kỹ năng tự phục vụ, giúp các em tự khẳng
định mình và góp phần giảm bớt gánh nặng cho gia đình và xã hội. Vấn đề đặt
ra ở đây là làm thế nào để áp dụng công tác xã hội nhóm mang lại hiệu quả
cao nhất vào việc hình thành các kỹ năng tự phục vụ cho trẻ khuyết tật vận
động và phải có tính ứng dụng cao. Với tất cả lý do trên tác giả đã chọn đề tài:
“Áp dụng công tác xã hội nhóm để hình thành kỹ năng tự phục vụ cho trẻ lớp
6



Social Work with Disabled Children – Công tác xã hội với trẻ em
khuyết tật (Kelly, 2005). Những phát triển mới về khuyết tật có ý nghĩa
quan trọng về mặt lý luận và thực tiễn trong lĩnh vực CTXH. Những phát
triển lý thuyết này đã nhấn mạnh những giả định cá nhân và nghề nghiệp
về khuyết tật có ý nghĩa quan trọng tới các nhà cung cấp dịch vụ CTXH
trong việc ra các quyết định ảnh hƣởng đến cuộc sống của trẻ khuyết tật.
Nghiên cứu dựa trên kết quả từ một nghiên cứu về các dịch vụ hỗ trợ gia
đình cho trẻ em khuyết tật ở Bắc Ailen để minh hoạ các vấn đề về ý nghĩa
và tầm quan trọng của CTXH trong việc can thiệp và hỗ trợ trẻ khuyết tật
[41].
Families with Children with Disabilities - Inequalities and the Social
work Model – Gia đình trẻ khuyết tật – Sự bất bình đẳng và mô hình can
thiệp CTXH (Monica, 2010). Nghiên cứu cho thấy rằng các gia đình có trẻ
khuyết tật trải qua hàng loạt những bất bình đẳng mà các gia đình có con
không bị khuyết tật không bị ảnh hƣởng. Kết quả nghiên cứu cho thấy cuộc
sống của những gia đình này thƣờng có những khó khăn về tài chính, căng
thẳng và lo lắng do các rào cản xã hội, thành kiến và cung cấp dịch vụ kém.
Mô hình CTXH về ngƣời khuyết tật thƣờng đƣợc rút ra để minh họa cho
cách tổ chức và hỗ trợ các gia đình của trẻ khuyết tật một cách toàn diện
[42].
Ngày 18/7/2015, Học viện Khoa học xã hội đã tổ chức buổi sinh hoạt
khoa học với chủ đề: “Cơ sở lý luận và thực tiễn ngành công tác xã hội với
người khuyết tật” do TS. Hà Thị Thƣ trình bày [37]. Trong bài thuyết trình
của mình, diễn giả đã phân tích vai trò của nhân viên xã hội trong trợ giúp
ngƣời khuyết tật, cụ thể: nhân viên xã hội có thể tham gia các chƣơng trình
can thiệp sớm cho ngƣời khuyết tật; chƣơng trình giúp ngƣời khuyết tật
trong hòa nhập giáo dục; tham gia vào việc phục hồi chức năng cho ngƣời
8



tiếp can thiệp giúp ngƣời khuyết tật phục hồi chức năng. Đồng thời, nhân
viên công tác xã hội chính là cầu nối để ngƣời khuyết tật có thể tiếp cận
đƣợc các chính sách và nguồn lực hỗ trợ từ xã hội. Hỗ trợ NKT, gia đình
NKT giải quyết các vấn đề khó khăn của họ thông qua việc tìm kiếm cung
cấp dịch vụ cần thiết cho NKT. Hỗ trợ về mặt tâm lý (hiểu đƣợc tâm lý của
NKT, ảnh hƣởng của sự khuyết tật đối với gia đình của NKT, tác động của
sự khuyết tật đến vai trò và mối quan hệ của các thành viên trong gia đình,
và cả những rắc rối cá nhân hay vấn đề xã hội khác). Phối hợp, Vận động
tìm nguồn lực, nguồn tài nguyên hỗ trợ cho NKT, gia đình NKT
Nhìn chung những công trình nghiên cứu trên ít nhiều đã đề cập đến
vấn đề hỗ trợ, giáo dục cho NKT dƣới các góc độ khác nhau cả về lý luận
và thực tiễn, có rất ít những nghiên cứu đề cập đến vấn đề trợ giúp trực tiếp
cho TKTVĐ dƣới góc nhìn của một nghề, một khoa học về CTXH. Đặc
biệt có rất ít những nghiên cứu về CTXH nhóm đối với việc hình thành các
kỹ năng tự phục vụ cho trẻ khuyết tật vận động. Vì vậy, với đề tài này tác
giả không chỉ muốn tìm hiểu về thực trạng đời sống của TKTVĐ tại Trung
tâm mà thông qua việc áp dụng CTXH nhóm để hình thành các kỹ năng tự
phục vụ cho trẻ lớp 1 khuyết tật vận động tại Trung tâm Nuôi dƣỡng ngƣời
có công và bảo trợ xã hội Bắc Ninh.
3. Đối tƣợng, khách thể và phạm vị nghiên cứu can thiệp.
3.1. Đối tượng nghiên cứu can thiệp.
Công tác xã hội nhóm trong việc nâng cao kỹ năng tự phục vụ cho trẻ
khuyết tật vận động.
3.2. Khách thể nghiên cứu can thiệp.
+ Trẻ lớp 1 khuyết tật vận động tại Trung tâm Nuôi dƣỡng ngƣời có
công và bảo trợ xã hội Bắc Ninh.
+ Giáo viên dạy trẻ khuyết tật vận động tại Trung tâm.
10



- Đề xuất một số biện pháp hình thành kỹ năng tự phục vụ cho trẻ
khuyết tật vận động và thực nghiệm áp dụng CTXH nhóm trong hình thành
kỹ năng tự phục vụ cho trẻ khuyết tật vận động.
5. Câu hỏi và giả thiết nghiên cứu can thiệp.
5.1. Câu hỏi nghiên cứu.
- Thực trạng về kỹ năng tự phục vụ của trẻ lớp 1 khuyết tật vận động tại
trung tâm nhƣ thế nào?
- Trẻ khuyết tật vận động là tình trạng trẻ giảm hoặc mất chức năng cử
động đầu, cổ, chân, tay, thân mình dẫn đến hạn chế trong vận động, di chuyển
do vậy trẻ khuyết tật vận động có nhu cầu nào về phát triển các KNTPV.
- Yếu tố nào ảnh hƣởng đến kỹ năng tự phục vụ của trẻ khuyết tật vận
động tại Trung tâm?
- Có thể áp dụng CTXH nhóm nhằm hình thành và phát triển kỹ năng
tự phục vụ cho TKTVĐ?
5.2. Giả thuyết nghiên cứu.
- Trẻ lớp 1 khuyết tật vận động tại Trung tâm còn rất hạn chế về kỹ
năng tự phục vụ, đa phần các em vẫn còn lệ thuộc vào sự chăm sóc trực tiếp
của nhân viên xã hội tại Trung tâm.
- Các em đều có nhu cầu tự mình làm đƣợc các công việc vệ sinh cá
nhân và tự chăm sóc bản thân.
- Nếu dùng CTXH nhóm có thể giúp các em hình thành và nâng cao
chất lƣợng một số kỹ năng cơ bản về tự phục vụ bản thân.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu can thiệp.
6.1. Phương pháp phân tích tài liệu
* Phương pháp phân tích tài liệu: là phƣơng pháp sử dụng các kỹ thuật
chuyên môn nhằm thu thập thông tin, số liệu, tài liệu từ các nguồn tài liệu đã

12



gặp phải những vấn đề khó khăn nào về sức khỏe, tâm lý, đặc biệt các kỹ
năng tự phục vụ của trẻ.
6.3. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi.
* Phương pháp điều tra bảng hỏi: là phƣơng pháp dựa trên hình thức
hỏi đáp gián tiếp dựa trên bảng các câu hỏi đƣợc soạn thảo trƣớc, điều tra viên
tiến hành phát bảng hỏi, hƣớng dẫn thống nhất cách trả lời các câu hỏi, ngƣời
đƣợc hỏi tự đọc các câu hỏi trong bảng hỏi rồi ghi cách trả lời của mình vào
phiếu hỏi rồi gửi lại cho các điều tra viên.
Với phƣơng pháp này, đề tài sẽ phát bảng hỏi dành cho 30 phụ huynh,
30 giáo viên và 30 ngƣời chăm sóc trẻ khuyết tật vận động tại Trung Tâm để
tìm hiểu, thu thập thông tin chung về thực trạng hình thành kỹ năng tự phục
vụ của trẻ KTVĐ, tìm hiểu về thực trạng hoạt động công tác xã hội nhóm đối
với trẻ khuyết tật vận động tại Trung tâm.
6.4. Phương pháp thực nghiệm.
Nhằm mục đích chứng minh tính hiệu quả của các biện pháp đƣa ra
Áp dụng phƣơng pháp công tác xã hội nhóm với 4 giai đoạn cụ thể giai
đoạn chuẩn bị và thành lập nhóm; giai đoạn nhóm bắt đầu hoạt động; Giai
đoạn can thiệp thực hiện nhiệm vụ; Giai đoạn kết thúc.
BỐ CỤC LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo
luận văn gồm 3 chƣơng.
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về áp dụng công tác xã hội nhóm để hình
thành kỹ năng tự phục vụ cho trẻ lớp 1 khuyết tật vận động.
Chƣơng 2. Áp dụng phƣơng pháp Công tác xã hội nhóm trong thực
tiễn.
Chƣơng 3. Đánh giá kết quả áp dụng Công tác xã hội nhóm để hình
thành kỹ năng tự phục vụ cho trẻ lớp 1 khuyết tật vận động.
14


Nhƣ vậy, CTXH nhóm đƣợc coi là một phƣơng pháp can thiệp của
CTXH, là một tiến trình trợ giúp mà các thành viên trong nhóm đƣợc tạo cơ
hội và môi trƣờng để tham gia vào các hoạt động chung, có sự chia sẻ, tƣơng
tác lẫn nhau nhằm đạt mục tiêu chung của nhóm và giải quyết đƣợc vấn đề
của từng cá nhân trong nhóm. Trong đó, nhân viên xã hội chỉ đóng vai trò là
chất xúc tác, hƣớng dẫn, tổ chức sinh hoạt nhóm để chính các thành viên
trong nhóm có sự tƣơng tác lẫn nhau và dùng mối quan hệ đó làm công cụ
chính để nhận diện và giải quyết vấn đề của từng cá nhân hoặc của nhóm.
* Công tác xã hội đối nhóm đối với trẻ khuyết tật vận động
Trong những đối tƣợng cần sự hỗ trợ, giúp đỡ của nhân viên công tác
xã hội thì trẻ khuyết tật là một nhóm cần đƣợc sự quan tâm, trợ giúp đặt biệt.
việc trợ giúp cùa nhân viên công tác xã hội đối với trẻ khuyết tật đƣợc coi là
một lĩnh vực chuyên sâu của ngƣời làm công tác xã hội, lĩnh vực này đƣợc
gọi là “ công tác xã hội với trẻ em khuyết tật”. Việc hỗ trợ, giúp đỡ đối với trẻ
khuyết tật không chỉ có sự trợ giúp của nhân viên công tác xã hội mà còn là
công việc của các chuyên gia giáo dục đặc biệt, giáo viên, chuyên gia tâm lý.
Tuy nhiên sự trợ giúp của nhân viên công tác xã hội không đi sâu vào bản
thân trẻ khuyết tật hay tìm kiếm nguyên nhân gây khuyết tật, cũng nhƣ các
phƣơng pháp, biện pháp giáo dục và trị liệu cụ thể mà nhấn mạnh đến việc tác
động vào hệ thống chăm sóc và giáo dục trẻ khuyết tật nhƣ: nhƣ gia đình của
trẻ khuyết tật, nhà trƣờng, đoàn thể, cộng đồng mà họ sinh sống cũng nhƣ các
chính sách của nhà nƣớc dành cho họ. Do vậy, công tác xã hội với trẻ khuyết
tật có những đặc thù nhất định so với hoạt động công tác xã hội chung.
Từ định nghĩa về công tác xã hội nhƣ trên thì có thể hiểu: công tác xã
hội nhóm đối với trẻ khuyết tật vận động là việc nhân viên công tác xã hội sử
dụng các kỹ năng chuyên môn và nghiệp vụ nhằm giúp các trẻ em đó vượt
qua khó khăn trở ngại của mình để vươn lên hòa nhập cuộc sống. Đồng thời
16



đặc biệt về phƣơng pháp giáo dục – dạy học và những trang thiết bị hỗ trợ cần
thiết [ 28, Tr 34-35].
* Khuyết tật vân động: là tình trạng giảm hoặc mất chức năng cử động
đầu, cổ, chân, tay, thân mình dẫn đến hạn chế trong vận động, di chuyển
[13,tr34].
* Khái niệm trẻ khuyết tật vận động.
Trẻ khuyết tật vận động là những trẻ có sự tổn thất các chức năng vận
động làm cản trở đến việc di chuyển, sinh hoạt và học tập…
Trẻ khuyết tật vận động có thể đƣợc chia ra làm hai dạng:
- Trẻ bị hội chứng não nặng dẫn đến khuyết tật vận động. Những trẻ
thuộc dạng này thƣờng là trẻ gặp rất nhiều khó khăn trong cuộc sống và trong
học tập.
- Trẻ khuyết tật vận động do chấn thƣơng nhẹ hay do bệnh bại liệt gây
ra làm khoèo, liệt chân, tay…nhƣng não bộ của trẻ vẫn bình thƣờng, trẻ vẫn
học tập tốt, chỉ cần giúp trẻ các phƣơng tiện tới trƣờng. Ngay từ nhỏ nếu trẻ
đƣợc rèn luyện và phát triển các chức năng vận động vẫn có thể cho kết quả
phục hồi nhanh chóng [ 28, Tr35-39].
1.1.4.1 Nguyên nhân dẫn đến khuyết tật vận động.
Khuyết tật có thể xuất hiện ở bất cứ thời điểm nào trong cuộc đời của
một con ngƣời. Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến khuyết tật, bao gồm
các nguyên nhân do môi trƣờng sống, do xã hội và do bẩm sinh [13, tr35].
* Nguyên nhân do môi trƣờng sống.
- Đói nghèo, suy dinh dƣỡng, bệnh tật không đƣợc phát hiện và chữa
trị, phục hồi chức năng kịp thời.
- Điều kiện ăn ở chật chội, yếu kém, mất vệ sinh.
- Ô nhiễm và suy thoái môi trƣờng, thiên tai.
- Sử dụng thuốc chữa bệnh bừa bãi dẫn đến nhiễm độc.
18



Dễ bị kích động, khó kiểm soát phản ứng do bị phân biệt đối xử và
thiếu tôn trọng.
Gặp khó khăn trong giao tiếp với môi trƣờng xung quanh. Họ dễ cảm
thông với những ngƣời đồng cảnh ngộ, biết ơn khi đƣợc quan tâm, giúp đỡ.
Do những khiếm khuyết về chức năng và cơ thể nên cảm thấy tự ti.
Luôn cho rằng số phận mình không may mắn, là gánh nặng cho ngƣời thân,
gia đình. Do đó, họ thƣờng sống khép kín, ngại giao tiếp với mọi ngƣời.
Trong mối quan hệ tƣơng tác với ngƣời khác trong gia đình, cộng đồng,
họ thƣờng có cảm xúc buồn, thất vọng, hay tự ái. Nếu sống trong những gia
đình khó khăn, ngƣời khuyết tật có cảm giác mình bị bỏ rơi.
Với trẻ khuyết tật các em đang ở lứa tuổi mà tâm lý chƣa ổn định, chƣa
có sự hoàn thiện về nhân cách, dễ bị tổn thƣơng do vậy mà các em rất cần sự
động viên an ủi, chăm sóc, bảo vệ từ phía cộng đồng và xã hội.
1.1.4.3 Nhu cầu và khả năng của trẻ khuyết tật vận động.
Các nhu cầu của trẻ khuyết tật đều hƣớng đến thỏa mãn các nhu cầu
khác nhau, các nhu cầu có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Trƣớc tiên ngƣời
khuyết tật cần đƣợc đáp ứng các nhu cầu ở mức độ thấp, sau đó mới tìm đến
sự đáp ứng các nhu cầu ở bậc thang cao hơn. Các nhu cầu không tồn tại độc
lập mà luôn nằm trong mối quan hệ gắn kết, phụ thuộc và ảnh hƣởng lẫn
nhau, các nhu cầu đƣợc sắp xếp theo thứ bậc từ thấp tới cao.
- Nhu cầu về chăm sóc sức khỏe và chữa trị y tế cho tình trạng khuyết
tật nhƣ.
Tăng cƣờng dinh dƣỡng, có chế độ dinh dƣỡng phù hợp với độ tuổi và
dạng tật.
Khám bệnh định kỳ theo chỉ định của đội ngũ cán bộ y tế.
Can thiệp y học nhƣ phẫu thuật, làm lành vết thƣơng, chỉnh hình, phục
hồi chức năng…
20




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status