Giao An Lop 4 Tuan 5 CKTKN - Pdf 60

Tuần 4
Thứ 2 ngày 14 tháng 9 năm 2009
Tập đọc: (T7)
Một ngời chính trực.
I. Mục tiêu:
- Đọc lu loát, trôi chảy toàn bài. Biết đọc truyện với giọng kể thong thả, rõ ràng. đọc
phân biệt lời các nhân vật.
- Hiểu nội dung, ý nghĩa truyện: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì n-
ớ củaTô Hiến Thành - vị quan nổi tiếng cơng trực thời xa.
II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ.
III. Các hoạt động dạy học:
HĐ1: (5) Bài cũ: GV kiểm tra 2 HS tiếp nối nhau đọc truyện Ngời ăn xin, trả lời câu hỏi
3,4 sgk.
HĐ2: (30) Luyện đọc và tìm hiểu bài.
a) Luyện đọc.
- HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn truyện. GV kết hợp sửa lỗi phát âm và cách đọc cho HS.
Một HS đọc chú giải sgk.
- HS luyện đọc theo cặp.
- Hai em đọc lại cả bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
b) Tìm hiểu bài.
- HS đọc thành tiếng, đọc thầm các đoạn văn. trả lời câu hỏi cuối bài và rút ra ý chính
từng đoạn.
- GV nêu câu hỏi giúp HS nêu đại ý bài.
c) HD đọc diễn cảm.
- 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của bài. GV hớng dẫn các em tìm giọng đọc và thể hiện
đúng giọng đọc phù hợp với nội dung từng đoạn.
1
- GV hớng dẫn HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn dối thoại theo cách phân vai.
Một hôm, Đỗ thái hậu và vua tới thăm ông, hỏi: ..... thần xin cử Trần Trung Tá
- GV lu ý HS đọc lời Tô Hiến Thành và lời Thái hậu

2
b) 5724, 5740, 5742.
c) 63841, 64813, 64831.
*BT3: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Gv theo dõi chấm chữa bài
Kết quả: a) 1984, 1978, 1952, 1942.
b) 1969, 1954, 1945, 1890.
5 - HĐ5: (3) Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học.
- Dăn HS về nhà ôn lại bài và làm BT trong VBT.
Lịch sử: (T4)
nớc âu lạc
I. Mục tiêu: HS biết
- Nớc Âu Lạc là sự tiếp nối của nớc Văn Lang.
- Thời gian tồn tại của nớc Âu Lạc, tên vua, nơi kinh đô đóng.
- Sự phát triển về quân sự của nớc Âu Lạc.
- Nguyên nhân thắng lợi và nguyên nhân thất bại của nớc Âu Lạc trớc sự xâm lợc của
Triệu Đà.
II. Đồ dùng dạy học: Lợc đồ Bắc Trung Bộ và Bắc Bộ.
III. Các hoạt động dạy học.
HĐ1: (17) Làm việc cả lớp.
- GV yêu cầu HS đọc sgk và làm bài tập sau: Em hãy điền dấu + vào ô sau những
điểm giống nhau về cuộc sống của ngời Lạc Việt và ngời Âu Việt.
+ Sống cùng trên một địa bàn
+ Đều biết chế tạo đồ đồng.
+ Đều biết rèn sắt.
+ Đều trồng lúa và chăn nuôi
+ Tục lệ có nhiều điểm giống nhau
- HS có nhiệm vụ đánh dấu + vào ô để chỉ những điểm giống nhau trong cuộc sống
của ngời Lạc Việt và ngời Âu Việt.
- GV hớng dẫn HS kết luận: Cuộc sống của ngời Âu Việt và ngời Lạc Việt có nhiều điểm
tơng đồng và họ sống hoà hợp với nhau.

a) Có 10 số có một chữ số là: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.
b) Có 90 số có hai chữ số là: 10, 11, 12, ... 99.
- GV mở rộng cách làm tắt cho HS nhanh nắm vững bài.
VD: - Từ 0 đến 9 có 10 số.
4
- Từ 10 đến 19 có 10 số; từ 20 đến 29 có 10 số; ... từ 90 đến 99 có 10 số; có tất cả 10
lần10 số nh thế, tức là có 100 số. Vậy từ 0 đến 99 có 100 số, trong đó có 10 số có một
chữ số và 90 số có hai chữ số.
* BT3: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài.
Kết quả là:
a) 859067 b) 492037 > 482037
c) 609608 < 609609 d) 264309 = 264309.
* BT4: GV viết lên bảng x < 5 và hớng dẫn HS đọc x bé hơn 5; GV nêu: Tìm số tự
nhiên x, biết x bé hơn 5. Cho HS tự nêu các số tự nhiên bé hơn 5 rồi trình bày bài làm
nh sgk.
Chính tả (T4) (Nhớ- viết)
Truyện cổ nớc mình.
I. Mục tiêu:
- Nhớ viết lại đúng chính tả, trình bày đúng 14 dòng đầu của bài thơ.
- Tiếp tục nâng cao kĩ năng viết đúng, phát âm đúng các từ có âm đầu r/d/gi.
II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ.
III. Các hoạt động dạy học.
HĐ1.(5) Bài cũ: 2 nhóm HS thi tiếp sức viết đúng, nhanh tên các con vật bắt đầu bằng
tr/ch.
HĐ2.(25) HD nhớ- viết:
- Một HS đọc yêu cầu của bài.
- Một HS đọc thuộc lòng đoạn thơ cần nhớ- viết trong bài.
- Cả lớp đọc thầm để ghi nhớ đoạn thơ. GV nhắc HS chú ý cách trình bày đoạn thơ lục
bát, chú ý những chữ cần viết hoa, chữ dễ viết sai chính tả.
- HS gấp SGK, nhớ lại đoạn thơ, tự viết bài.

- Một HS đọc nội dung bài tập và gợi ý. Cả lớp đọc thầm sgk.
- Một HS đọc câu thơ thứ nhất. Cả lớp dọc thầm, suy nghĩ nêu nhân xét.
- GV giúp HS đi tới kết luận.
+ Các từ phức truyện cổ, ông cha do các tiếng có nghĩa tạo thành.
+ Từ phức thì thầm do các tiếng có âm đầu (th) lặp lại nhau tạo thành.
6
- Một HS đọc khổ thơ tiếp theo. Cả lớp đọc thâm flại, suy nghĩ nêu nhận xét.
+ Từ phức lặng im do hai tiếng có nghĩa tạo thành.
+ Ba từ phức chầm chậm, cheo leo, se sẽ do những tiếng có vần hoặc cả âm đầu lẫn vần
lặp lại hau toạ thành.
HĐ3: (3) Ghi nhớ.
- Hai HS đọc nội dung ghi nhớ trong sgk.
- GV giúp HS giải thích nội dung ghi nhớ khi phân tích các VD.
HĐ4: (20) Luyện tập.
BT1: - HS đọc thầm yêu cầu của bài tập.
- GV nhắc HS
- HS tự làm vào vở rồi chữa bài. Lớp cùng GV nhận xét, cho điểm.
BT2: - HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ, trao đổi theo cặp.
- Đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả.
- Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm, kết luận nhóm thắng cuộc.
Lời giải:
* Từ ghép: Ngay thẳng, ngay thật, ngay lng, ngay đơ.
Thẳng băng, thẳng cánh, thẳng băng, thẳng đuột, thẳng đứng, thẳng góc,...
Chân thật, thành thật, thật lòng, thật lực, thật tâm, thật tình.
* Từ láy: Ngay ngắn.
Thẳng thắn, thẳng thớm
Thật thà.
HĐ5: (3) Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học.
Dặn HS về nhà ôn lại bài.
Địa lí: (T4)

- Đại diện một số nhóm trình bày trớc lớp.
- Cả lớp cùng GV nhận xét, hoàn thiện phần trình bày của các nhóm.
3. Khai thác khoáng sản.
HĐ3:(10) Làm việc cá nhân.
- HS dựa vào mục 3, hình 3 trong sgk, trả lời các câu hỏi:
+ Kể tên một số khoáng sản có ở Hoàng Liên Sơn.
+ Mô tả quy trình sản xuất phân lân,....
- Đại diện các nhóm HS trình bày.
- GV sửa chữa hoàn thiện phần trình bày của HS.
- GV tổng kết bài.
HĐ tiếp nối (4): - GV yêu cầu hai HS đọc bài học trong sgk
- GV hệ thống lại bài, nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà học bài.
- GV nhận xét tiết học, giao bài tập về nhà.
-
Thứ 4 ngày 16 tháng 9 năm 2009
Tập đọc: (T8)
Tre Việt Nam.
I. Mục tiêu:
- Biết đọc lu loát toàn bài, giọng đọc diễn cảm, phù hợp với nội dung cảm xúc và nhịp
điệu của các câu thơ,...
8


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status