Quản lí chất thải rắn và nguy hại
CHƯƠNG 7: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP
XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
NHÓM 7
1
Quản lí chất thải rắn và nguy hại
MỤC LỤC
7.1.
PHƯƠNG PHÁP ĐỐT .................................................................................................... 4
7.1.1.
Đối Tượng ................................................................................................................ 4
a./
CTNH không nên đốt ............................................................................................... 4
b./
CTNH không được đốt ............................................................................................. 4
c./
CTNH nên đốt .......................................................................................................... 4
Các yếu tố cần quan tâm trong quá trình đốt.......................................................... 10
a./
Nhiệt độ .................................................................................................................. 10
b./
Độ xáo trộn ............................................................................................................. 10
c./
Thời gian ................................................................................................................ 10
d./
Nhiên liệu trong quá trình đốt ................................................................................ 11
e./
Lượng khí dư .......................................................................................................... 11
7.2.
PHƯƠNG PHÁP ỔN ĐỊNH HÓA RẮN ...................................................................... 11
7.2.1.
Cơ chế của quá trình ổn định hóa rắn:.................................................................... 12
Pozzolan ................................................................................................................. 14
c./
Silic dễ tan .............................................................................................................. 15
d./
Đất sét hữu cơ biến tính ......................................................................................... 15
e./
Các polymer hữu cơ ............................................................................................... 15
f./
Nhiệt dẻo ................................................................................................................ 15
7.2.4.
Yêu cầu kĩ thuật...................................................................................................... 16
a./
Sử dụng xỉ than ...................................................................................................... 16
b./
Xi măng .................................................................................................................. 16
Phân loại bãi chôn lấp: ........................................................................................... 17
b./
Lựa chọn vị trí bãi chôn lắp: .................................................................................. 17
c./
Các công trình bãi chôn lấp: ................................................................................... 19
d./
Thiết kế bãi chôn lấp CTNH: ................................................................................. 20
7.4.
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 26
3
Quản lí chất thải rắn và nguy hại
7.1.
PHƯƠNG PHÁP ĐỐT
7.1.1. Đối Tượng
CTNH không nên đốt
Các sản phẩm tiêu dùng chứa các thành phần hoá chất độc hại như pin, ắc quy.
Thành phần/Tính chất
Giá trị
Đơn vị tính
1
Độ ẩm
%
7.1.2. Văn bản pháp luật
QCVN 30:2012/BTNMT:Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt chất thải công
nghiệp.
QCVN 02:2012/BTNMT:Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt chất thải rắn y
tế.
QCVN 41:2011/BTNMT:Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đồng xử lý chất thải
nguy hại trong lò nung xi măng.
7.1.3. Nguyên lý hoạt động của lò đốt chất thải nguy hại
Có 2 quá trình chính diễn ra trong lò đốt: quá trình nhiệt phân(thiếu oxi), quá
trình oxi hóa (oxi dư).Quá trình oxi hóa để giảm nồng độ các chất ô nhiễm có trong
khí thải ra. Các loại lò đốt:
• Lò 2 buồng đốt
Thường có quá trình oxi hóa
và quá trình nhiệt phân
• Lò có bộ phận điều khiển không khí
• Lò đốt thùng quay thì chỉ có quá trình nhiệt phân.
Đối với các lò đốt 2 buồng đốt thường được thiết kế trong giai đoạn đầu nhiệt
phân để làm giảm tốc độ khí, và giảm lượng các vật chất nhỏ bị cuốn theo.
Lượng không khí dư sẽ được sử dụng để oxi hóa không khí trong cả buồng sơ cấp và
buồng thứ cấp. Lò đốt 2 buồng được dùng phổ biến trong đốt chất thải nguy hại.
+ Buồng đốt sơ cấp: Nhiệt độ trong buồng đốt sơ cấp khoảng 705 – 815 0C.
Trong buồng đốt này thì một phần các chất thải hữu cơ dễ bay hơi sẽ bị bay hơi. Các
chất thải khó phân hủy ở nhiệt độ tại buồng đốt sơ cấp sẽ chuyển sang buồng đốt thứ
cấp.
5
và khí hóa do quá trình nhiệt phân từ buồng sơ cấp. Nhiệt độ ở đây thường từ
950oC– 11000C. Thời gian lưu của khí thải qua buồng thứ cấp từ 1,5 - 2 giây. Hàm
lượng oxy dư tối thiểu cho quá trình cháy là 6%. Buồng đốt thứ cấp thường gắn liền
6
Quản lí chất thải rắn và nguy hại
với hệ thống tái sử dụng năng lượng như nồi hơi. Nồi hơi sản xuất hơi cao áp chạy
máy phát điện hoặc sản xuất nước nóng.
• Ưu và nhược điểm:
+ Ưu Điểm
- Có thể đốt chất thải lỏng và rắn ( đốt chung hoăc đốt riêng)
- Không bị nghẹt (vỉ lò) do quá trình nấu chảy
- Chất thải có thể nạp ở dạng thùng hoặc dạng khối
- Kiểm soát thời gian lưu chất thải trong thiết bị
- Có thể nạp chất thải trực tiếp mà không cấn xử lý gia nhiệt chất thải
- Nhiệt độ vận hành lên tới 1400oC
+ Nhược điểm
- Chi phí cao
- Vận hành phức tạp
- Yêu cầu lượng khí dư lớn thất thoát qua các khớp nối
- Thành phần tro trong khí thải cao
Lò đốt gỉ/vỉ cố đinh
Cơ cấu giống với lò đốt thùng quay nhưng không có phần di động. Trong buồng
thứ cấp lượng khí cung cấp từ 50-80% lượng khí yêu cầu vì cho hai quá trình nhiệt
phân và cháy xảy ra đồng thời. Trong buồng thứ cấp, sản phẩm của quá trình nhiệt
phân và chất hữu cơ bay hơi được tiếp tục đốt.Lượng khí cần thiết ở buồng thứ cấp đạt
từ 100-200% so với lý thuyết.
Lò xi măng
• Nguyên lý hoạt động
khoang trên là khu vực cháy thứ cấp nhiệt độ từ 990o-1100oC để đốt cháy hoàn toàn
chất thải. Khí thải sau đó được làm nguội và qua hệ thống xử lý trước khi ra môi
trường.
Hình7.1.3.c: Lò đốt tầng sôi
• Ưu và nhược điểm:
+ Ưu điểm:
- Có thể đốt được ba dạng chất thải rắn lỏng và khí.
- Thiết kế đơn giản và hiệu quả cao.
9
Quản lí chất thải rắn và nguy hại
- Nhiệt độ khí thải thấp, lượng khí dư yêu cầu nhỏ.
- Hiệu quả đốt cao do diện tích tiếp xúc lớn.
- Lượng nhập liệu không cần cố định.
+ Nhược điểm:
- Khó tách phần không cháy được.
- Lớp dịch chuyển phải tu sửa và bảo trì.
- Nhiệt độ đốt phải khống chế ở 815oC nếu cao hơn sẽ phá vỡ lớp đệm .
- Chưa được sử dụng nhiều trong xử lý chất thải nguy hại.
• Lò hơi
Đối với chất thải có nhiệt trị cao được sử dụng như là nguyên liệu cho lò hơi.
Tuy nhiên cần lưu ý xử lý sản phẩm của quá trình đốt để tránh tạo ra các sản phẩm phụ
là các loại khí độc hại.
7.1.5. Các yếu tố cần quan tâm trong quá trình đốt
Nhiệt độ
Nhiệt độ cần phải đảm bảo để phản ứng xảy ra nhanh và hoàn toàn, không tạo
Đioxin, đạt hiệu quả xử lý tối đa ( trên 1100oC)
Nếu nhiệt quá cao, lưu lượng khí sinh ra quá lớn sẽ ảnh hưởng đến thời gian lưu
Khí chất thải cháy thì chúng cần một lượng không khí nhất định, khi sản phẩm
còn lại sau khi cháy không còn khí oxi thì đây gọi là quá trình cháy hoàn toàn nhưng
điều này không thể xảy ra trong quá trình cháy. Lò đốt luôn duy trì một lượng không
khí dư để đạt được quá trình cháy. Để cháy được thì người ta phải cung cấp oxi qua 2
giai đoạn. Đầu tiên: Khởi động cho quá trình đốt. Sau đó, cháy với một lượng không
khí dư, lượng không khí dư này sử dụng trong lò đốt để điều khiển nhiệt độ trong lò vi
lượng, không khí dư này dùng để hấp thụ lượng nhiệt phát sinh khi có phản ứng phụ
xảy ra trong suốt quá trình cháy.
7.2. PHƯƠNG PHÁP ỔN ĐỊNH HÓA RẮN
Ổn định và hóa rắn là quá trình làm thay đổi tính chất của chất thải bằng việc sử
dụng các chất phụ gia nhằm làm giảm khả năng phát tán vào môi trường cũng như làm
giảm tính độc hại của chất ô nhiễm.Phương pháp này thường được áp dụng rộng rãi
trong quản lý chất thải nguy hại và thường được áp dụng trong các trường hợp như:
• Xử lý chất thải nguy hại
• xử lý chất thải từ quá trình khác ( ví dụ tro của quá trình nhiệt )
• xử lý đất ô nhiễm khi hàm lượng chất ô nhiễm trong đất cao
Mục đích của phương pháp ổn định hóa rắn là làm giảm khả năng phát tán vào
môi trường hay làm giảm tính độc của chất thải.
11
Quản lí chất thải rắn và nguy hại
7.2.1. Cơ chế của quá trình ổn định hóa rắn:
Có nhiều cơ chế khác nhau xảy ra trong quá trình ổn định chất thải như:
Bao viên ở mức kích thước lớn
Là cơ chế trong đó các thành phần nguy hại bị bao bọc vật lý trong 1 khuôn khổ
có kích thước nhất định và thành phần nguy hại nằm trong vật liệu đóng rắn ở dạng
không liên tục. Như vậy, các thành phần đã bị đóng rắn theo cơ chế bao viên ở mức có
kích thước lớn có thể bị phân tán ra ngoài nếu như tính toàn thể của nó bị phá vỡ.
7.2.2. Công nghệ ổn định hóa rắn CTNH
7.2.3. Các chất phụ gia để ổn định hóa rắn chất thải nguy hại
Xi măng:
là chất hay được sử dụng nhất để đóng rắn chất thải nguy hại,loại xi măng thông
dụng nhất là xi măng portland được sản xuất bằng cách nung hỗn hợp đá vôi với thạch
cao (hoặc chất silicat khác) trong lò nung nhiệt độ cao. Lò nung tạo ra Lin-ke, đó là
hỗn hợp của canxi, silic, nhôm và oxit sắt. Thành phần chính là các silicat canxi
(3CaO.SiO2 và 2CaO.SiO2). Quá trình hóa rắn chất thải nguy hại bằng xi măng được
thực hiện bằng cách trộn thẳng chất thải vào xi măng, sau đó cho nước vào để thực
hiện quá trình hydrat hóa trong trường hợp chất thải không đủ nước. Quá trình hydrat
hóa xi măng tạo thành một cấu trúc tinh thể được tạo thành từ canxi- nhôm-silicat, kết
quả là nó tạo thành khối giống như quặng và cứng.
13
Quản lí chất thải rắn và nguy hại
Dưới dạng đơn giản, phản ứng của 3CaO.SiO2 và 2CaO.SiO2 được biểu diễn
bằng phương trình sau:
2(3CaO.SiO2) + 6H2O => 3CaO.2SiO2.3H2O + 3Ca(OH)2
2(2CaO.SiO2) + 4H2O => 3CaO.2SiO2.3H2O + Ca(OH)2
Các phản ứng phụ khác xảy ra trong quá trình hydrate hóa của xi măng portland
còn tạo ra các gel silicat. Các phản ứng này xảy ra rất chậm. Phản ứng xảy ra nhanh
nhất trong xi măng portland là
3CaO.Al2O3 + 6H2O => 3CaO.Al2O3.6H2O + nhiệt
Quá trình đóng rắn trên cơ sở xi măng được xem như là thích hợp nhất với các
chất thải vô cơ, đặc biệt là các chất thải có chứa kim loại nặng. Vì xi măng có độ pH
cao nên các kim loại nặng được giữ dưới dạng các hydroxyt hoặc muối carbonate.
Chất hữu cơ can thiệp vào quá trình thủy phân xi măng dẫn tới độ bền của hỗn hợp
giảm và khó đóng rắn, nếu sử dụng xi măng để ổn định chất thải nguy hại hữu cơ cần
dùng nhất là các ion NH+, sau đó phân tử hữu cơ bị hấp phụ vào bên trong cấu trúc
của đất sét. Trong quá trình sản xuất đất sét hữu cơ biến tính , các cation vô cơ nằm
tring vùng giữa các tinh thể bị thay thế bằng các cation hữu cơ sẽ tiếp xúc với đất sét
và ngay lập tức bị hấp phụ bằng thành phần hữu cơ khác
Hiệu quả của các loại đất sét biến tính hữu cơ trong quá trình làm ổn định các
chất thải nguy hại là do khả năng hấp phụ các thành phần hữu cơ vào đất sét sau đó nó
bị bao phủ bằng xi măng hoặc các chất kết dính khác
Đất sét hữu cơ biến tính được sử dụng để đóng rắn bùn có tính axit và sử dụng xi
măng mác 5000 làm chất đóng rắn, tỷ lệ khối lượng dùng có thể là 1,0/0,4/0,25 cho
bùn/chất hấp phụ/chất kết dính. Bùn thải có chứa phenol cũng có thể được làm ổn định
hóa rắn bằng đất sét hữu cơ biến tính với chất phụ thêm là clo.
Các polymer hữu cơ
Chất thải nguy hại có thể được làm ổn định bằng quá trình polymer hữu cơ bao
gồm quá trình khuấy trộn monomer.
Ưu điểm: tạo ra một vật liệu mới có khối lượng riêng thấp hơn so với vật liệu đã
được tạo ra từ quá trình đóng rắn bằng vật liệu khác
Nhiệt dẻo
Có thể ổn định chất thải nguy hại bằng cách trộn các vật liệu dẻo đã được nấu
chảy với chất thải ở nhiệt độ cao. Các chất nhiệt dẻo chảy bao gồm: nhựa
đường,paraphin,polyethylen, polypropylen và lưu huỳnh. Khi bị làm lạnh, chất đóng
rắn sẽ phủ trên chất thải một lớp nhiệt dẻo.
15
Quản lí chất thải rắn và nguy hại
7.2.4. Yêu cầu kĩ thuật
Sử dụng xỉ than
Các chỉ số yêu cầu đối với quá trình đóng rắn bằng xỉ than như sau:
Chất lượng xỉ than:Silic từ 60-65% khối lượng,Nhôm từ 25-30% khối
16
Quản lí chất thải rắn và nguy hại
• Cặn từ quá trình thiêu đốt chất thải
7.3.2. Văn bản pháp luật
TCXDVN 261:2001: Bãi chôn lấp chất thải rắn - Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 5938:2005: Chất lượng không khí - Nồng độ tối đa cho phép của một số
chất độc hại trong không khí xung quanh.
TCVN 6696:2009: Chất thải rắn - Bãi chôn lấp hợp vệ sinh - Yêu cầu chung về
bảo vệ môi trường.
7.3.3. Tiêu chuẩn thiết kế bãi chôn lấp CTNH:
Phân loại bãi chôn lấp:
Bãi chôn lấp chất thải nguy hại được phân loại theo đặc thù chất thải như sau:
•
•
•
•
Bãi chôn lấp các chất thải có tính dễ cháy, dễ nổ.
Bãi chôn lấp các chất thải có tính độc.
Bãi chôn lấp các chất thải có tính ăn mòn.
Bãi chôn lấp hỗn hợp các chất thải.
Lựa chọn vị trí bãi chôn lắp:
Vị trí chôn lấp tuân thủ theo tiêu chuẩn xây dựng TCXD 261:2001:
Khu đất xây dựng phải có cao độ nền đất tốt thiểu cao hơn cốt ngập lụt với tần
suất 100 năm. Nếu nền đất thấp hơn thì phải đắp nền cho công trình.
Khi thiết kế tổng mặt bằng bãi chôn lấp chất thải nguy hại cần lưu ý đến các yếu
tố như địa hình, hướng gió, hướng dòng chảy, đường tiếp cận, thẩm mỹ... phương thức
cần cách ly
các công trình
lấp nhỏ
lấp vừa
lấp lớn
Đô thị
Các thành phố, thị xã
5.000
10.000
15.000
Quy mô nhỏ đến lớn
3.000
5.000
10.000
Sân bay, các
khu công
nghiệp, hải
cảng
Thị trấn, thị
tứ, cụm dân
cư ở đồng
5.000
CS
Khu xử lý nước rác
Khu phụ trợ
Bảng 7.2.3.b: Các hạng mục công trình được quy định trong bảng:
Loại bãi chôn
BCL
lấp
lớn
Hạng mục
BCL
vừa
BCL
nhỏ
Khu tiền xử lý
Khu phân loại chất thải
x
x
x
Khu xử lý đóng bánh và làm khô
Hệ thống thu gom và xử lý khí rác
x
x
x
Hệ thống thoát và ngăn nước mưa
x
x
x
Hệ thống quan trắc nước ngầm
x
x
x
Đường nội bộ
x
x
x
x
Hồ trắc nghiệm
x
x
x
Ô chứa bùn
x
x
x
Nhà điều hành
x
x
x
Nhà ăn ca
Hạng mục
BCL
vừa
BCL
nhỏ
Trạm phân tích
x
x
x
Trạm cân
x
x
x
Nhà để xe
x
x
x
tin liên lạc
x* - Trạm bơm nước rác không nhất thiết phải có nếu địa hình cho phép nước
rác từ hệ thống thu gom tự chảy vào các công trình xử lý nước rác.
Thiết kế bãi chôn lấp CTNH:
➢ Khu tiền xử lý
Khu tiền xử lý là nơi phân loại chất thải nguy hại và xử lý chất thải nguy hại
không được phép chôn lấp thành chất thải nguy hại được phép chôn lấp. Khu tiền xử
lý bao gồm:
Khu phân loại và chứa chất thải tạm thời: Phải đặt ở vị trí thuận tiện cho việc đưa
chất thải vào ô chôn lấp. Diện tích khu phân loại và chứa chất thải tạm thời được tính
toán trên cơ sở khối lượng chất thải tiếp nhận hàng ngày, đảm bảo đủ không gian hoạt
động cho người, phương tiện và đủ sức chứa lượng chất thải ít nhất trong 1 ngày.
Khu đóng bánh, làm khô: Áp dụng cho các loại chất thải có tính dễ lây nhiễm,
chất thải có tính nguy hại khi hàm lượng ẩm cao, có thể chuyển sang trạng thái bền
vững và giảm bớt tính nguy hại khi ở trạng thái khô.
Khu ổn định hoá chất thải: Áp dụng cho các loại chất thải nguy hại có thể chuyển
sang trạng thái bền vững và hết tính nguy hại sau khi kết hợp với 1 hoặc một số hoá
chất nhất định.
Diện tích khu tiền xử lý khoảng 5 – 10% diện tích khu chôn lấp.
Nền khu tiền xử lý phải được đầm nén chặt, bảo đảm khả năng chịu tải và được
cứng hoá bằng bê tông chống thấm.
Khu tiền xử lý phải được lắp đặt mái che, đảm bảo tránh sự xâm nhập của nước
mưa và sự thất thoát chất gây ô nhiễm trong quá trình xử lý trước khi chôn lấp.
Khu tiền xử lý cần có hệ thống rãnh ngăn nước mặt và rãnh thu gom nước rác.
Rãnh ngăn nước mặt được bố trí thành vòng khép kín xung quanh khu tiền xử lý nhằm
ngăn ngừa nước mưa xâm nhập vào rác thải, làm phát sinh nước rác. Rãnh thu gom
nước rác bố trí thành một mạng lưới chung, xung quanh các khu vực chứa rác tạm
thời, các khu vực phát sinh nhiều nước rác để thu gom.
20
>1.000-2.000
>50 - 100
>2.000 - 3.500
> 100
>3.500 – 5.000
Trong khu chôn lấp, nên thiết kế các mái che di động, có thể trượt trên các đường
ray để hạn chế lượng nước mưa xâm nhập vào các ô chôn lấp đang hoạt động. Độ cao
của mái che có thể thay đổi được để phù hợp với độ cao vận hành của ô chôn lấp.
Mái che nên chọn các loại vật liệu rẻ nhưng có khả năng che mưa. Khi vận hành
bãi chôn lấp, mái che phải bảo đảm che kín toàn bộ khu vực đổ chất thải, không cho
nước mưa tiếp xúc trực tiếp với chất thải nguy hại.
Kết cấu thành, đáy và vách ngăn các ô chôn lấp được thiết kế theo tiêu chuẩn
TCXDVN 261:2001.
Hệ thống chống thấm nước rác:
Thiết kế hệ thống chống thấm nước rác tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng
bãi và tính chất của các loại chất thải nguy hại sẽ được chôn lấp:
• Đối với bãi (ô) chôn lấp các chất thải có tính dễ cháy, dễ nổ: sử dụng hệ
thống lớp lót đáy và thành tương tự như bãi chôn lấp chất thải thông thường
(TCXDVN 261:2001).
• Đối với bãi (ô) chôn lấp các chất thải có tính độc, các chất thải có tính
ăn mòn: phải sử dụng hệ thống lớp lót đáy và thành kép.
• Cấu tạo hệ thống lớp lót đáy và thành kép gồm:
o
Lớp 1: Lớp thu nước rác thứ nhất.
o
Sự tương thích về mặt hoá học với loại chất thải sẽ được chôn lấp
và nước rò rỉ có thể phát sinh.
o
Độ bền, trơ đối với các yếu tố khí hậu thời tiết.
o
Sức chịu đựng sự phá huỷ vật lý.
o
Độ bền chống lại các động vật gặm nhấm và vi trùng.
o
Khả năng giữ được các tính chất mong muốn ở mọi nhiệt độ.
o
Kiểm soát, đảm bảo về chất lượng cả trong giai đoạn chế tạo và
khi đặt vào ô chôn lấp.
o
Tình trạng hoạt động và tuổi thọ.
Hệ thống thu gom nước rác:
Mỗi ô chôn lấp phải có hệ thống thu gom nước rác riêng:
• Với các bãi chôn lấp có lớp lót đơn: mỗi ô chôn lấp chỉ có một hệ thống
thu gom nước rác.
• Với các bãi chôn lấp có lớp lót kép, mỗi ô chôn lấp có hai hệ thống thu
gom nước rác, gồm các lớp sau:
o
Tầng thu nước rác thứ nhất.
o
Hệ thống ống thu gom nước rác thứ nhất.
o
Lớp chống thấm thứ nhất.
o
Tầng thu nước thứ 2.
o
Độ dốc của mỗi tuyến ống tuỳ thuộc vào địa hình đáy ô chôn lấp
nhưng không nhỏ hơn 2% đối với tuyến nhánh và 1% đối với tuyến chính.
o
Hố thu nước rác:
o
Trong các ô chôn lấp phải thiết kế các hố thu nước rác đề phòng
nước rác từ hệ thống thu gom nước rác không hoặc khó tự chảy vào các công trình xử
lý nước rác.
o
Số lượng, chiều sâu hố thu phụ thuộc vào lưu lượng nước rác.
o
Hố thu nước rác phải có kết cấu vững chắc, có thể sử dụng lâu dài
đồng thời phải bảo đảm khả năng chống thấm nước rác.
Hệ thống ống thu gom nước rác của mỗi ô chôn lấp được thiết kế theo tiêu chuẩn
TCXDVN 261:2001.
Hệ thống thu khí rác:
Hệ thống thu gom khí phải được thiết kế và xây dựng hợp lý đảm bảo thu hồi khí
rác mà không ảnh hưởng tới cấu trúc của lớp phủ và bãi chôn lấp.
Đối với bãi chôn lấp chất thải nguy hại, không được cho thoát tán khí tại chỗ mà
bắt buộc phải thiết kế hệ thống thu khí rác. Hệ thống thu khí rác bao gồm: Các ống thu
khí rác, ống dẫn khí rác, khu xử lý khí rác.
Các ống thu gom khí rác được lắp đặt trong quá trình vận hành, nối ghép, nâng
dần độ cao theo độ cao vận hành bãi. Đoạn ống nối ghép phải được hàn gắn cẩn thận.
Phần ống nằm trong lớp đất phủ bề mặt bãi chôn lấp và phần nhô cao trên mặt bãi
chôn lấp phải sử dụng vật liệu không cháy, chịu được các tác động cơ học và hoá học.
Cấu tạo, cách bố trí, mật độ ống thu khí rác theo tiêu chuẩn TCXDVN 261:2001.
Hệ thống ống dẫn khí rác gồm các ống chính và ống nhánh. Ống nhánh nối từ
ống thu khí rác tới ống chính. Ống chính dẫn khí rác từ các ống nhánh về khu xử lý khí
rác.