BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC
TẾ TẠI NHTM CP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM
TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
HOÀNG ANH
Hà Nội, 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC
TẾ TẠI NHTM CP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM
TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0
Ngành: Tài chính – Ngân hàng – Bảo hiểm
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 83.40.201
Họ và tên học viên: Hoàng Anh
Ngƣời hƣớng dẫn: PGS, TS Nguyễn Việt Dũng
cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 ....................................................................22
1.3.2. Các tiêu chí đánh giá việc phát triển hoạt động TTQT tại NHTM ......24
1.3.3. Các nhân tố chi phối việc phát triển hoạt động TTQT tại NHTM .......27
1.4. Kinh nghiệp phát triển hoạt động TTQT .................................................. 31
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI
NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM - EXIMBANK
TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 ................................37
2.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam – Eximbank
...............................................................................................................................37
2.1.1. Lịch sử hình thànhNgân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam
Eximbank: .........................................................................................................37
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Eximbank ...............................................................40
2.2. Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế của Eximbank ........................41
2.2.1. Tình hình hoạt động thanh toán quốc tế của Eximbank .....................41
2.2.2. Đánh giá tình hình hoạt động thanh toán quốc tế của Eximbank ......45
2.3. Những hoạt động Eximbank đã làm trong bối cảnh cách mạng công
nghiệp 4.0 .............................................................................................................46
2.3.1 Eximbank ký kết triển khai cập nhật mới hệ thống Core Banking với
Infosys ...............................................................................................................47
2.3.2 Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Eximbank .............................49
2.3.3. Nâng cấp cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin........................................ 50
2.3.4. Xu hướng Áp dụng mô hình thanh toán mới .......................................51
2.3.5. Ứng dụng công nghệ Blockchain theo xu hướng của các Ngân hàng 55
2.3.6. Tự động hóa trong Ngân hàng ..............................................................56
2.4. Đánh giá về những hoạt động Eximbank đã làm trong bối cảnh cách
mạng công nghiệp 4.0 .........................................................................................57
2.3.1. Về pháp lý ................................................................................................57
2.3.2. Về Tài chính ........................................................................................... 58
Thƣơng mại cổ phần
NH
Ngân hàng
Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam Eximbank
cccc Eximbank
XK
Xuất khẩu
NK
Nhập khẩu
XNK
Xuất nhập khẩu
HĐQT
Hội đồng quản trị
L/C
Thƣ tín dụng chứng từ
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, quá trình toàn cầu hóa diễn ra với quy mô và tốt độ ngày càng lớn
trong đó có thƣơng mại quốc tế có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển
và hội nhập của mỗi quốc qua. Bên cạnh quá trình toàn cầu hóa là cuộc cách mạng
công nghiệp 4.0 đang bùng nổ trên mọi lĩnh vực hoạt động của đời sống thế giới.
Hoạt động kinh tế đối ngoại của Việt Nam trong những năm qua đã gặt hái đƣợc
những thành công đáng kể, phát huy đƣợc lợi thế so sánh, tận dụng hiệu quả nguồn
lực bên ngoài góp phần vào sự phát triển của đất nƣớc.
Cùng với sự phát triển của quá trình giao lƣu thƣơng mại cũng nhƣ sự phát
triển của nền kinh tế Việt Nam trong những năm qua, hoạt động thanh toán quốc tế
đóng vai trò quan trọng, góp phần thúc đẩy ngoại thƣơng phát triển, từ đó đẩy mạnh
sự hợp tác giữa các nƣớc với nhau trên nhiều lĩnh vực, góp phần tạo ra nguồn thu
ngoại tệ lớn cho đất nƣớc, phục vụ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nƣớc. Tuy nhiên, với tốc độ phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin cũng
nhƣ phải đáp ứng các nhu cầu mới của khách hàng trong bối cảnh cách mạng công
nghiệp 4.0 hiện nay, ngành ngân hàng nói chung và thanh toán quốc tế nói riêng cần
có những sự thay đổi lớn để bắt kịp xu hƣớng phát triển của công nghệ cũng nhƣ
đối mặt với các thách thức trong bối cảnh đó.
Là một trong ba nghiệp vụ chính trong hoạt động của các “Ngân hàng thƣơng
mại” (NHTM), hoạt động Thanh toán quốc tế mang lại nhiều lợi nhuận trong bối
cảnh phát triển hiện nay nhƣng cũng phải đối mặt nhiều thách thức. Nhận thức đƣợc
tầm quan trọng của hoạt động thanh toán quốc tế đối với sự phát triển của các ngân
hàng nói riêng và đối với sự phát triển của nền kinh tế trong thời đại bùng nổ công
nghệ thông tin, tác giả đã quyết định chọn đề tài:
“Phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Xuất
nhập khẩu Việt Nam trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0” để nghiên cứu
các đánh giá về tình hình thực tế”hoạt động Thanh toán quốc tế tại“Ngân hàng
3
TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam. Từ đó đánh giá những kết quả, thành tựu đạt
đƣợc và nêu nguyên nhân của những hạn chế còn tồn tại trong quá trình Thanh toán
quốc tế tại Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam nhằm đƣa ra các giải pháp
cụ thể để tăng cƣờng hoạt động Thanh toán quốc tế trong giai đoạn cách mạng công
nghiệp 4.0
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần lời mở đầu và kết luận, luận văn gồm ba chƣơng:
Chương I : Cơ sở lý luận về hoạt động thanh toán quốc tế tại các Ngân hàng
thƣơng mại nói chung trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0
Chương II : Thực trạng hoạt động Thanh toán quốc tế tại Eximbank trong bối
cảnh cách mạng công nghiệp 4.0
Chương III : Một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại
Eximbank trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới PGS, TS Nguyễn Việt Dũng,
ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn và cung cấp nhiều chỉ dẫn khoa học có giá trị, cũng
nhƣ thƣờng xuyên động viên tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ để luận văn tốt
nghiệp này có thể hoàn thành tốt đẹp. Đồng thời, tác giả xin trân trọng cảm ơn các
thầy cô giáo khoa Tài chính Ngân hàng, khoa Sau đại học và các thầy cô giáo của
trƣờng Đại học Ngoại thƣơng nói chung đã cung cấp cho học viên những kiến thức
bổ ích trong suốt hai năm học tập tại trƣờng, tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ trong
quá trình học tập cũng nhƣ trong thời gian làm luận văn.
Trong quá trình làm luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả luôn
mong nhận đƣợc ý kiến nhận xét, đóng góp và đánh giá của các thầy cô giáo để kiến
thức đƣợc hoàn thiện hơn nữa.
5
cho cả ngƣời mua và ngƣời bán là vô cùng cần thiết. Trong cơ chế thanh toán này,
thông thƣờng có một bên thứ ba độc lập làm trung gian thanh toán. Đó l các tổ chức
tài chính trung gian (chủ yếu là các NH) có kinh nghiệm, chuyên môn, nghiệp vụ,
uy tín, khả năng tài chính, mạng lƣới đại lý và quan hệ rộng…
1.2.1.2. Đặc trưng của thanh toán quốc tế
Thƣơng mại quốc tế và TTQT đã xuất hiện từ rất lâu nhƣng nó chỉ thực sự
phát triển kể từ khi chủ nghĩa tƣ bản ra đời và nó từ đó cho đến nay trở thành một
bộ phận không thể tách rời của nền kinh tế quốc tế ng y c ng đƣợc mở rộng, hoạt
động TTQT tồn tại trong mối quan hệ mật thiết với các hoạt động khác của quan hệ
kinh tế quốc tế.
Trong quan hệ TTQT giữa các chủ thể của các quốc gia khác nhau trên thế
giới, đồng USD không còn là đồng tiền tiêu chuẩn duy nhất. Việc lựa chọn đồng
tiền nào hoàn toàn do sự thoả thuận của bên mua và bên bán, có thể sử dụng đồng
nội tệ của bên mua hoặc bên bán, hay cũng có thể lựa chọn một đồng ngoại tệ đối
với cả bên mua và bên bán. Việc lựa chọn này phụ thuộc vào uy tín của nền kinh tế,
so sánh tƣơng quan vị thế giữa hai bên mua và bên bán, hoặc phụ thuộc vào tập
quán thƣơng mại quốc tế. TTQT ít sử dụng tiền mặt, chủ yếu đƣợc thực hiện bằng
chuyển khoản giữa các NH liên quan.
Bất kỳ một nền kinh tế dù đang trong giai đoạn phát triển thịnh vƣợng cũng luôn
tiềm ẩn yếu tố bất ổn nhƣ lạm phát, thâm hụt cán cân TTQT, mất cân bằng cung cầu
ngoại tệ, sự bất hợp lý của các chính sách kinh tế vĩ mô hay sự biến động của tỷ giá theo
hƣớng bất lợi cho nền kinh tế…Vì quan hệ TTQT là một bộ phận của quan hệ kinh tế
nên nó cũng không nằm ngoài sự tác động của các yếu tố bất ổn trên.
1.2.2. Vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế
1.2.2.1. Đối với nền kinh tế
Trong bất kỳ một giao dịch kinh tế nào, thanh toán là khâu không thể thiếu.
Nói một cách đơn giản thì thanh toán là việc ngƣời mua trả tiền cho ngƣời bán để
nhận số hàng hoá hoặc dịch vụ từ ngƣời bán. TTQT cũng mang bản chất nhƣ vậy
về hạn mức TTQT của các NHTM và hỗ trợ các NHTM khi cần thiết.
1.2.2.2. Đối với ngân hàng thương mại và doanh nghiệp
Đối với ngân hàng thương mại
7
Việc hoàn thiện và phát triển hoạt động TTQT có vai trò và vị trí hết sức quan
trọng đối với hoạt động của NHTM. Nó không chỉ là dịch vụ thuần tuý m nó còn
đƣợc coi là một trong những hoạt động kinh doanh của NH, nó bổ sung và hỗ trợ
cho những mặt hoạt động khác của NH. TTQT là một hoạt động cung cấp dịch vụ
nhằm thu phí của NH. Tiền phí thƣờng là một tỷ lệ phần trăm nhất định trên tổng
giá trị hàng hoá.
Ngoài ra hoạt động TTQT còn làm tăng tính thanh khoản của NH. Trong quá
trình thực hiện các phƣơng thức thanh toán cho khách hàng, đối với từng loại khách
hàng mà NH sẽ tính một tỷ lệ ký quỹ khác nhau. Đây là một nguồn tiền tƣơng đối
ổn định, phát sinh thƣờng xuyên và là nguồn vốn có tính thanh khoản cao cho NH
dƣới hình thức tiền tệ tập trung chờ thanh toán khi chƣa đến hạn thanh toán cho
phía nƣớc ngoài. Nguồn vốn ngoại tệ lớn và đa dạng thu đƣợc từ hoạt động TTQT
giúp NH phát triển các hoạt động kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh và các nghiệp vụ
NH quốc tế khác.
Hơn nữa, nhờ đẩy mạnh hoạt động TTQT mà NH có thể mở rộng hoạt động tín
dụng tài trợ XNK cũng nhƣ tăng cƣờng nguồn vốn huy động, đặc biệt là nguồn vốn
ngoại tệ, do tạm thời quản lý đƣợc nguồn vốn nhàn rỗi của doanh nghiệp có quan hệ
thanh toán qua NH.
Đối với các doanh nghiệp
TTQT đối với các doanh nghiệp XNK là khâu kết thúc của một hợp đồng
ngoại thƣơng, nó khép lại một chu trình mua bán hàng hoá, dịch vụ. Đây là một
nghiệp vụ tổng hợp rất phức tạp. Rủi ro đến với nó có thể xảy ra bất cứ lúc nào,
thậm chí còn nằm ngoài dự kiến của doanh nghiệp. Bởi vì, mặc dù việc thanh toán
theo giá cả quốc tế đã đƣợc hai bên tham gia nhất trí áp dụng nhƣng giao dịch ngoại
(3) NH chuyển tiền báo nợ tài khoản ngoại tệ của ngƣời yêu cầu chuyển tiền.
(4) NH chuyển tiền phát lệnh thanh toán cho NH trả tiền ở nƣớc ngƣời hƣởng lợi.
(5) NH trả tiền báo nợ tài khoản NH chuyển tiền.
(6) NH trả tiền báo có tài khoản ngƣời hƣởng lợi.
Nếu NH chuyển tiền và NH trả tiền không có quan hệ đại lý với nhau, KH phải
cung cấp thêm thông tin về một NH trung gian có quan hệ đại lý với NH trả tiền.
Tất cả các ƣớc vẫn sẽ đƣợc l m nhƣ trên đối với trƣờng hợp này.
Phân loại
Phƣơng thức thanh toán chuyển tiền có thể đƣợc thực hiện dƣới hai hình thức
chủ yếu sau:
Chuyển tiền bằng điện (Telegraphic transfer, T/T) là hình thức trong đó lệnh
thanh toán của NH chuyển tiền đƣợc thể hiện trong nội dung một bức điện mà NH
này gửi cho NH trả tiền qua fax, telex, hoặc thông qua mạng liên lạc viễn thông
SWIFT. SWIFT là Hiệp hội viễn thông liên NH toàn cầu cung cấp các dịch vụ
truyền thông an ninh và phần mềm giao diện cho các cơ quan chuyên bán buôn tài
chính. Đây là hình thức đƣợc sử dụng phổ biến nhất và gần nhƣ duy nhất hiện nay.
Chuyển tiền bằng thƣ (Mail transfer, M/T) là hình thức chuyển tiền trong đó
lệnh thanh toán của NH chuyển tiền đƣợc thể hiện trong nội dung một bức thƣ mà
NH này gửi cho NH thanh toán qua bƣu điện. Hình thức thanh toán này gần nhƣ
không còn đƣợc áp dụng trong hiện tại.
Trường hợp áp dụng
Phƣơng thức chuyển tiền thƣờng là kết thúc của phƣơng thức thanh toán khác
nhƣ phƣơng thức nhờ thu, ghi sổ, bảo lãnh NH, tín dụng chứng từ, tín dụng dự
phòng, thƣ ủy thác mua Tuy nhiên, phƣơng thức này cũng đƣợc áp dụng một cách
độc lập trong thanh toán phi thƣơng mại nhƣ: chuyển kiều hối, chuyển tiền viện trợ
tài chính không hoàn lại…
10
1.2.3.2. Phương thức nhờ thu (Collection of payment)
11
Sơ đồ 1.2: Quy trình nghiệp vụ nhờ thu trơn
(Nguồn: Giáo trình thanh toán quốc tế, Đinh Xuân Trình (chủ biên) (2006),
NXB Lao động – Xã hội)
(3) NH chuyển ủy thác cho NH đại lý của mình ở nƣớc NK bằng thƣ nhờ thu
và kèm với hối phiếu hoặc hóa đơn yêu cầu NH này thu tiền từ ngƣời NK.
(4) NH đại lý xuất trình hối phiếu, hoặc hóa đơn yêu cầu ngƣời NK trả tiền,
nếu là hối phiếu trả tiền ngay hoặc chấp nhận trả tiền nếu là hối phiếu trả chậm.
(5) NH đại lý chuyển tiền thu đƣợc cho ngƣời hƣởng lợi, nếu nhờ thu hối phiếu
trả chậm thì NH sẽ chuyển trả hối phiếu đã đƣợc nhà NK ký chấp nhận thanh toán.
(6) NH đại lý báo có tài khoản của NH chuyển.
(7) NH chuyển báo có tài khoản của ngƣời hƣởng lợi.
NH chỉ đóng vai trò là trung gian thu hộ tiền cho KH mà không có bất cứ trách
nhiệm gì với việc thu đủ và đúng hạn. Do đó, phƣơng thức này chứa đựng nhiều rủi
ro đối với ngƣời hƣởng lợi, chỉ nên áp dụng khi hai bên tin cậy lẫn nhau.
+ Phƣơng thức nhờ thu kèm chứng từ: Là phƣơng thức thanh toán trong đó
12
chứng từ gửi đi nhờ thu bao gồm: hoặc chứng từ thƣơng mại cùng với chứng từ tài
chính, hoặc chỉ chứng từ thƣơng mại mà không có chứng từ tài chính gửi cùng. NH
thu hộ chỉ trao bộ chứng từ cho ngƣời NK sau khi ngƣời này đáp ứng yêu cầu của
chỉ dẫn nhờ thu.
Trình tự tiến hành nghiệp vụ:
Sơ đồ 1.3: Quy trình nghiệp vụ nhờ thu kèm chứng từ
(Nguồn: Giáo trình thanh toán quốc tế, Đinh Xuân Trình (chủ biên) (2006),
NXB Lao động – Xã hội)
Thứ hai là ngƣời hƣởng lợi (Beneficiary): là ngƣời bán, ngƣời xuất khẩu.
Thứ ba là ngân hàng phát hành (Issuing Bank): là Ngân hàng phát hành L/C, là
Ngân hàng phục vụ ngƣời mua.
Thứ tƣ là ngân hàng thông báo (Advising Bank): là Ngân hàng ở nƣớc ngƣời
hƣởng lợi.
Ngoài ra, trong thực tế vận dụng phƣơng thức tín dụng chứng từ, tuỳ theo từng
điều kiện cụ thể còn có sự tham gia của một số ngân hàng khác nhƣ: Ngân hàng xác
nhận (Congiring Bank), Ngân hàng chỉ định (Nominated Bank), Ngân hàng hoàn trả
(Reimbursing Bank)...
14
Quy trình nghiệp vụ thanh toán L/C.
Sơ đồ 1. Trình tự nghiệp vụ thanh toán L/C.
(3)
Ngân hàng phát hành
(Issing Bank)
(6)
Ngân hàng thông báo
(Advising Bank)
(7)
(2) (8)
(9)
(4)
15
(5) : Sau khi chuyển giao hàng hoá, ngƣời xuất khẩu tiến hành lập bộ chứng từ
thanh toán theo quy định của L/C và gửi đến Ngân hàng phát hành thông qua Ngân
hàng thông báo để yêu cầu đƣợc thanh toán. Ngoài ra, ngƣời xuất khẩu cũng có thể
xuất trình bộ chứng từ thanh toán cho Ngân hàng đƣợc chỉ định thanh toán đƣợc
xác định trong L/C.
(6) : Ngân hàng phát hành kiểm tra bộ chứng từ thanh toán nếu thấy phù hợp
với quy định trong L/C thì tiến hành thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Nếu
Ngân hàng thấy không phù hợp thì sẽ từ chối thanh toán và trả hồ sơ cho ngƣời
xuất khẩu.
(7) : Ngân hàng phát hành giao lại bộ chứng từ thanh toán cho ngƣời xuất
khẩu và yêu cầu thanh toán.
(8) : Ngƣời phát hành kiểm tra lại bộ chứng từ và tiến hành hoàn trả tiền cho
ngân hàng.
Trên đây là toàn bộ trình tự nghiệp vụ thanh toán quốc tế theo phƣơng thức tín
dụng chứng từ.
Thư tín dụng.
a. Khái niệm:
Thƣ tín dụng là một phƣơng tiện rất quan trọng của phƣơng thức tín dụng
chứng từ. Nếu không mở thƣ tín dụng thì phƣơng thức thanh toán này không thể
xác lập đƣợc và ngƣời xuất khẩu sẽ không giao hàng cho ngƣời nhập khẩu.
Vậy thư tín dụng là gì?
Thƣ tín dụng là một bức thƣ do Ngân hàng lập ra trên cơ sở yêu cầu của khách
hàng, trong đó Ngân hàng cam kết trả tiền cho ngƣời hƣởng lợi nếu họ xuất trình
đầy đủ bộ chứng từ thanh toán phù hợp với nội dung thƣ tín dụng.
b. Vai trò.
Thƣ tín dụng là một văn bản mang tính pháp lý nó là căn cứ pháp lý để Ngân
hàng quyết định việc trả tiền, chấp nhận hay chiết khấu hối phiếu, là cơ sở để ngƣời
Thời hạn hiệu lực của L/C là thời hạn mà ngân hàng mở L/C cam kết trả tiền
cho ngƣời xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ trong thời hạn đó và phù hợp với
17
những điều kiện ghi trong L/C.Thời hạn hiệu lựuc L/C bắt đầu tính từ ngày mở
L/C đến ngày hết hiệu lực L/C.
Thời hạn trả tiền của L/C
Là thời hạn trả tiền ngay hay trả tiền sau. Điều này hoàn toàn phụ thuộc quy
định của hợp đồng.
Thời hạn trả tiền có thể nằm trong hoặc ngoài thời hạn hiệu lực của L/C.
Thời hạn giao hàng.
Thời hạn giao hàng đƣợc ghi trong L/C và do hợp đồng mua bán quy
định.Thời hạn giao hàng có quan hệ chặt chẽ với thời hạn hiệu lực của L/C.
(5) : Những nội dung về hàng hoá nhƣ: Tên hàng, số lƣợng, trọng lƣợng, giá
cả,quy cách phẩm chất, bao bì, ký mã hiệu...cũng đƣợc ghi trong L/C.
(6) : Những nội dung về vận tải, giao nhận hàng (FOB, CIF, CFR...), nơi gửi
và nơi giao hàng, cách vận chuyển và cách giao hàng.
(7) : Những chứng từ mà ngƣời xuất khẩu phải xuất trình là một nội dung
then chốt của L/C, bởi vì bộ chứng từ quy định trong L/C là một bằng chứng của
ngƣời xuất khẩu chứng minh rằng mình đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng và làm
đúng những điều quy định của L/C. Do vậy, Ngân hàng phải tiến hành trả tiền cho
ngƣời xuất khẩu nếu bộ chứng từ phù hợp với những điều quy định trong L/C.
(8) : Sự cam kết trả tiền của Ngân hàng mở L/C, đây là nội dung cuối cùng
của L/C. Nó ràng buộc trách nhiệm của ngân hàng mở L/C. Ngân hàng cam kết sẽ
trả tiền khi ngƣời xuất khẩu trình đầy đủ bộ chứng từ hợp lệ.
(9) : Những điều khoản đặc biệt khác.
(10): Chữ ký của Ngân hàng mở L/C.
L/C thực chất là một khế ƣớc dân sự, do vây, ngƣời ký nó cũng phải là ngƣời có
đầy đủ năng lực hành vi, năng lực pháp lý để tham gia và thực hiện quan hệ dân luật.