Trần Thanh Thái KTĐN
i
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là nghiên cứu của riêng em. Các kết quả nghiên cứu
không sao chép nguyên văn của bất kỳ tài liệu nào. Các số liệu và trích dẫn nêu
trong bài nghiên cứu hoàn toàn trung thực. Em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
về nội dung của bài viết.
Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2014
Tác giả Trần Thanh Thái
Trần Thanh Thái KTĐN
ii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1. HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI 5
1.1. Khái quát về Ngân hàng thƣơng mại 5
1.1.1. Khái niệm 5
1.1.2. Chức năng 6
1.1.3. Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thƣơng mại 7
1.2. Hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng thƣơng mại 12
1.2.1. Khái quát về thanh toán quốc tế 12
1.2.2. Các điều kiện trong thanh toán quốc tế 14
Ngoại Thƣơng Việt Nam – Chi Thăng Long 59
2.3.1. Kết quả đạt đƣợc 59
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân 59
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN
QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM – CHI
NHÁNH THĂNG LONG 64
3.1. Định hƣớng phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng
Thƣơng mại cổ phần Ngoại Thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long đến
năm 2015 64
3.1.1. Định hƣớng phát triển hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP
Ngoại Thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long 64
3.1.2. Định hƣớng phát triển hoạt động thanh toán quốc tại Ngân hàng
Vietcombank Thăng Lonh trong giai đoạn 2010 – 2015 65
3.2. Giải pháp phát triển hoạt động Thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP
Ngoại Thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long 67
3.2.1. Hiện đại hoá công nghệ thanh toán của Ngân hàng 67
Trần Thanh Thái KTĐN
iv
3.2.2. Nâng cao năng lực thực hiện thanh toán của đội ngũ cán bộ nhân
viên thanh toán quốc tế 69
3.2.3. Giải pháp thu hút khách hàng 70
3.2.4. Tƣ vấn cho khách hàng trong nghiệp vụ thanh toán quốc tế 73
3.2.5. Đẩy mạnh hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu 73
3.2.6. Tăng cƣờng hoạt động kiểm tra, kiểm soát đối với hoạt động thanh
toán quốc tế 74
3.2.7. Giải pháp khác 74
3.3. Kiến nghị 75
3.3.1. Đối với nhà nƣớc 75
Phòng giao dịch
TTQT
Thanh toán quốc tế
XNK
Xuất nhập khẩu
XK
Xuất khẩu
Phần tiếng Anh
Từ viết tắt
Tiếng Anh
Tiếng Việt
D/P
Documents againts acceptance
Nhờ thu trả tiền chứng từ
D/A
Documents againts acceptance
Nhờ thu chấp nhận trả tiền trao
chứng từ
L/C
Letter of Credit
Tín dụng chứng từ
VCB
Vietcombank
Ngân hàng TMCP Ngoại
Thƣơng Việt Nam
Trần Thanh Thái KTĐN
vi
48
Bảng 2.3
Tình hình nợ xấu tại Vietcombank Thăng Long
49
Bảng 2.4
Các mảng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Vietcombank
Thăng Long
50
Bảng 2.5
Kết quả hoạt động kinh doanh tại Vietcombank Thăng
Long
51
Bảng 2.6
Tình hình thanh toán quốc tế tại VCB Thăng Long
52
Bảng 2.7
Tính hình thanh toán hàng Xuất – Nhập khẩu tại
Vietcombank Thăng Long
53
Bảng 2.8
Thanh toán quốc tế theo phƣơng thức nhờ thu tại
Vietcombank Thăng Long
54
Bảng 2.9
Tình hình thanh toán hàng xuất khẩu theo phƣơng thức
tín dụng chứng từ tại VCB Thăng Long
56
Bảng 2.10
Tình hình thanh toán hàng nhập khẩu theo phƣơng
thức tín dụng chứng từ tại VCB Thăng Long
1
MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Trong xu thế toà n cầ u hó a và hộ i nhậ p kinh tế quố c tế , hoạt độ ng kinh tế
ni chung, hoạt động kinh tế đối ngoại ni riêng ngày càng din ra mạnh m . Sƣ̣
giao lƣu buôn bá n hà ng hó a giƣ̃ a cá c quố c gia trên thế giớ i vớ i khố i lƣợ ng ngà y
mộ t lớ n. Điề u nà y tạ o điề u kiệ n hế t sƣ́ c thuậ n lợ i cho cá c quố c gia mở rộ ng và
phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại , trong đó thƣơng mạ i quố c tế đó ng
vai trò hế t sƣ́ c quan trọ ng . Việt Nam với chủ trƣơng phát triển nền kinh tế mở,
đẩy nhanh quá trình hội nhập với nền kinh tế trong khu vực và trên thế giới cũng
đã tăng cƣờng mối quan hệ hợp tác quốc tế thông qua hoạt động thƣơng mại
quốc tế nhằm thu hút đầu tƣ, khai thông nguồn lực để phục vụ cho quá trình
công nghiệp hóa – hiện đại ha đất nƣớc. Phát triển hoạt động kinh tế đối ngoại
giúp cho Việt Nam sử dụng hiệu quả hơn nguồn nhân lực, tài nguyên, nguồn
vốn tự có của mình và tạo đƣợc vị trí thích hợp trong dây chuyền hợp tác và
phân công lao động quốc tế.
Đó ng gó p mộ t phầ n không nhỏ và o hoạ t độ ng thƣơng mạ i quố c tế chnh
là hoạt động thanh toán quốc tế . Chấ t lƣợ ng và tố c độ phá t triể n thƣơng mạ i
quố c tế phụ thuộ c và o rấ t nhiề u yế u tố , trong đó thanh toá n quố c tế giƣ̃ vai trò
hế t sƣ́ c quan trọ ng. Hoạt động thanh toán quốc tế của c ác Ngân hàng ngày càng
c vị tr và vai tr quan trng , n đƣợc xem là công cụ , cầ u nố i trong quan hệ
kinh tế đố i ngoạ i, quan hệ kinh tế và thƣơng mai giƣ̃ a cá c nƣớ c trên thế giớ i. Khi
quan hệ quốc tế ngày càng đƣợc mở rộng thì hoạt động thanh toán quốc tế của
Việt Nam cũng cần phải đƣợc hoàn thiện và phát triển để đáp ứng nhu cầu thanh
toán ngày càng đa dạng và phức tạp.
Cùng với xu hƣớng chung thì Ngân hàng TMCP Ngoại Thƣơng Việt Nam
– Chi nhánh Thăng Long cũng đã từng bƣớc có sự đổi mới và phát triển hoạt
động thanh toán quốc tế. Với thế mạnh đi đầu trong lĩnh vực hoạt động ngoại
Thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long.
Phạm vi nghiên cứu
Thời gian
Thời gian thực hiện đề tài từ 15/02/2014 đến 23/05/2014.
Trần Thanh Thái KTĐN
3
Các số liệu đƣợc thu thập tại các báo cáo của Ngân hàng TMCP Ngoại
Thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2011 – 2013.
Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động thanh toán quốc tế và các số liệu c liên quan đến hoạt động
thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thƣơng Việt Nam – Chi nhánh
Thăng Long.
Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu thứ cấp từ phòng thanh toán quốc tế trong ba năm (2011,
2012, 2013). Các số liệu này là cơ sở để phân tích tình hình hoạt động của
phòng Thanh toán & Kinh doanh dịch vụ và tình hình hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng TMCP Ngoại Thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long.
Phương pháp phân tích số liệu
Phƣơng pháp thống kê mô tả để mô tả tình hình hoạt động của Ngân hàng
TMCP Ngoại Thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long.
Phƣơng pháp so sánh tỷ trng để xem xét tỷ trng của các chỉ tiêu nghiên
cứu trên tổng thể.
Phƣơng pháp so sánh tƣơng đối và tuyệt đối để so sánh tốc độ tăng trƣởng
của các chỉ tiêu nghiên cứu sau các năm, từ đó thấy đƣợc kết quả hoạt động của
Ngân hàng TMCP Ngoại Thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long.
Sử dụng bảng biểu để mô tả những số liệu làm cơ sở cho sự phân tích.
Kết cấu của khóa luận
thƣờng chiếm tỷ trng lớn nhất về quy mô tài sản, thị phần và số lƣợng các ngân
hàng.
1.1.1. Khái niệm
Ngân hàng là tổ chức thu hút tiết kiệm lớn nhất trong hầu hết mi nền
kinh tế. Hàng triệu cá nhân, hộ gia đình và các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế
xã hội đều gửi tiền tại ngân hàng. Ngân hàng đng vai tr là ngƣời thủ quỹ cho
toàn xã hội. Thu nhập từ ngân hàng là thu nhập quan trng của nhiều hộ gia
đình. Ngân hàng là tổ chức cho vay chủ yếu đối với các doanh nghiệp, cá nhân,
hộ gia đình và một phần đối với nhà nƣớc.
Ngân hàng là một loại hình tổ chức quan trng đối với nền kinh tế. Các
ngân hàng có thể đƣợc định nghĩa qua chức năng, các dịch vụ hoặc vai trò mà
chúng thực hiện trong nền kinh tế. Thực tế, rất nhiều tổ chức tài chính bao gồm
các công ty kinh doanh chứng khoán, công ty môi giới chứng khoán, quỹ tƣơng
hỗ và công ty bảo hiểm hàng đầu đều đang cố gắng cung cấp các dịch vụ của
ngân hàng, ngƣợc lại, ngân hàng cũng đang mở rộng phạm vi cung cấp dịch vụ
bất động sản và môi giới chứng khoán, tham gia hoạt động bảo hiểm, đầu tƣ vào
quỹ tƣơng hỗ và thực hiện nhiều dịch vụ mới khác.
Theo Luật các Tổ chức tín dụng (công bố ngày 26/12/1997) và Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng (có hiệu lực thi hành
ngày 01/10/2004) thì Ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục
các dịch vụ tài chnh đa dạng nhất đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ
thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chnh nhất so với bất kỳ một tổ chức
kinh doanh nào trong nền kinh tế. Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh
Trần Thanh Thái KTĐN
6
tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thƣờng xuyên là nhận tiền gửi và sử
dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán.
1.1.2. Chức năng
toán rộng rãi đƣợc nhiều ngƣời chấp nhận. Nhƣ vậy, ban đầu các ngân hàng đã
tạo ra phƣơng tiện thanh toán thay cho tiền kim loại dựa trên số lƣợng tiền kim
loại đang nắm giữ.
Trong điều kiện phát triển thanh toán qua ngân hàng, các khách hàng có
thể chi trả để c đƣợc dịch vụ và hàng hóa nếu h có số dƣ trên tài khoản thanh
toán tại ngân hàng. Khi ngân hàng cho vay, số dƣ trên tài khoản thanh toán của
khách hàng tăng lên và h có thể dùng để mua sắm các dịch vụ và hàng hóa. Do
đ, bằng việc cho vay (hay tạo tín dụng) các ngân hàng đã tạo ra phƣơng tiện
thanh toán.
Ngoài ra, toàn bộ hệ thống ngân hàng cũng tạo phƣơng tiện thanh toán khi
các khoản tiền gửi đƣợc mở rộng từ ngân hàng này đến ngân hàng khác trên cơ
sơ cho vay. Khi khách hàng tại một ngân hàng sử dụng khoản vay để chi trả việc
mua sắm hàng hóa – dịch vụ thì s tạo nên khoản thu của một khách hàng tại
một ngân hàng khác từ đ tạo ra các khoản cho vay mới. Trong khi không một
ngân hàng riêng lẻ nào có thể cho vay lớn hơn dự trữ dƣ thừa thì toàn bộ hệ
thống ngân hàng có thể tạo ra khối lƣợng tiền gửi gấp bội thông qua hoạt động
cho vay (tạo tín dụng).
1.1.2.3. Trung gian thanh toán
Ngân hàng trở thành trung gian thanh toán lớn nhất hiện nay ở hầu hết các
quốc gia. Thay mặt khách hàng, ngân hàng thực hiện thanh toán giá trị hàng
hóa và dịch vụ. Để việc thanh toán thuận lợi và tiết kiệm chi phí, ngân hàng
đƣa cho khách hàng nhiều hình thức thanh toán nhƣ: thanh toán bằng séc, ủy
nhiệm chi, nhờ thu… Cung cấp mạng lƣới thanh toán điện tử, kết nối với các
quỹ và cung cấp tiền giấy khi khách hàng cần. Các ngân hàng còn thực hiện
thanh toán bù trừ với nhau thông qua ngân hàng Trung ƣơng hoặc thông qua
các trung tâm thanh toán.
1.1.3. Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thƣơng mại là một tổ chức kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với
hoạt động chủ yếu và thƣờng xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách
Trần Thanh Thái KTĐN
hàng thƣơng đƣa ra rất nhiều các mức kỳ hạn khác nhau và kỳ hạn càng dài thì
lãi suất càng cao.
Trần Thanh Thái KTĐN
9
- Tiền gửi tiết kiệm: là hình thức huy động truyền thống của các ngân hàng.
Các tầng lớp dân cƣ đều có những khoản thu nhập tạm thời dƣ thƣa chƣa sử
dụng. Trong điều kiện có khả năng tiếp cận với ngân hàng, h đều có thể gửi tiết
kiệm nhằm mục đch an toàn và sinh lời. Các ngân hàng cố gắng khuyến khích
cƣ dân thay đổi thói quen giữ vàng và tiền tại nhà bằng cách mở rộng mạng lƣới
huy động, đƣa ra các hình thức huy động đa dạng và lãi suất cạnh tranh. Sổ tiết
kiệm không dùng để thanh toán tiền hàng và các dịch vụ song có thể thế chấp
vay vốn nếu khách hàng có nhu cầu và đƣợc ngân hàng chấp nhận.
- Tiền gửi của các ngân hàng: nhằm mục đch nhờ thanh toán hộ và một số
mục đch khác, một NHTM có thể gửi tiền tại các ngân hàng khác. Tuy nhiên,
quy mô của nguồn vốn này thƣờng không cao.
Vốn huy động thông qua phát hành các giấy tờ có giá
Trong hình thức này ngân hàng chủ động đứng ra thu gom vốn trong xã
hội bằng việc phát hành các giấy tờ c giá nhƣ: kỳ phiếu, trái phiếu, tín phiếu…
Để bổ sung nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng. Thông thƣờng đây là khoản
vay không có bảo đảm. Những ngân hàng có uy tín hoặc trả lãi suất cao s vay
đƣợc nhiều hơn. Các ngân hàng nhỏ thƣờng kh vay mƣợn trực tiếp bằng cách
này, h thƣờng phải thông qua các ngân hàng đại lý hoặc đƣợc bảo lãnh của
Ngân hàng Đầu tƣ. Khả năng vay mƣợn này còn phụ thuộc vào trình độ phát
triển của thị trƣờng tài chính, tạo khả năng chuyển đổi cho các công cụ nợ dài
hạn của ngân hàng.
Vốn đi vay của các ngân hàng khác
Nguồn vốn đi vay của ngân hàng khác là nguồn hình hành bởi các mối
quan hệ giữa các tổ chức tín dụng với nhau hoặc giữa các tổ chức tín dụng với
ngân hàng. Tuy nhiên hoạt động này cũng chứa đựng mức độ rủi ro cao. Vì vậy,
khi cho vay phải đảm bảo các nguyên tắc sau: Vốn vay phải sử dụng đúng mục
đch đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng, phải hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn
đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng, vốn vay phải đƣợc đảm bảo bằng tài sản,
cho vay phải dựa trên phƣơng án sử vốn vay có hiệu quả.
Có nhiều tiêu thức phân loại cho vay. Nếu phân loại theo thời hạn thì có:
cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Nếu phân loại theo mục đch sử dụng
thì có: cho vay tiêu dùng và cho vay kinh doanh. Nếu phân loại theo loại tiền tệ
Trần Thanh Thái KTĐN
11
thì có cho vay bằng nội tệ và cho vay bằng ngoại tệ. Nếu phân loại theo phƣơng
thức cho vay thì có: cho vay từng lần, cho vay hạn mức, cho vay thấu chi, cho
vay theo thẻ tín dụng
Hoạtđộng đầu tư và ngân quỹ
Hoạt động đầu tƣ của NHTM đƣợc thể hiện dƣới nhiều hình thức nhƣ:
đầu tƣ mua bán chứng khoán, đầu tƣ gp vốn cổ phần, góp vốn liên doanh liên
kết Nhờ có những hoạt động đầu tƣ này mà các NHTM c thể sử dụng và khai
thác tối đa các nguồn vốn đã huy động, đa dạng hoá kinh doanh và phân tán rủi
ro, tăng cƣờng thanh khoản cho dự trữ của ngân hàng. Đồng thời, n cũng mang
lại nguồn thu nhập không nhỏ cho NHTM.
Tuy nhiên, hoạt động đầu tƣ ở mức độ nào còn tuỳ thuộc vào mô hình
tổ chức NHTM ở mỗi nƣớc. Xu hƣớng chung trong hoạt động của các NHTM
hiện nay là ngày càng phát triển đa dạng các hoạt động kinh doanh và dịch vụ
ngân hàng.
Hoạt động ngân quỹ là hoạt động phục vụ cho việc chi trả đối với khách
hàng, nó bao gồm nghiệp vụ quỹ tiền mặt, tiền gửi ở các ngân hàng khác và
ngân hàng Trung ƣơng.
Mặc dù hoạt động ngân quỹ là hoạt động không mang tnh đầu tƣ, nhƣng
khác nhau. Từ đ dẫn đến nhu cầu thực hiện các hoạt động thanh toán quốc tế.
Thanh toán quốc tế là việc thực hiện chi trả các nghiệp vụ và yêu cầu về
tiền tệ, phát sinh từ các quan hệ kinh tế, thƣơng mại, tài chính, tín dụng giữa các
tổ chức, cá nhân của các quốc gia khác nhau, để kết thúc một chu trình hoạt
động trong lĩnh vực kinh tế quốc tế bằng các hình thức chuyển tiền hay bù trừ
trên các tài khoản tại Ngân hàng.
1.2.1.2 Đặc điểm của thanh toán quốc tế
Thanh toán quốc tế din ra trên phạm vi toàn cầu, phục vụ các giao dịch
thƣơng mại, đầu tƣ, hợp tác quốc tế thông qua mạng lƣới các ngân hàng thế giới.
Thanh toán quốc tế có liên quan đến việc trao đổi tiền tệ của quốc gia này
lấy tiền tệ của quốc gia khác. Vì vậy, khi ký kết hợp đồng mua bán ngoại thƣơng
các bên phải thỏa thuận với nhau lấy đồng tiền của một nƣớc nào đ là tiền tệ
thanh toán và thanh toán trong hợp đồng, đồng thời phải tính toán thận trng để
lựa chn các biện pháp phòng chống rủi ro khi tỷ giá hối đoái biến động.
Trần Thanh Thái KTĐN
13
Tiền tệ trong thanh toán quốc tế thƣờng không phải là tiền mặt mà nó tồn
tại dƣới hình thức các phƣơng tiện thanh toán nhƣ thƣ chuyển tiền, điện chuyển
tiền, hối phiếu, kỳ phiếu và séc ghi bằng ngoại tệ.
Thanh toán giữa các nƣớc đều đƣợc tiến hành thông qua ngân hàng và
không dùng tiền mặt, nếu có thì chỉ trong những trƣờng hợp riêng biệt. Do vậy
thanh toán quốc tế về bản chất chính là các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế. Chúng
đƣợc hình thành và phát triển trên cơ sở các hợp đồng ngoại thƣơng và các trao
đổi tiền tệ quốc tế.
Thanh toán quốc tế đƣợc thực hiện dựa trên nền tảng pháp luật và tập
quán thƣơng mại quốc tế, đồng thời n cũng bị chi phối bởi luật pháp của các
quốc gia, bởi chính sách kinh tế, chính sách ngoại thƣơng và chnh sách ngoại
hối của các quốc gia tham gia thanh toán.
NHTM. Trƣớc hết, nó tạo ra một khoản lợi nhuận không nhỏ đng gp vào
khoản lợi nhuận chung của ngân hàng. Ngoài ra, nó còn hỗ trợ cho các hoạt
động khác của ngân hàng. Hoạt động TTQT cũng giúp cho ngân hàng thu hút
thêm khách hàng, từ đ tăng quy mô hoạt động của mình.
Nhờ việc đẩy mạnh hoạt động TTQT mà các ngân hàng có thể phát triển
thêm hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu. Đồng thời ngân hàng phát triển đƣợc
các nghiệp vụ khác nhƣ kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh,…
Hoạt động TTQT cũng làm tăng cƣờng mối quan hệ đối ngoại của ngân
hàng, tăng cƣờng khả năng cạnh tranh của ngân hàng. Đồng thời, giúp cho ngân
hàng vƣợt khỏi phạm vi quốc gia, tìm kiểm thêm thị trƣờng mới và hòa nhập với
hệ thống ngân hàng thế giới.
Tóm lại, vai trò của hoạt động TTQT là hết sức quan trng, có ảnh hƣởng
lớn đến sự lƣu thông, phát triển kinh tế của một quốc gia.
1.2.2. Các điều kiện trong thanh toán quốc tế
Thông thƣờng, trong quan hệ thanh toán giữa các quốc gia, các vấn đề có
liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ mà đôi bên đề ra để giải quyết và thực hiện
đƣợc quy định những điều kiện gi là điều kiện thanh toán quốc tế. Những điều
kiện đ bao gồm: điều kiện về tiền tệ thanh toán, điều kiện về địa điểm thanh
toán và điều kiện về phƣơng thức thanh toán.
Trần Thanh Thái KTĐN
15
1.2.2.1. Những Điều kiện về tiền tệ
Điều kiện về tiền tệ là việc quy định thống nhất sử dụng đơn vị tiền tệ nào
để tính toán và thanh toán trong các hợp đồng quốc tế, đồng thời quy định
phƣơng thức xử lý khi có sự biến động về giá trị của đồng tiền đƣợc chn.
Có nhiều cách thức để phân loại tiền tệ sử dụng trong hợp đồng. Nếu căn
cứ vào hình thái tồn tại của tiền tệ thì có thể chia làm hai loại: tiền mặt và tiền
Điều kiện về thời gian thanh toán chỉ rõ thời hạn ngƣời mua hàng phải
trả tiền cho ngƣời bán theo các quy định trong hợp đồng thƣơng mại mà hai
bên đã ký. Thời gian thanh toán nhanh hay chậm, sớm hay muộn c tác động
cực kỳ quan trng đến việc luân chuyển vốn, khả năng hạn chế rủi ro về lãi
suất hay tỷ giá.
Trả tiền trước
Là hình thức ngƣời mua hàng trả trƣớc một phần hay toàn bộ tiền hàng
cho ngƣời bán hàng khi ngƣời bán chấp nhận đơn đặt hàng nhƣng chƣa đến thời
gian giao hàng. Trả tiền trƣớc có thể với mục đch cấp tín dụng ngắn hạn cho
ngƣời bán, song cũng nhằm mục đch đảm bảo việc thực hiện hợp đồng của
ngƣời mua.
Việc ứng trƣớc tiền hàng thƣờng đƣợc áp dụng trong các trƣờng hợp khối
lƣợng hàng hóa lớn, thời gian sản xuất dài, ngƣời bán không đủ vốn quay vòng
sản xuất hoặc do các bên không tin tƣởng lẫn nhau.
Trả tiền sau
Là hình thức mà ngƣời mua chƣa phải thanh toán cho ngƣời bán ngay khi
nhận đƣợc hàng, thậm chí là sau thời gian nhận hàng mới phải thanh toán. Nhƣ
vậy, thực chất của việc thanh toán trả chậm này là việc ngƣời bán cấp tín dụng
cho ngƣời mua hoặc ngƣời mua có hình thức cam kết trả tiền cho ngƣời bán.
Trong thƣơng mại quốc tế, tùy thuộc vào tính chất, đối tƣợng hàng hóa
hay dịch vị cung ứng mà các bên lựa chn áp dụng một trong ba cách trên.
Trả tiền ngay
Là hình thức ngƣời mua phải thực hiện việc thanh toán cho ngƣời bán
ngay khi nhận đƣợc điện báo giao hàng, bộ chứng từ giao hàng hoặc ngay khi
nhận đƣợc lô hàng đầu tiên.
Trần Thanh Thái KTĐN
17
18
Séc đƣợc sử dụng phổ biến không chỉ trong nội địa mà cn đƣợc sủ dụng
rộng rãi trong TTQT về hàng hoá, cung ứng lao vụ, du lịch và các chi trả phí
mậu dịch khác.
Séc là ấn phẩm của ngân hàng (hoặc ấn phẩm đƣợc sự chấp thuận của
ngân hàng) giao cho khách sử dụng, trong thời hạn hiệu lực s quay trở về ngân
hàng rút tiền.
Thành phần tham gia thanh toán séc
- Ngƣời ký séc: là ngƣời chủ tài khoản thanh toán ở ngân hàng.
- Ngƣời thụ lệnh: ngân hàng (thực hiện trích tài khoản của ngƣời ký séc trả
cho ngƣời thụ hƣởng).
- Ngƣời thụ hƣởng: ngƣời đƣợc hƣởng số tiền trên tờ séc.
Những nội dung ghi chú bắt buộc trên tờ séc
- Tên của séc: là loại séc gì? (séc chuyển khoản, séc tiền mặt, séc gạch
chéo, séc du lịch…).
- Số tiền ghi trên séc phải rõ ràng, trùng khớp cả số và bằng chữ, phải có ký
hiệu tiền tệ.
- Trên séc phải c địa điểm, ngày tháng lập séc.
- Tên, địa chỉ, tài khoản của ngƣời yêu cầu trích séc.
- Ký séc theo đúng chữ ký mẫu đã đăng ký.
Phân loại séc
Có thể phân loại séc theo các chuẩn mực khác nhau.
- Theo tiêu chí chuyển nhượng của séc:
Séc ghi tên: là loại séc ghi rõ tên ngƣời hƣởng lợi. Séc này không thể
chuyển nhƣợng đƣợc.
Séc vô danh: là loại séc không ghi tên ngƣời hƣởng lợi, chỉ có câu" trả
cho ngƣời cầm séc". Bất cứ ai cầm séc đều có thể lĩnh tiền ở ngân hàng. Séc này
chuyển nhƣợng đƣợc.
Séc theo lệnh: là loại séc ghi trả tiền theo lệnh của ngƣời có tên trên tờ