Đề án môn học Khoa: Khoa học quản lý
MỤC LỤC
SV: Trần Anh Quốc Lớp: Quản lý Kinh tế
Đề án môn học Khoa: Khoa học quản lý
LỜI MỞ ĐẦU
Hoạt động thanh toán quốc tế ngày càng được đòi hỏi phải hoàn thiện và phát
triển vượt bậc để đáp ứng nhu cầu thanh toán đang ngày càng mở rộng của các quốc
gia trên thế giới, hoạt động thanh toán quốc tế là một vấn đề quan trọng trong công
tác hoạt động của các ngân hàng nói chung và Ngân hàng Công thương Chương
Dương nói riêng. Do vậy em đã chọn đề tài: “ Thực trạng và giải pháp phát triển
hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam -
Chi nhánh Chương Dương”
SV: Trần Anh Quốc Lớp: Quản lý Kinh tế
1
Đề án môn học Khoa: Khoa học quản lý
CƠ SỞ LÝ LUẬN
I - Lý thuyết quản lý tài chính .
1 – Khái niệm .
Quản lý tài chính là việc sử dụng các thông tin phản ánh chính xác tình trạng
tài chính của một doanh nghiệp để phân tích điểm mạnh điểm yếu của nó và lập các
kế hoạch kinh doanh, kế hoạch sử dụng nguồn tài chính, tài sản cố định và nhu cầu
nhân công trong tương lai nhằm tăng lãi cổ tức của cổ đông.
2 – Công tác quản lý tài chính .
Việc quản lý tài chính bao gồm việc lập các kế hoạch tài chính dài hạn và
ngắn hạn, đồng thời quản lý có hiệu quả vốn hoạt động thực của công ty. Đây là
công việc rất quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp bởi vì nó ảnh hưởng đến
cách thức và phương thức mà nhà quản lý thu hút vốn đầu tư để thành lập, duy trì
và mở rộng công việc kinh doanh.
Lập kế hoạch tài chính sẽ cho phép qụyết định lượng nguyên liệu thô doanh
nghiệp có thể mua, sản phẩm công ty có thể sản xuất và khả năng công ty có thể
tiếp thị, quảng cáo để bán sản phẩm ra thị trường. Khi có kế hoạch tài chính, bạn
để có thể đưa ra hướng đi đúng đắn nhất cho sự phát triển của công ty.
• Chú ý tới nhu cầu về tài chính, nhân lực và nhu cầu về vật chất hạ tầng cần
thiết để hoàn thành kế hoạch tài chính bằng cách đưa ra những dự báo về doanh số,
chi phí và lợi nhuận không chia cho khoảng thời gian từ 3 đến 5 năm.
• Trau dối phương pháp điều hành hoạt động doanh nghiệp, nắm bắt các cơ
hội về thị trường và phát triển sản phẩm mới để có thể tìm ra biện pháp tốt nhất
nâng cao năng suất và hiệu quả hoạt động của công ty.
• Cập nhật kế hoạch tài chính thông qua các báo cáo tài chính mới nhất của
công ty. Thường xuyên so sánh kết quả tài chính công ty thu được với các số liệu
hoạt động của các công ty trong cùng ngành để biết được vị trí của công ty trong
ngành. Tìm ra và khắc phục điểm yếu của công ty. Không ngại thay đổi kế hoạch tài
chính nếu mục tiêu bạn đề ra quá thụ động hoặc vượt quá khả năng của công ty.
II - Thanh toán Quốc tế .
1 - Khái niệm :
Thanh toán quốc tế có thể được hiểu theo 2 khái niệm :
SV: Trần Anh Quốc Lớp: Quản lý Kinh tế
3
Đề án môn học Khoa: Khoa học quản lý
Thứ nhất, thanh toán quốc tế là việc thanh toán các nghiã vụ tiền tệ phát sinh
có liên quan tới các quan hệ kinh tế, thương mại và các mối quan hệ khác giữa các
tổ chức, các công ty và các chủ thể khác nhau của các nước.
Thứ hai, thanh toán quốc tế là quá trình thực hiện các khoản thu chi tiền tệ quốc tế
thông qua hệ thống ngân hàng trên thế giới nhằm phục vụ cho các mối quan hệ trao
đổi quốc tế phát sinh giữa các nước với nhau.
2. Vai trò của thanh toán quốc tế trong nền kinh tế
Trong các mối quan hệ thanh toán quốc tế, ngân hàng đóng vai trò trung gian
tiến hành
thanh toán. Nó giúp cho quá trình thanh toán được tiến hành an toàn, nhanh chóng
và thuận lợi đồng thời giảm thiểu chi phí cho khách hàng. Với sự uỷ thác của khách
hàng, ngân hàng không chỉ bảo vệ quyền lợi cho khách hàng trong các giao dịch
thu hộ số tiền ở người nhập khẩu trên cơ sở hối phiếu do mình lập ra.
3.3 - Phương thức tín dụng chứng từ:Phương thức tín dụng chứng từ là một
sự thoã thuận mà trong đó một ngân hàng theo yêu cầu của khách hàng sẽ trả một số
tiền nhất định cho một người thứ 3 hoặc chấp nhận hối phiếu do người thứ 3 ký phát
trong phạm vi số tiền đó, khi người thứ 3 này xuất trình bộ chứng từ thanh toán phù
hợp với những quy định đề ra trong thư tín dụng.
3.4 - Phương thức COD & CAD :CAD Cash against documents , hay COD:
Cash on delivery là phương thức thanh toán trong đó tổ chức nhập khẩu dựa trên cơ
sở hợp đồng ngọai thương sẽ yêu cầu ngân hàng bên xuất khẩu mở một tài khoản
tín thác (Trust account) để thanh toán tiền cho tổ chức xuất khẩu xuất trình đầy đủ
chứng từ theo thỏa thuận.
4 - Các phương tiện thanh toán quuóc tế :
- Thương Phiếu .
- Hồi Phiếu .
- Lệnh phiếu .
- Séc .
- Thẻ .
SV: Trần Anh Quốc Lớp: Quản lý Kinh tế
5
Đề án môn học Khoa: Khoa học quản lý
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM -
CHI NHÁNH CHƯƠNG DƯƠNG
1.1.Qúa trình hình thành và phát triển của Chi nhánh Ngân hàng Công thương
Chương Dương
Tháng 08/1988 Chi nhánh ra đời trên cơ sở tách Ngân hàng Nhà nước Huyện
Gia Lâm thành Ngân hàng Công thương Chương Dương và Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Trâu Quỳ. Ngân hàng Công thương Chương Dương
khi đó với số vốn ban đầu chỉ 13 tỷ đồng là một Ngân hàng cấp huyện có Trụ sở
chính tại số 01- Ngõ Quân Chính - Huyện Gia Lâm - Hà Nội
+ Hoạt động tín dụng
+ Hoạt động kế toán
+ Hoạt động thanh toán quốc tế
+ Hoạt động kho quỹ
+ Tổng hợp tiếp thị….
Cụ thể những chức năng và nhiệm vụ của từng hoạt động sẽ được nêu trong
phần 4 - Một số hoạt động chủ yếu của Ngân hàngCông thương Chương Dương
những năm gần đây.
1.3- Cơ cấu tổ chức:
Từ đầu năm 2005, hệ thống Ngân hàng Công thương Việt Nam thực hiện hiện
đại hoá, chuyển đổi từ mô hình tổ chức cũ sang mô hình tổ chức mới.
SV: Trần Anh Quốc Lớp: Quản lý Kinh tế
7
Đề án môn học Khoa: Khoa học quản lý
TỔ
CHỨ
C
HÀN
HCH
ÍNH
KẾ
TOÁ
N
TÀI
CHÍ
NH
KHÁ
CH
HÀN
G SỐ
1.4- Một số hoạt động nghiệp vụ chủ yếu của Ngân hàng Công thương Chương
Dương những năm gần đây.
* Hoạt động tín dụng:
Hoạt động huy động vốn tăng trưởng khá qua các năm nhưng tốc độ tăng
giảm dần. Năm 2007 tổng nguồn vốn huy động tăng 36% so với năm 2006(vượt kế
hoạch 16% và cao hơn tốc độ tăng trưởng trung bình toàn ngành 19%). Sang năm
2008 và 2009 do những khó khăn chung của nền kinh tế: Chỉ số giá cả tăng liên tục,
thị trường tài chính Thế giới nhiều biến động nên tốc độ tăng trưởng giảm mạnh,
Chỉ đạt 13% năm 2008 và 9,3% năm 2009. Cơ cấu nguồn vốn từng bước có sự thay
đổi hợp lý. Năm 2008 với các chính sách ưu đãi khu vực dân cư, tỷ trọng tiền gửi
dân cư tăng mạnh. Nhưng nhìn chung tiền gửi dân cư tăng chậm.
SV: Trần Anh Quốc Lớp: Quản lý Kinh tế
BAN GIÁM ĐỐC
QTK
59
ĐGD
60
QKT
61
QKT
62
QKT
63
ĐGD 67 QTK
68
ĐGD
69
ĐGD
78
8
trọng
(%)
Năm
2008
Tỷ
trọng
(%)
Năm
2009
Tỷ
trọng
(%)
Huy động vốn
Tổng nguồn 2513.2 100 2834.4 100 3128 100
Tiền gửi không kỳ
hạn
764.4 30.5 832.6 29.33 922.8 29.5
Tiền gửi có kỳ hạn 1748.8 69.5 2005.8 70.67 2205.2 70.5
Tiền gửi doanh
nghiệp
1937.3 77.1 1889.7 66.67 2083 66.59
Tiền gửi dân cư 475.9 18.9 944.7 33.33 590 18.86
Tiền gửi các tổ
chức tín dụng
100 4 0 0 455 14.55
Đầu tư
Dư nợ cho vay 1481 100 1531.1 100 1649 100
Cho vay ngắn hạn 679 45.8 770 50.3 906.9 55
Cho vay trung và
dài hạn
HĐ Kế toán-Tài chính Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Lợi nhuận ròng 23 21.321 37.4
Dự phòng rủi ro 10.6 38.445 32.7
Chuyển tiền trong hệ
thống
12.288 12.063
Chuyển tiền ngoài hệ
thống
5.138 4.580
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp Chi nhánh NHCT Chương Dương các năm)
* Hoạt động tiền tệ kho quỹ:
Chức năng chính của phòng là thực hiện dự trữ tiền mặt, thu chi tiền mặt,
chuyển tiền đến Ngân hàng nhà nước Hà Nội và lên Hội sở chính, thu chi nội bộ
của chi nhánh. Phòng Tiền tệ - kho quỹ có mối liên hệ chặt chẽ với các quỹ tiết
kiệm và điểm giao dịch. Cuối ngày ngân quỹ từ các quỹ và các điểm phải được
chuyển hết về kho, sáng ngày giao dịch hôm sau lại được chuyển từ kho quỹ xuống
các điểm quỹ. Việc điều chuyển vốn giữa các chi nhánh hoặc giữa các chi nhánh và
SV: Trần Anh Quốc Lớp: Quản lý Kinh tế
11
Đề án môn học Khoa: Khoa học quản lý
Hội sở chỉ thực hiện khi cần thiết. Mọi nghiệp vụ thu chi tại phòng Tiền tệ - Kho
quỹ luôn được theo dõi chặt chẽ và cân đối, lên sổ sách mỗi ngày.
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TIỀN TỆ - KHO QUỸ
Hoạt động Tiền tệ-Kho quỹ
Đơn vị
tính Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Tổng thu chi tiền mặt Tỷ VND 2.013 1.993 2.216
Bội thu tiền mặt Tỷ VND 276 257 326
Tổng thu chi tiền mặt ngoại tệ Ngàn
USD
điều chuyển vốn với Hội sở chính để đảm bảo khả năng thanh toán cho lệch chuyển
tiền đó. Sau đó căn cứ vào yêu cầu chuyển tiền của khách hàng, thanh toán viên Chi
nhánh lập bảng kê chuyển tiền theo đúng định dạng chuẩn (MT 100, MT 102, MT
103) chuyển kiểm soát phê duyệt, sau khi kiểm tra đúng, kiểm soát viên sẽ chuyển
bức điện về Hội sở chính qua mạng phần mềm nội bộ. Phòng Thanh toán quốc tế
của Hội sở chính nhận điện, kiểm tra và ký hiệu mật mã, số dư tiền trên tài khoản
điều chuyển vốn sau đó sẽ được xử lý để chuyển tiếp cho Ngân hàng nhận thông
qua mạng SWIFT hoặc TELEX.
2.1.1.2- Đối với chuyển tiền đến:
Khi nhận được điện chuyển tiền đến từ Ngân hàng nước ngoài hoặc các Ngân
hàng Thương mại khác trong nước, phòng TTQT Hội sở chính tính ký hiệu mật và
căn cứ vào lệnh chuyển tiền tiến hành truyền điện về cho chi nhánh. Các chi nhánh
sau khi nhận điện đến, sử lý hạch toán báo có ngay trong ngày vào các tài khoản
tiền gửi và thông báo cho người hưởng. Cuối ngày cả chi nhánh và Hội sở chính
phải kiểm tra lại các bức điện còn tồn đọng để sử lý trong ngày, nếu để tồn đọng
phải có lý do rõ ràng.
SV: Trần Anh Quốc Lớp: Quản lý Kinh tế
13
Đề án môn học Khoa: Khoa học quản lý
Bảng số 01: Doanh số chuyển tiền trong hoạt động thanh toán quốc tế
Đơn vị: Triệu USD
Chỉ tiêu 2007 2008 2009
Chuyển tiền đi 22 64 67
Chuyển tiền đến 13.3 31.5 34
Tổng số 35.3 95.5 101
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh)
Qua bảng số liệu trên ta thấy doanh số chuyển tiền đi luôn cao hơn doanh số
chuyển tiền đến, nẩy sinh yêu cầu đối với chi nhánh phải cung ứng thêm số ngoại tệ
thiếu hụt, vấn đề mất cân đối này đã có tác động trực tiếp đến hoạt động Thanh toán
quốc tế.
2.1.2.2- Nhờ thu đi(Nhờ thu xuất khẩu):
Chi nhánh sau khi nhận được bộ chứng từ nhờ thu của khách hàng, kiểm
tra số lượng mà không có trách nhiệm kiểm tra nội dung chứng từ phù hợp với yêu
cầu nhờ thu. Căn cứ vào yêu cầu nhờ thu của khách hàng lập lệnh nhờ thu, trong đó
chỉ rõ người trả tiền, loại nhờ thu, thời hạn trả tiền, chỉ thị trả tiền, các khoản
phí(nếu có). Sau đó chi nhánh sẽ gửi bộ chứng từ kèm lệnh nhờ thu ra Ngân hàng
nước ngoài nhờ thu hộ. Nếu quá 15 ngày, Chi nhánh không nhận được bảng kê
thanh toán hoặc thông tin từ Ngân hàng nhờ thu nước ngoài chi nhánh phải lập điện
tra soát tình trạng bộ chứng từ. Trụ sở chính nếu nhận được điện thanh toán (Kèm
báo cáo có tài khoản), điện chấp nhận hoặc từ chối thanh toán của người trả tiền
phải chuyển tiếp cho Chi nhánh. Chi nhánh sau khi nhận được thông tin từ hội sở
chính phải thông báo ngay cho khách hàng về tình trạng bộ chứng từ, nếu được
thanh toán (Kèm báo có tài khoản) phải hoạch toán ngày vào tài khoản tiền gửi của
khách hàng.
Bảng số 02: Doanh số nhờ thu trong hoạt động thanh toán quốc tế.
Đơn vị: Ngàn USD
Nguồn 2007 2008 2009
Nhờ thu đi 250 122 326
Nhờ thu đến 4.560 5.444 5.635
Tổng số 4.810 5.566 5.961
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh)
SV: Trần Anh Quốc Lớp: Quản lý Kinh tế
15
Đề án môn học Khoa: Khoa học quản lý
2.1.3- Nghiệp vụ tín dụng chứng từ:
Phương thức tín dụng chứng từ luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh số
TTQT, bởi những ưu điểm của nó trong thanh toán, tính công bằng trong phân chia
quyền lợi và nghĩa vụ giữa người mua và người bán. Quy trình thanh toán L/C được
thực hiện tại NHCT Chương Dương như sau:
* Quy trình thanh toán L/C nhập khẩu:
- Nhận, kiểm tra và xử lý chứng từ, thanh toán, chấp nhận thanh toán:
Sau khi nhận được L/C và các sửa đổi liên quan phù hợp với khả năng đáp
ứng của mình, người bán tiến hành giao hàng và gửi bộ chứng từ giao hàng đến
ngân hàng được quy định trong L/C hoặc bất cứ ngân hàng phục vụ mình để yêu
cầu gửi chứng từ tới Ngân hàng phát hành yêu cầu thanh toán, sau khi nhận được
bộ chứng từ từ Ngân hàng nước ngoài, chi nhánh có trách nhiệm kiểm tra nội
dung bộ chứng từ có phù hợp với các điều khoản quy định trên L/C không, nếu
phù hợp thì Chi nhánh sẽ tiến hành thanh toán nếu L/C trả ngay hoặc chấp nhận
thanh toán, nếu L/C trả chậm và giao chứng từ cho khách hàng đi nhận hàng theo
đúng thông lệ quốc tế.
- Đóng hồ sơ L/C nhập khẩu:
Được thực hiện khi L/C nhập khẩu đã được huỷ bỏ, đã thanh toán hết hoặc từ
chối thanh toán và bộ chứng từ đã được gửi trả lại Ngân hàng gửi chứng từ.
* Quy trình thanh toán L/C xuất khẩu:
- Nhận L/C hoặc sửa đổi L/C, thông báo L/C:
Sau khi nhận được L/C gửi từ ngân hàng nước ngoài hoặc từ ngân hàng khác
trong nước, chi nhánh tiến hành nhập vào chương trình TF tạo điện thông báo L/C
hoặc sửa đổi L/C tiếp nhận, thông báo và thông báo sửa đổi L/C cho khách hàng
với điều kiện L/C đã được xác thực từ Hội sở chính hoặc L/C đã được xác thực
kèm thông báo L/C từ ngân hàng khác trong nước.
- Thương lượng và gửi chứng từ:
Ngay khi nhận được bộ chứng từ từ khách hàng gửi đến, Chi nhánh phải yêu cầu
khách hàng xuất trình bản gốc L/C và các bản gốc thông báo sửa đổi khác (nếu có).
Chi nhánh có thời gian là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận chứng từ để kiểm tra và
SV: Trần Anh Quốc Lớp: Quản lý Kinh tế
17
Đề án môn học Khoa: Khoa học quản lý
xử lý chứng từ. Nếu chứng từ là hoàn hảo, Chi nhánh tiến hành lập thư hoặc điện đòi
tiền gửi kèm chứng từ cho Ngân hàng nước ngoài bằng chuyển phát nhanh.
Nếu chứng từ có sai sót thì chi nhánh thông báo cho khách hàng biết để họ bổ
Bảng 03: Doanh số thanh toán quốc tế của Chi nhánh NHCT Chương Dương.
Đơn vị: Triệu USD
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Tổng doanh số 88.8 142 165.1
TT nhập khẩu 70.8 109.2 128.1
TT xuất khẩu 18.0 32.8 37.00
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh)
Chúng ta có thể thấy rõ hơn hoạt động thanh toán quốc tế của từng phương
thức thanh toán tại NHCT Chương Dương thông qua số liệu ở bảng 4.
Bảng 4: Doanh số thực hiện các phương thức thanh toán tại NHCT Chương Dương.
Đơn vị: Triệu USD
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
1-Thanh toán hàng nhập khẩu
- L/C nhập khẩu (bộ)
+ Số tiền (triệu USD)
- Nhờ thu nhập khẩu (bộ)
+ Số tiền (triệu USD)
- Chuyển tiền đi (món)
+ Số tiền (triệu USD)
534
44.2
156
4.56
481
2.2
488
39.8
162
5.4
570
512
34
3- Phí dịch vụ thu được (triệu
đồng)
2.900 2.560 3.082
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh)
SV: Trần Anh Quốc Lớp: Quản lý Kinh tế
19
Đề án môn học Khoa: Khoa học quản lý
Qua bảng số liệu trên ta nhận thấy. Hoạt động thanh toán quốc tế của chi nhánh
có xu hướng biến động tăng qua các năm gần đây. Đơn cử như năm 2009 thanh
toán L/C nhập khẩu trị giá là 55.5 triệu USD, tăng 39% so với năm 2008, còn thanh
toán L/C xuất khẩu năm 2009 đạt trị giá 2.7 triệu USD tăng 22.5% so với năm
2008. Sự biến động này là do khách hàng tin cậy thanh toán tại Ngân hàng ngày
càng nhiều, uy tín của Ngân hàng ngày càng được khẳng định.
Nhìn một cách tập trung nhất thì tình hình thanh toán quốc tế của Chi nhánh
cũng khá tốt và ổn định. Điều đó thể hiện ở lượng phí dịch vụ thu được hàng năm
đạt khá lớn, năm 2008 đạt 2560 triệu đồng, năm 2009 đạt 3082 triệu đồng. Doanh
thu từ Hoạt động Kinh doanh đối ngoại của Chi nhánh NHCT Chương Dương cũng
đem lại thu nhập đáng kể so với thu nhập chung của toàn Chi nhánh đặc biệt là thu
từ phí dịch vụ.
2.2- Đánh giá hoạt động thanh toán quốc tế tại NHCT Chương Dương:
2.2.1- Thành tựu đạt được:
Trong những năm qua, NHCT Chương Dương nói chung và Phòng Tài trợ
Thương mại nói riêng trong hoạt động Thanh toán quốc tế đã từng bước hoàn thiện
và khẳng định mình. Các hoạt động mua bán Ngoại tệ, phát hành L/C, thanh toán
L/C … ngày càng phát triển.
Hoạt động Thanh toán quốc tế đã đóng góp ngày càng tăng vào thu nhập của
Chi nhánh.
Hoạt động Thanh toán quốc tế ngày càng phát triển đa dạng các phương
* Thực trạng công nghệ ngân hàng:
Hiện nay, mức độ áp dụng công nghệ thông tin trong hệ thống NHCT Việt nam
nói chung và NHCT Chương Dương nói riêng so với hệ thống ngân hàng trong khu
vực còn khá chênh lệch, điều này còn thể hiện ở các dịch vụ Ngân hàng hiện đại
chỉ mới bắt đầu áp dụng trong phạm vi hẹp các đối tượng khách hàng sử dụng,
chưa mang tính phổ biến.
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, thực hiện Hiệp định Thương mại Việt
- Mỹ, tham gia vào các tổ chức Tài chính Thương mại lớn trong khu vực và trên thế
SV: Trần Anh Quốc Lớp: Quản lý Kinh tế
21
Đề án môn học Khoa: Khoa học quản lý
giới, NHCT Chương Dương không chỉ cạnh tranh với các NHTM trong nước mà
còn phải cạnh tranh bình đẳng với các Ngân hàng nước ngoài. Mà các Ngân hàng
nước ngoài lại có nhiều lợi thế hơn, nhất là về Công nghệ và dịch vụ Ngân hàng.
Trước những yêu cầu và thách thức của một nền kinh tế tri thức, công nghệ
thông tin ngày càng phát triển như vũ bão, NHCT Chương Dương nói riêng và các
NHTM Việt Nam nói chung sẽ dần mất đi lợi thế tạm thời hiện có. Điều này đòi
hỏi chi nhánh cần phải nhanh chóng tiến hành hiện đại hoá công nghệ, sớm đưa ra
những sản phẩm dịch vụ Ngân hàng hiện đại dựa trên việc áp dụng những tiến bộ
khoa học.
* Một số tồn tại khác như trình độ cán bộ, bộ phận tiếp thị…
Ngoài ra, có một bộ phận khách hàng mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng
nhưng rất ít tham gia thực hiện giao dịch, việc thực hiện giao dịch không thường
xuyên cũng làm ảnh hương đến hoạt động thanh toán quốc tế của chi nhánh. Hầu
hết các doanh nghiệp Việt Nam có tiềm lực tài chính còn hạn chế, khả năng thanh
toán thấp, thường phải đi vay, xin bảo lãnh thanh toán,…để thực hiện hợp đồng.
Một khi doanh nghiệp không có khả năng thực hiện hợp đồng, không đủ khả năng
thanh toán thì ngân hàng sẽ là người gánh chịu đầu tiên và sẽ ảnh hưởng trực tiếp
đến uy tín của ngân hàng, đây chính là rủi ro trong thanh toán quốc tế mà ngân hàng
dễ mắc phải.
* Nguyên nhân khách quan:
- Các văn bản pháp lý điều chỉnh hoạt động TTQT chưa đi vào thực tiễn hoạt động
TTQT tại các đơn vị cơ sở.
- Nền kinh tế thế giới đang phát triển rất mạnh. Mức độ cạnh tranh giữa các NHTM
trong và ngoài nước ngày càng trở lên gay gắt.
- Thị trường ngoại hối chưa phát triển, tỷ giá Đôla Mỹ chưa ổn định, luôn có chiều
hướng tăng, ảnh hưởng của các cuộc khủng hoảng Tài chính tiền tệ đến kinh tế các
nước, ảnh hưởng của các cuộc khủng bố và chiến tranh …
- Chính sách quản lý vĩ mô của nhà nước còn nhiều bất cập.
- Môi trường kinh tế chưa tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động kinh doanh
xuất nhập khẩu.
SV: Trần Anh Quốc Lớp: Quản lý Kinh tế
23
Đề án môn học Khoa: Khoa học quản lý
- Các khách hàng tham gia quan hệ TTQT nhiều khi còn rất hạn chế về hoạt động
TTQT.
* Nguyên nhân chủ quan:
- Bên cạnh những nguyên nhân khách quan tác động tới hoạt động TTQT, còn có
những nguyên nhân chủ quan, xuất phát từ bên trong nội bộ, khiến cho hoạt động
thanh toán Quốc tế của Chi nhánh NHCT Chương Dương vẫn tồn tại nhiều vấn đề
như trên:
- Các chương trình hỗ trợ hoạt động TTQT còn hạn chế nên việc ứng dụng, điều
khiển và khai thác tối đa các chức năng của máy móc công nghệ hiện đại vào thanh
toán còn gặp khó khăn.
- Chi nhánh vẫn chưa quan tâm đúng mức đến công tác Marketing: Trong điều
kiện kinh doanh theo cơ chế thị trường, việc kinh doanh của các Ngân hàng
Thương mại là hết sức gay go và quyết liệt. Các Ngân hàng thương mại phải cạnh
tranh với nhau để giành giật thị trường, thu hút khách hàng. Trên cùng một thị
trường, trên cùng một địa bàn, nhiều Ngân hàng có thể cùng cung ứng một loại
sản phẩm dịch vụ TTQT. Điều đó buộc Chi nhánh phải cố gắng hết sức trong hoạt