nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng tmcp ngoại thương việt nam – chi nhánh kiên giang - Pdf 25


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG LÊ HẢI YẾN
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN
QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG
VIỆT NAM – CHI NHÁNH KIÊN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SỸ
Khánh Hòa - 2014BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

hướng dẫn của TS. Đỗ Thị Thanh Vinh.
Các thông tin số liệu luận văn là chính xác và trung thực, nội dung trích dẫn có
nguồn gốc và được nêu rõ.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này. Tác giả luận văn Lê Hải Yến
ii

LỜI CẢM ƠNTôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến Ban Giám hiệu, khoa Sau đại học, cùng
toàn thể Quý thầy/ cô đã tận tình giảng dạy cho lớp Cao học QKTD năm 2011 tại Kiên
Giang chúng tôi trong suốt khóa học.
Tôi xin đặc biệt tri ân đến cô Tiến sĩ Đỗ Thị Thanh Vinh đã ủng hộ và nhiệt
tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn.
Và cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban giám đốc Ngân hàng TMCP
Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Kiên Giang cùng quý bạn bè, đồng nghiệp,
khách hàng và gia đình đã hỗ trợ, tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn trên.
Luận văn chắc chắn sẽ không tránh khỏi thiếu sót, kính mong nhận được những ý
kiến đóng góp của Quý thầy/ cô và những người quan tâm vấn đề nghiên cứu của đề tài.
Trân trọng.

Người thực hiện
2.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – CN Kiên Giang 33
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Vietcombank Kiên Giang 33
2.1.2 Sản phẩm, dịch vụ của Vietcombank Kiên Giang 33
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ các Phòng, Ban 34
iv
2.1.4 Kết quả HĐKD của Vietcombank Kiên Giang giai đoạn 2010-2013 38
2.1.5 Vị thế, khách hàng và đối thủ cạnh tranh của Vietcombank Kiên Giang 39
2.2 Thực trạng hoạt động TTQT tại Vietcombank Kiên Giang 50
2.2.1 Kết quả hoạt động TTQT giai đoạn 2010-2013 50
2.2.2 Đánh giá hiệu quả hoạt động TTQT của Vietcombank thông qua một số chỉ tiêu 55
2.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động TTQT tại Vietcombank Kiên
Giang 63
2.2.4 Đánh giá năng lực TTQT của Vietcombank Kiên Giang thông qua Ma trận SWOT 68
2.3 Khảo sát ý kiến khách hàng về chất lượng dịch vụ TTQT tại Vietcombank Kiên Giang 73
2.4 Ma trận hình ảnh cạnh tranh 78
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 83
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
TTQT TẠI VIETCOMBANK KIÊN GIANG 84
3.1 Các cơ sở của việc đề xuất giải pháp 84
3.2 Các giải pháp đề xuất : 87
3.2.1 Giữ vững và phát huy giá trị Vietcombank 87
3.2.2 Xây dựng và hoàn thiện chính sách khách hàng 88
3.2.3 Củng cố, kiện toàn các vấn đề tác nghiệp, nghiệp vụ 92
3.3 Kiến nghị Vietcombank Trung ương 97
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 98
PHẦN KẾT LUẬN 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
PHỤ LỤC
TTXNK
TW
USD
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:

Thanh toán xuất nhập khẩu
Trung ương
United States dollar -Đồng đô la Mỹ.
vi
VND
VIETCOMBANK
(VCB)
VCB KIÊN GIANG

VIETINBANK
XK
WTO

:
:

:

:
:
:

Bảng 2.12: Ma trận SWOT Vietcombank Kiên Giang trong TTQT 72
Bảng 2.13: Mức độ quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch
vụ TTQT của khách hàng 74
Bảng 2.14: Đánh giá của khách hàng khi sử dụng dịch vụ TTQT của Vietcombank
Kiên Giang 75
Bảng 2.15: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến năng lực hoạt động TTQT
của ngân hàng 78
Bảng 2.16: Đánh giá chất lượng các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực hoạt động TTQT
của các NHTMQD trên địa bàn Kiên Giang 80
Bảng 2.17: Ma trận hình ảnh cạnh tranh của các ngân hàng TMQD trên địa bàn 81 viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức Vietcombank Kiên Giang 34
Biểu đồ 2.1: Thị phần huy động vốn VCB KG so với 3 NHTMQD 41
Biểu đồ 2.2: Thị phần cho vay của VCB KG so với 3 NHTMQD 44
Biểu đồ 2.3: Thị phần TTQT của VCB KG so với 3 NHTMQD 47
Biểu đồ 2.4: Nguồn vốn VCB KG giai đoạn 2010-2013 57
Biểu đồ 2.5: Doanh số kinh doanh ngoại tệ giai đoạn 2010-2013 58
Biểu đồ 2.6: Doanh số cho vay XNK & Chiết khấu giai đoạn 2010-2013 59
Biểu đồ 2.7: Doanh số một số nghiệp vụ khác giai đoạn 2010-2013 61
Biểu đồ 2.8: Chất lượng dịch vụ TTQT của Vietcombank Kiên Giang qua đánh giá của

đặt ra ở đây là các ngân hàng cần làm gì để mở rộng hoạt động TTQT ? Đó chỉ có thể
là cạnh tranh. Các ngân hàng cần nâng cao năng lực cạnh tranh của mình để giành lợi
thế cạnh tranh trong hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động TTQT nói riêng. Và
nâng cao hiệu quả hoạt động trong công tác TTQT chính là giải pháp cho các ngân
hàng trong việc giành lợi thế cạnh tranh trong TTQT.
Trên địa bàn Kiên Giang hiện nay, hoạt động TTQT đang là mảng dịch vụ được
các ngân hàng quan tâm đưa ra nhiều chiến lược nhằm thu hút các doanh nghiệp kinh
doanh XNK đến giao dịch. Theo số liệu báo cáo của Vietcombank Kiên Giang năm
2
2014 cho thấy, thị phần TTQT của Vietcombank Kiên Giang đang trên đà suy giảm,
một phần không nhỏ các giao dịch của khách hàng doanh nghiệp đang chảy về các
ngân hàng khác, kèm theo đó là sự bức phá của một số đối thủ cạnh tranh trên địa bàn
như BIDV, Vietinbank, MB, SHB, Các ngân hàng đang rút ngắn dần khoảng cách
với Vietcombank trong thị phần TTQT, một hoạt động thế mạnh của Vietcombank.
Vietcombank cần có giải pháp nhằm giữ vững thị phần TTQT, giữ vững thương hiệu
ngân hàng trong hoạt động TTQT.
Trước thực tiễn đó, với kinh nghiệm công tác tại phòng Thanh toán xuất nhập
khẩu (TTXNK) Vietcombank Kiên Giang, tôi quyết định nghiên cứu và thực hiện đề
tài tốt nghiệp cao học với chủ đề là “Nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế
tại Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Kiên Giang” .
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác thanh toán quốc tế tại Vietcombank
Kiên Giang;
- So sánh năng lực của Chi nhánh với các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn Kiên
Giang; khảo sát ý kiến khách hàng để tìm hiểu những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả
hoạt động TTQT tại Vietcombank Kiên Giang.
- Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động TTQT tại
Vietcombank Kiên Giang.
Câu hỏi nghiên cứu :
- Công tác TTQT tại Vietcombank Kiên Giang hiện đang có những thuận lợi,

chứng từ để từ đó đưa ra giải pháp thích hợp. Tuy nhiên, tác giả chưa đánh giá được
hiệu quả hoạt động trong phương thức tín dụng chứng từ để có những giải pháp phù
hợp hơn.
- Luận án tiến sỹ “Nâng cao hiệu quả hoạt động TTQT của các NHTM Việt
Nam” của Lê Thị Phương Liên (2008). Tác giả đã thể hiện vai trò độc lập trong cách
tiếp cận, làm rõ những vấn đề cơ bản về hoạt động TTQT tại các NHTM, đặc biệt là
các tiêu chí đánh giá hiệu quả của hoạt động TTQT. Bên cạnh đó, tác giả cũng chỉ ra
những mặt được, những tồn tại trong công tác TTQT và mục tiêu thành công trong
hoạt động TTQT là phải nâng cao hiệu quả công tác này.
- Luận văn thạc sỹ “Quản lý rủi ro trong các phương thức thanh toán quốc tế
tại SGD II, NHCTVN” của Nguyễn Thị Thanh Nga thực hiện năm 2007. Tác giả đã
chỉ ra được thực trạng quản lý rủi ro trong TTQT, nhận diện những rủi ro và những
nguyên nhân của rủi ro trong công tác TTQT tại nơi nghiên cứu để đưa ra những giải
pháp nhằm hạn chế rủi ro. Tuy nhiên, tác giả chưa đề cập những nhân tố ảnh hưởng
đến hoạt động TTQT để xem xét nguyên nhân rủi ro một cách tổng thể hơn.
4
- Luận văn thạc sỹ “ Giải pháp phát triển hoạt động TTQT tại hệ thống ngân
hàng đầu tư và phát triển Việt Nam” của Phạm Thị Thu Hương năm 2009. Tác giả đã
nêu khá đầy đủ về hệ thống cơ sở lý luận về hoạt động thanh toán quốc tế, đề cập
những rủi ro trong công tác TTQT, những nguyên nhân tồn tại để từ đó đưa ra giải
pháp. Tuy nhiên, tác giả chưa đầu tư phương pháp phỏng vấn chuyên gia, khách hàng
để tăng sức thuyết phục của nghiên cứu
Ngoài ra, trong các báo cáo hàng năm của Vietcombank cũng đều đề cập đến
các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác TTQT.
Tuy nhiên, chưa có một nghiên cứu nào về hoạt động TTQT được thực hiện cho
Vietcombank Kiên Giang, nên nghiên cứu về hiệu quả hoạt động TTQT tại
Vietcombank Kiên Giang của tác giả không có sự trùng lắp trong nội dung.
6. Đóng góp của luận văn
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động TTQT cũng như tổng kết những
kinh nghiệm thực tiễn về TTQT ở các NHTM.

sinh từ các quan hệ quốc tế đó cần thiết đến nghiệp vụ TTQT.
TTQT có thể được định nghĩa từ nhiều quan điểm khác nhau. Theo Gs. Đinh
Xuân Trình “ Thanh toán quốc tế là việc thanh toán các nghĩa vụ tiền tệ phát sinh có
liên quan tới các quan hệ kinh tế, thương mại và các mối quan hệ khác giữa các tổ
chức, các công ty và các chủ thể khác nhau của các nước.” [18]
1.1.2 Vai trò của TTQT
Từ định nghĩa về TTQT, chúng ta dễ dàng nhận thấy tầm quan trọng, vai trò
của TTQT trong các mối quan hệ quốc tế. Nó trở thành hoạt động không thể thiếu của
các NHTM, là một mắt xích quan trọng trong dây chuyền thực hiện một hợp đồng
ngoại thương với vai trò trung gian thanh toán. Thực hiện tốt vai trò này, các NHTM
góp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, của bản thân các Ngân
hàng nói riêng cũng như nền kinh tế nói chung.
1.1.2.1 Đối với nền kinh tế
Hoạt động TTQT đóng vai trò quan trọng cho sự phát triển kinh tế quốc gia.
Một quốc gia không thể mãi phát triển với chính sách đóng cửa, chỉ dựa vào tích lũy,
trao đổi trong nước. Họ cần kết hợp sức mạnh trong nước với kinh tế quốc tế, mở cửa
trao đổi, buôn bán với các nước để có thể tồn tại và phát triển bền vững. Trong giai
đoạn hội nhập, khi kinh tế đối ngoại được các quốc gia đặt lên hàng đầu, coi là con
đường tất yếu trong chiến lược phát triển kinh tế quốc gia thì vai trò của hoạt động
TTQT ngày càng được khẳng định.
TTQT góp phần giải quyết mối quan hệ hàng hóa – tiền tệ, giúp cho quá trình
sản xuất được liên tục và tốc độ lưu thông hàng hóa được đẩy nhanh trên phạm vi quốc
6
tế. TTQT là một khâu quan trọng trong hoạt động ngoại thương, thông qua TTQT, các
luồng hàng hóa được dịch chuyển qua nước khác, và kéo theo là sự dịch chuyển tiền
tệ. Hoạt động TTQT được tiến hành nhanh chóng, an toàn sẽ khiến hoạt động lưu
thông hàng hóa, tiền tệ giữa người mua và người bán ở các quốc gia khác nhau diễn ra
trôi chảy, an toàn hơn.
TTQT góp phần tăng cường các mối quan hệ giao lưu kinh tế giữa các quốc
gia, giúp quá trình thanh toán diễn ra nhanh chóng, an toàn, tiện lợi và giảm bớt chi

hiệu quả hoạt động của các ngân hàng, là một yếu tố quan trọng cho sự thành công của
ngân hàng.
TTQT là một nghiệp vụ ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách
hàng. TTQT trực tiếp tạo ra một khoản lợi nhuận cho ngân hàng thông qua việc thu
phí dịch vụ như: phí chuyển tiền, phí thanh toán, phí bảo lãnh, , Hiện nay, thu nhập từ
phí dịch vụ tại các ngân hàng có tỉ trọng ngày càng tăng. Đây cũng là mục tiêu mà các
ngân hàng nhắm tới trong hoạt động kinh doanh của mình.
Đẩy mạnh hoạt động TTQT, các ngân hàng có thể thu hút thêm nhiều khách
hàng, tạo được niềm tin với khách hàng, nâng cao uy tín ngân hàng, từ đó có thể tăng
quy mô hoạt động ngân hàng; Ngân hàng có thể tăng cường được nguồn vốn huy động
do quản lý nguồn ngoại tệ tạm thời nhàn rỗi của khách hàng có quan hệ TTQT với
ngân hàng.
TTQT là một hoạt động trung tâm trong dây chuyền hoạt động kinh doanh của
ngân hàng, bổ sung và hỗ trợ tốt cho các hoạt động khác. Thực hiện tốt hoạt động
TTQT góp phần mở rộng tín dụng xuất nhập khẩu, phát triển kinh doanh ngoại tệ, bảo
lãnh ngân hàng, tài trợ thương mại,…
TTQT tạo môi trường làm việc hiện đại, chuyên nghiệp khi tiếp cận và ứng
dụng công nghệ thông tin tiên tiến trên thế giới. Tham gia nối mạng dữ liệu và công
nghệ xử lý dữ liệu hiện đại cùng hệ thống các ngân hàng đại lý rộng khắp thế giới,
đảm bảo việc theo kịp tốc độ phát triển của thế giới, tăng khả năng cạnh tranh với các
ngân hàng nước ngoài.
TTQT giúp mở rộng mối quan hệ với các ngân hàng trên thế giới, nâng cao vị
thế, uy tín trên trường quốc tế và khách hàng trong và ngoài nước, tăng khả năng cạnh
tranh với các ngân hàng [17]
1.1.3 Các phương thức thanh toán quốc tế [4,17]
1.1.3.1 Các phương thức tập quán quốc tế không điều chỉnh
1.1.3.1.1 Phương thức chuyển tiền - Remittance
 Khái niệm:
Chuyển tiền là phương thức thanh toán, trong đó khách hàng người chuyển tiền)
yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác (người

- Dùng chủ yếu trong mua bán hàng, đổi hàng hay cho một loạt các chuyến hàng
thường xuyên, định kỳ trong một thời gian nhất định; và trong phương thức gửi bán,
đại lý tiêu thụ.
- Giá hàng trong phương thức ghi sổ thường cao hơn giá hàng trong phương thức
trả tiền ngay do yếu tố lãi suất và rủi ro tín dụng.
9
 Những điểm cần thỏa thuận
- Đồng tiền thống nhất ghi nợ là đồng tiền nào ?
- Căn cứ nhận nợ cho người mua là gì ? Giá trị hóa đơn giao hàng hay kết quả
nhận hàng tại nơi nhận hàng ?
- Phương thức chuyển tiền bằng M/T hay T/T ?
- Định kỳ thanh toán quy định thế nào ? X ngày kể từ ngày ghi hóa đơn thương
mại đối với từng chuyến hàng, hoặc từ ngày ghi trên vận đơn giao hàng hay định kỳ
theo niên lịch ?
- Chậm thanh toán giải quyết thế nào? có phạt không? mức phạt bao nhiêu ? cách
tính thế nào ?
- Nếu có sự khác nhau giữa ghi nợ của người bán và nhận nợ của người mua thì
phải giải quyết thế nào ?
1.1.3.1.3 Phương thức ứng trước – Advanced Payment
 Khái niệm
Người mua chấp nhận giá hàng của người bán bằng đơn đặt hàng chắc
chắn ( không hủy ngang) đồng thời chuyển tiền thanh toán một phần hay toàn bộ cho
người bán, nghĩa là việc thanh toán xảy ra trước khi hàng hóa được người bán chuyển
giao cho người mua.
Trong phương thức ứng trước, ngân hàng có thể tham gia qua việc nhận và
chuyển tiền thuần túy cho các bên.
 Mục đích của việc thanh toán trước
- Nhà nhập khẩu cấp tín dụng cho nhà xuất khẩu: Người mua và người bán tin
tưởng nhau trong quan hệ làm ăn lâu dài, nhà nhập khẩu ứng tiền trước cho nhà xuất
khẩu để người bán đủ vốn sản xuất, thu mua hàng hóa cho đơn đặt hàng lớn của nhà

tiền giữa người mua và người bán diễn ra ngay khi việc giao nhận hàng hóa hoàn thành.
Phương thức COD áp dụng chủ yếu trong mua bán hàng hóa tiêu dùng qua hệ
thống người giao hàng trung gian. Trong bối cảnh công nghệ hiện nay, khi các hình
thức thanh toán hiện đại ngày càng phát triển và hoàn thiện thì việc áp dụng phương
thức COD là rất hạn chế trong TTQT
1.1.3.2 Phương thức nhờ thu
1.1.3.2.1 Khái niệm và các loại nhờ thu
Nhờ thu là phương thức thanh toán, theo đó, bên bán ( Nhà xuất khẩu) sau khi
giao hàng hay cung ứng dịch vụ, ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình xuất trình bộ
chứng từ thông qua ngân hàng đại lý cho bên mua ( Nhà nhập khẩu) để được thanh
toán, chấp nhận hối phiếu hay chấp nhận điều kiện và điều khoản khác.
11
Việc phân loại nhờ thu phụ thuộc vào tính chất chứng từ mà nhà nhập khẩu yêu
cầu. Có hai loại nhờ thu:
- Nhờ thu phiếu trơn: Là phương thức thanh toán, trong đó, chứng từ nhờ thu chỉ
bao gồm chứng từ tài chính, còn các chứng từ thương mại được gửi trực tiếp cho
người nhập khẩu không thông qua ngân hàng
- Nhờ thu kèm chứng từ: Là phương thức thanh toán, trong đó chứng từ gửi đi
nhờ thu gồm
(i) Hoặc chứng từ thương mại cùng chứng từ tài chính; hoặc
(ii) Chỉ chứng từ thương mại ( không có chứng từ tài chính)
NHTH chỉ trao bộ chứng từ cho người trả tiền khi người này đã trả tiền, chấp nhận
thanh toán hoặc thực hiện các điều kiện khác quy định trong lệnh nhờ thu.
Trong phương thức này, NHNT và NHTH thu được phí từ các giao dịch mua
bán ngoại tệ và các giao dịch khác có liên quan, mở rộng được tín dụng tài trợ thương
mại, tăng cường được mối quan hệ với ngân hàng đại lý.
1.1.3.2.2 Các rủi ro trong phương thức nhờ thu
- Đối với nhà xuất khẩu:
+ Trái với lệnh nhờ thu, NHTH trao bộ chứng từ hàng hóa cho nhà NK trước
khi người này thanh toán hay chấp nhận thanh toán. Điều này xảy ra khi NHTH đặt

ro nếu như nhà NK không nhận chứng từ và không thanh toán hoặc không chấp nhận.
+ Mọi hậu quả phát sinh do có hành động trái với các chỉ thị trong Lệnh nhờ
thu thì các ngân hàng phải tự chịu trách nhiệm.
1.1.3.3 Phương thức tín dụng chứng từ (Letter of Credit - LC)
1.1.3.3.1 Khái niệm và đặc điểm của giao dịch LC
Trong giai đoạn Việt Nam phát triển ngoại thương mạnh mẽ như hiện nay, thị
trưởng mới được mở rộng, đối tác mới phong phú và đa dạng thì phương thức Tín
dụng chứng từ tỏ ra rất phù hợp và hiệu quả. Tỷ trọng doanh số thanh toán XNK bằng
LC luôn chiếm ưu thế hơn hẳn các phương thức khác.
 Khái niệm:
Theo điều 2, UCP 600, Tín dụng chứng từ được định nghĩa như sau “ Tín dụng
chứng từ là một thỏa thuận bất kỳ, cho dù được gọi tên hoặc mô tả như thế nào, thể
hiện một cam kết chắc chắn và không hủy ngang của NHPH về việc thanh toán khi
xuất trình phù hợp” [6]
Như vậy, phương thức Tín dụng chứng từ thực chất là một sự thỏa thuận được
thể hiện bằng nội dung một bức thư hay một bức điện gọi là Thư tín dụng hay Tín
dụng thư ( Letter Of Credit – LC)
13
 Đặc điểm
Trong phương thức thanh toán ứng trước và ghi sổ, ngân hàng đơn thuần chỉ
đóng vai trò trung gian chuyển tiền và nhận tiền thay mặt người mua và người bán.
Trong phương thức nhờ thu, ngân hàng tham gia xử lý chứng từ do người bán gửi đến,
hành động với vai trò là đại lý của người bán. Trong cả ba phương thức trên, ngân hàng
không có bất kỳ cam kết, trách nhiệm hay nghĩa vụ nào. Tuy nhiên, trong phương thức
Tín dụng chứng từ, các ngân hàng tích cực và chủ động tham gia, thanh toán theo cam
kết của mình với NHXT. Phương thức Tín dụng chứng từ ( LC) có 5 đặc điểm sau:
- LC là hợp đồng kinh tế hai bên: LC là hợp đồng kinh tế hai bên giữa NHPH
và nhà XK, không phải giữa ba bên gồm NHPH, nhà XK và nhà NK như mọi người
từng nghĩ. Các yêu cầu và chỉ thị của nhà NK được NHPH đại diện, tiếng nói của nhà
NK không còn thể hiện trong LC.

cụ thanh toán, hạn chế rủi ro. Chính vì vậy mà phương thức này đã tồn tại và phát triển
như ngày nay. Tuy nhiên, trên thực tế, do diễn biến thị trường giá cả, LC có thể bị
lạm dụng trở thành công cụ để từ chối nhận hàng và là công cụ gian lận, lừa đảo.
Với bản chất chỉ giao dịch, xem xét trên bề mặt chứng từ nên đã có không it
tranh chấp xảy ra. Trên thực tế, việc lập được một bộ chứng từ hoàn hảo, không có bất
cứ sai sót nào là một việc không hề dễ dàng. Thêm vào đó, ranh giới giữa” phù hợp”
và “ sai sót” lại rất mong manh, nó tùy thuộc vào tập quán, quan điểm, trình độ, động
cơ của những bên có liên quan. Ngoài ra, do tính chất độc lập của LC với hợp đồng mà
LC có thể bị lợi dụng lừa đảo. bọn lừa đảo có thể không giao hàng hoặc giao hàng
không đúng như hợp đồng quy định nhưng vẫn lập bộ chứng từ phù hợp để được
thanh toán.
1.1.3.3.2 Văn bản pháp lý điều chỉnh giao dịch LC
Hoạt động TTQT là một hoạt động đặc thù mang tầm vóc quốc tế nên cần có
nguồn văn bản đặc thù riêng và mang tầm vóc quốc tế để điều chỉnh. Có như vậy mới
bôi trơn được hoạt động này, giúp cho hoạt động diễn ra trôi chảy, đồng nhất trong
môi trường quốc tế. Chính vì vậy, ngoài việc tuân thủ các công ước quốc tế, nguồn
luật quốc tế và luật quốc gia, hoạt động TTQT còn phải chịu sự điều chỉnh trực tiếp
bởi các thông lệ và tập quán quốc tế, bao gồm:[17]
- Uniform Custom And Practice For Documentary Credit ( UCP) – Quy tắc
và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ.
- International Standard Banking Practice Under Documentary Credit ( ISBP)
– Tập quán Ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế kiểm tra chứng từ theo Tín dụng chứng từ.
15
- Supplement To The UCP For Electronic Presentation (eUCP) – Bản phụ
trương UCP về xuất trình chứng từ điện tử.
- Uniform Rule For Bank-To-Bank Reimbursements Under Documentary
Credit (URR) – Quy tắc thống nhất về hoàn trả liên hàng theo tín dụng chứng từ
Trong đó, UCP là văn bản chính, các văn bản khác có tính chất giải thích và
làm rõ việc áp dụng và thực hiện UCP.
Do có nhiều nguồn luật cùng tham gia điều chỉnh nên:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status