THU HÚT FDI VÀO VIỆT NAM TRONG THỜI ĐẠI CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0: CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC - Pdf 60

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

THU HÚT FDI VÀO VIỆT NAM TRONG
THỜI ĐẠI CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0:
CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC

Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế

NGUYỄN THỊ THÚY

Hà Nội - 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Thu hút FDI vào Việt Nam trong thời đại
cách mạng công nghiệp 4.0: Cơ hội và thách thức

Ngành: Kinh tế học
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số: 8310106

Họ và tên: Nguyễn Thị Thúy
Người hướng dẫn: TS Chu Thị Mai Phương


và hoàn thiện đề tài.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn thành kính và sâu sắc đến gia đình, bạn bè
và đồng nghiệp - những người đã động viên, tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ
tôi trong quá trình học tập, làm việc và hoàn thành luận văn.
Do thời gian nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế, luận văn được hoàn thiện
không thể tránh khỏi những sơ suất thiếu sót, tôi rất mong nhận được những ý kiến
của các thầy cô giáo cùng các bạn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2019

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Thị Thúy


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
DANH MỤC KÝ HIỆU, VIẾT TẮT ..................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ ............................................................................ vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ ........................................................................... vii
TÓM TẮT LUẬN VĂN ........................................................................................ viii
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................1
2. Các nghiên cứu liên quan .................................................................................2

2.1. Tình hình thu hút và sử dụng vốn FDI tại Việt Nam ...............................30
2.1.1. Tình hình thu hút và sử dụng vốn FDI hiện nay.....................................30
2.1.2. Những tác động của FDI tới sự phát triển kinh tế-xã hội Việt Nam ......39
2.2. Phân tích thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI vào Việt
Nam ......................................................................................................................42
2.2.1. Các nhân tố vĩ mô ...................................................................................42
2.2.2. Các nhân tố vi mô ...................................................................................49
2.3. Thực trạng về thu hút FDI trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 .50
2.3.1. Khái quát về tình hình tiếp cận Công nghệ 4.0 của Việt Nam ...............50
2.3.2 Thực trạng thu hút FDI vào Việt Nam trong bối cảnh cách mạng công
nghiệp 4.0 .........................................................................................................52
2.3.3. Cơ hội .....................................................................................................57
2.3.4. Thách thức ..............................................................................................59
2.4. Đánh giá chung về tình hình thu hút FDI trong bối cảnh cách mạng
công nghiệp 4.0 ....................................................................................................62
2.4.1. Ưu điểm ..................................................................................................62
2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân ........................................................................62
2.4.3. Sự khác nhau giữa FDI trước kia và FDI trong bối cảnh CMCN
4.0 .....................................................................................................................64
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY THU HÚT FDI VÀO VIỆT NAM
TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0.................................66
3.1. Triển vọng thu hút FDI vào Việt Nam trong bối cảnh cách mạng công
nghiệp 4.0 .............................................................................................................66


v
3.1.1. Định hướng chiến lược ...........................................................................66
3.1.2. Xu hướng phát triển................................................................................67
3.1.3. Triển vọng phát triển ..............................................................................69
3.2. Giải pháp thúc đẩy thu hút FDI vào Việt Nam trong bối cảnh cách mạng

CCN

Cụm công nghiệp

CNH

Công nghiệp hóa

CMCN 4.0

Cách mạng công nghiệp lần thứ 4

CSHT

Cơ sở hạ tầng

DN

Doanh nghiệp

ĐTNN

Đầu tư nước ngoài

EU

Liên minh Châu Âu (European Union)

FDI


KT-XH

Kinh tế - Xã hội

MNE

Công ty đa quốc gia (Multinational enterprises)

OECD

Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (Organization for
Economic Coperation and Development)

WEF

Diễn đàn kinh tế thế giới (World economic forum)

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TCCN

Trung cấp chuyên nghiệp

TTP

Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương (TransPacific Partnership Agreement)

TNC


DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Hình 2.1: Lĩnh vực thu hút FDI lớn nhất năm 2018 .................................................33
Hình 2.2: Thu hút FDI theo Tỉnh/ Thành phố năm 2018 ..........................................34
Hình 2.3: Tăng trưởng GDP và FDI Thực hiện của Việt Nam ( 2010-2018) ...........38
Hình 2.4: Khung mô hình chuẩn đoán mức độ sẵn sàng .........................................53


viii
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Luận văn đã trình bày các khái niệm cơ bản để làm rõ về vấn đề đầu tư FDI và
cách mạng công nghiệp 4.0. Các nhân tố tác động đến FDI trong luận văn này phân
tích theo hai hướng chính là yếu tố vĩ mô bao gồm: Yếu tố về pháp luật, chính sách;
yếu tố về kinh tế; yếu tố về nhân khẩu học – xã hội – văn hóa; yếu tố về công nghệ,
nhóm yếu tố thứ hai mà luận văn đề cập đến là yếu tố vi mô bao gồm: yếu tố về môi
trường cạnh tranh và yếu tố thuộc về bản thân nhà đầu tư.
Trong bối cảnh cuộc cách mạng 4.0 bùng nổ, mặc dù các doanh nghiệp FDI tại
Việt Nam chưa bị ảnh hưởng nhiều nhưng với xu hướng phát triển hiện nay thì vấn
đề bị chi phối, ảnh hưởng đến cách mạng số là điều không thể tránh khỏi. Chính vì
thế, luận văn đã nêu khái quát thực trạng thu hút FDI trong bối cảnh này từ đó xác
định những cơ hội và thách thức trong thời gian tới. Không dừng lại ở đó, luận văn
còn xác định các ưu điểm và hạn chế của vấn đề để từ đó làm cơ sở đề xuất giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả thu hút FDI tại Việt Nam trong bối cảnh cách mạng
công nghiệp 4.0.
Luận văn đã khái quát các giải pháp thành năm nhóm giải pháp chính là:
Giải pháp 1: Xây dựng, tạo lập môi trường đầu tư 4.0
Giải pháp 2: Chủ động định hướng xúc tiến đầu tư ưu tiên các ngành chịu tác
động của CMCN 4.0
Giải pháp 3: Đẩy mạnh phát triển và ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật.
Giải pháp 4: Hoàn thiện chính sách ưu đãi về luật pháp và thủ tục hành chính,

kết hội nhập quốc tế của Việt Nam, (v) Đáp ứng các yêu cầu về xây dựng chuỗi liên
kết giá trị.
Trong dài hạn, việc thu hút FDI cần tập trung theo hướng chiều sâu, trong đó
chú trọng vào các ngành có giá trị gia tăng cao, sử dụng công nghệ mới, công nghệ
tiên tiến hiện đại (Công nghệ thông tin và viễn thông, công nghiệp điện tử, công
nghiệp năng lượng (sạch), công nghiệp chế biến, chế tạo phục vụ nông nghiệp, hoạt
động nghiên cứu và phát triển và nông nghiệp công nghệ cao).


2
Trong bối cảnh ấy, việc thu hút FDI của Việt Nam sẽ có nhiều cơ hội nhưng
cũng tiềm ẩn không ít những rủi ro, thách thức, chính vì thế tác giả lựa chọn đề tài
“Thu hút FDI vào Việt Nam trong thời đại cách mạng công nghiệp 4.0: Cơ hội và
thách thức” để làm rõ hơn về vấn đề trên.
2. Các nghiên cứu liên quan
2.1. Nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu về FDI, điển hình có thể kể đến nghiên
cứu của Ngô Trần Xuất (2018) đã làm sáng tỏ các khái niệm về FDI và đặc điểm
của chúng. Tác giả đã xây dựng được nội dung và tiêu chí đánh giá thu hút FDI theo
đặc thù của vùng KTTĐ miền Trung trong bối cảnh hiện nay, phân tích những xu
hướng mới của dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở thế giới và Việt Nam và tác
động đến vùng KTTĐ miền Trung. Luận án đã đề xuất năm giải pháp bắt nguồn từ
kết quả nghiên cứu, trong đó chú trọng đến giải pháp tăng cường liên kết, hợp tác
giữa các địa phương trong vùng trong thu hút đầu tư trực tiếp nƣớc ngoài.
Đặc biệt nghiên cứu của Phùng Xuân Nhạ (2013) tác giả đã hệ thống khái
niệm FDI, phân loại FDI dựa trên các nghiên cứu của các nhà kinh tế trên thế giới,
đồng thời phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới thu hút FDI tại Việt Nam. Nghiên cứu
cũng đã tổng hợp các chính sách và biện pháp đã và đang được áp dụng nhằm thu
hút FDI vào Việt Nam trong đó tập trung vào nhóm chính sách tài chính. Ngoài ra,
thực trạng dòng vốn FDI vào Việt Nam và tác động của FDI đối với phát triển kinh

đó, thể chế, lao động, tài nguyên, CNHT và công nghệ, CSHT, thị trường có mức
độ tác động, thuận lợi khác nhau. Về môi trường quốc tế: sự thuận lợi của môi
trường quốc tế có ảnh hưởng quan trọng thứ hai đến ý định đầu tư. Khủng hoảng
kinh tế thế giới quan trọng hơn các thành phần khác bởi các dự án FDI trong vùng
đầu tư vào lĩnh vực khách sạn, du lịch, dịch vụ, nhà hàng, chế biến, khai thác tài
nguyên, gia công với quy mô đầu tư khá nhỏ để tận dụng ưu thế về tài nguyên, chi
phí lao động, giá thuê đất rẻ. Đây là lĩnh vực ít chịu tác động của khủng hoảng kinh
tế nên yếu tố này được đánh giá quan trọng hơn. Về môi trường kinh tế vĩ mô: sự
thuận lợi của môi trường kinh tế vĩ mô có ảnh hưởng không đáng kể đến ý định đầu
tư. Yếu tố này ảnh hưởng không đáng kể có thể được lý giải rằng, sự thuận lợi của
nó chưa tạo ra lợi thế riêng biệt lớn của vùng so với các vùng khác ở Việt Nam.


4
Ngoài ra, môi trường chính trị không được chấp nhận trong nghiên cứu này có thể
do yếu tố này tương đối nhạy cảm, có thể nhà đầu tư không thể hiện rõ quan điểm
trong đánh giá.
Nghiên cứu của Ngoc Anh, N. & Thang, N. (2007) đã trình bày tổng quan FDI
tại Việt Nam, đồng thời đánh giá lại các nghiên cứu kinh tế về FDI và tác động của
nó tới nền kinh tế Việt Nam thời gian qua. Nghiên cứu cũng sử dụng phân tích hồi
quy sự phân bổ FDI qua các tỉnh tới tầm quan trọng của thị trường, lao động và cơ
sở hạ tầng trong việc thu hút FDI. Chính sách của chính phủ được đo lường bởi chỉ
số cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) dường như không phải là yếu tố chính tại cấp tỉnh. Nhà
đầu tư nước ngoài từ các quốc gia khác nhau có cách thức khác nhau trong việc
chọn địa điểm đầu tư.
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Kim Nhã (2005) về giải pháp tăng cường thu hút
vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ở Việt Nam cũng đã mô tả bức tranh toàn
cảnh về thu hút FDI ở Việt Nam giai đoạn 1998-2005, đánh giá các mặt thành công
và hạn chế trong hoạt động thu hút FDI tại Việt Nam, phân tích các nguyên nhân
ảnh hưởng đến thành công và hạn chế đó. Từ đó nêu rõ các vấn đề cần tiếp tục xử lý

vào năm 1986 đã bắt đầu phát triển khu vực tư nhân và mở cửa kinh tế để thu hút
FDI. Trong điều kiện tương đối, Việt Nam đã trở thành nước tiếp nhận lớn của FDI
vào giữa những năm 1990. Tuy nhiên, FDI dường như tăng đỉnh điểm vào năm
1997 và kể từ đó đã dao động ở mức thấp hơn. Vậy là cái gì đã tác động đến thay
đổi bên trong và bên ngoài trên các dòng chảy và thành phần của FDI đến Việt Nam
và làm thế nào các dòng chảy của FDI đã ảnh hưởng đến sự phát triển của các
ngành sản xuất tư nhân. Trong sản xuất, nhiều ngành công nghiệp đã đi vào thay thế
nhập khẩu được bảo hộ cao. Mặt khác, sự đóng góp của FDI đến xuất khẩu đã phát
triển nhanh chóng. Thay đổi chính sách ở Việt Nam vẫn đang diễn ra và cũng là cần
thiết.
Tác giả Malesky, E. (2007) cho rằng, gần đây FDI có mối tương quan với
quản trị kinh tế. Bởi vì hầu hết các phân tích của FDI là bức ảnh chụp đơn thuần của
một quá trình lâu dài và năng động, nó làm cho ý nghĩa hơn để tập trung vào các
biến số kết quả khác liên quan đến FDI. Ở đây, tác động của quản trị thậm chí còn
ấn tượng hơn. Quản trị tốt hơn là kết hợp mạnh với tỷ lệ thực hiện FDI và các quyết
định của DN nước ngoài để bổ sung nguồn vốn cho các dự án hiện có. Kích thước


6
khác nhau của quản trị kinh tế có hiệu ứng khác nhau trên ba biến số kết quả. Minh
bạch thông tin quản lý và các dịch vụ phát triển khu vực tư nhân, chẳng hạn như các
hội chợ thương mại và đào tạo công nghệ, có liên quan chặt chẽ với thu hút đầu tư.
Tuy nhiên, giá thực hiện bị ảnh hưởng mạnh nhất bởi việc tiếp cận và bảo đảm
quyền sở hữu cũng như khả năng để bảo vệ những quyền lợi tại tòa án.
Bên cạnh đó, trong cuốn sách “Lý thuyết FDI, chứng cứ và thực hành” của
Imad, A. (2002), tác giả cho rằng FDI là một vấn đề quan trọng, đã thu hút được sự
chú ý của các nhà kinh tế học cũng như các chính trị gia và các nhà hoạch định
chính sách. Tác giả trình bày cuộc khảo sát của các cơ quan trung ương và các ý
tưởng liên quan đến FDI và khẳng định, nó sẽ là tài liệu tham khảo có giá trị. Ông
đã định nghĩa về FDI, phân tích ngắn gọn các lý thuyết FDI và xem xét yếu tố ảnh

3.1. Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu cơ hội và thách thức của việc thu hút FDI vào Việt Nam trong bối cảnh
cách mạng công nghiệp 4.0 nhằm đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút FDI.
3.2. Mục tiêu cụ thể
Thứ nhất, hệ thống được những lý luận cơ bản về công nghệ 4.0, và các yếu tố
ảnh hưởng đến thu hút FDI vào Việt Nam
Thứ hai, đánh giá thực trạng thu hút FDI tại Việt Nam trong những năm qua,
tìm ra cơ hội và thách thức của việc thu hút FDI trong bối cảnh là cuộc cách mạng
công nghiệp 4.0
Thứ ba, đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI vào Việt Nam
trong bối cảnh là cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là cơ hội và thách thức của Việt Nam về
việc thu hút FDI trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Thu hút FDI tại Việt Nam
Phạm vi thời gian: Dữ liệu từ năm 2010 đến 2018
Phạm vi về vi mô: Tập trung vào cơ hội và thách thức thu hút FDI trong bối
cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 của Việt Nam


8
5. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính bao gồm hai bước: thu thập
dữ liệu và xử lý dữ liệu.
Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các nghiên cứu liên quan để làm nền tảng cho cơ sở lý
thuyết, đồng thời dùng dữ liệu đó để phân tích theo hướng quy nap, giải quyết vấn đề
nghiên cứu.
Xử lý dữ liệu bằng cách tổng hợp các dữ liệu thứ cấp đã tìm được tác giả lập

FDI là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Foreign Direct Investmen” và được
dịch sang tiếng Việt là đầu tư trực tiếp nước ngoài. Có nhiều khái niệm về FDI như
sau:
Theo Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF, 1993) định nghĩa FDI là một công cuộc đầu
tư ra khỏi biên giới quốc gia, trong đó người đầu tư trực tiếp đạt được một phần hay
toàn bộ quyền sở hữu lâu dài một doanh nghiệp đầu tư trực tiếp trong một quốc gia
khác. Quyền sở hữu này tối thiểu là 10% tổng số cổ phiếu mới được công nhận là
FDI.
Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD, 1996): Đầu tư trực tiếp
nước ngoài (FDI) là hoạt động đầu tư được thực hiện nhằm thiết lập các mối quan
hệ kinh tế lâu dài với một doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ của một nền kinh tế
khác nền kinh tế nước chủ đầu tư, mục đích của chủ đầu tư là giành quyền quản lý
thực sự doanh nghiệp. Đối với quyền quản lý doanh nghiệp FDI, có thể thực hiện
bằng các cách như: thành lập hoặc mở rộng một doanh nghiệp hoặc một chi nhánh
thuộc toàn quyền quản lý của chủ đầu tư, mua lại toàn bộ doanh nghiệp đã có, tham
gia vào một doanh nghiệp mới, cấp tín dụng dài hạn (> 5 năm). Để có quyền kiểm
soát nhà đầu tư cần nắm từ 10% cổ phiếu thường hoặc quyền biểu quyết trở lên.
Dunning (1970) sử dụng một định nghĩa ngắn cho các công ty đa quốc gia
(MNEs) là: bất cứ công ty thực hiện hoạt động sản xuất tại nhiều hơn một quốc gia.
Những người khác, chẳng hạn như Vernon (1971) đã nhấn mạnh thêm vấn đề quy
mô và cơ cấu tổ chức của các MNEs. Cụ thể, Các tập đoàn đa quốc gia là các công


10
ty lớn tổ chức các hoạt động của họ ở nước ngoài thông qua một bộ phận tổ chức
tích hợp, được lan truyền quốc tế và việc đầu tư của họ được dựa trên các sản phẩm
và thị trường tiêu thụ.
Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đưa ra định nghĩa như sau: “Đầu tư trực
tiếp nước ngoài xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được
một tài sản ở một nước khác (nước tiếp nhận đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản

kinh doanh mà nhà đầu tư nước ngoài bỏ vốn, tự thiết lập các cơ sở sản xuất kinh
doanh cho riêng mình, đúng chủ sở hữu, tự quản lý, khai thác hoặc thuê người quản
lý, khai thác cơ sở này, hoặc hợp tác với đối tác nước sở tại thành lập cơ sở sản xuất
kinh doanh và tham gia quản lý, cùng với đối tác nước sở tại chia sẻ lợi nhuận và
rủi ro”.
1.1.2. Các đặc điểm của FDI
Một số đặc điểm của FDI bao gồm:
Thứ nhất, Đầu tư với mục đích tìm kiếm lợi nhuận: Nhà đầu tư thực hiện đầu
tư vào nước nhận đầu tư với mục đích chủ đạo là tìm kiếm lợi nhuận. Chính vì vậy,
các nước tiếp nhận đầu tư phải xây dựng chính sách cũng như pháp luật đủ mạnh để
hướng FDI phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của nước mình chứ không
phải là chỉ tìm kiếm lợi nhuận cho nhà đầu tư nước ngoài.
Thứ hai, các chủ đầu tư nước ngoài khi đầu tư vào nước nhận đầu tư phải đóng
góp một tỷ lệ vốn tối thiểu trong vốn điều lệ hay vốn pháp định theo quy định của
từng nước để giành quyền kiểm soát. Tỷ lệ đóng góp của các bên trong vốn điều lệ
hoặc vốn pháp định sẽ quy định quyền và lợi nhuận của các bên, đồng thời lợi
nhuận và rủi ro cũng dựa trên tỷ lệ này.
Thứ ba, chủ đầu tư nước ngoài tự quyết định đầu tư, quyết định sản xuất kinh
doanh, tự chịu trách nhiệm về lỗ lãi. Họ được quyền tự lựa chọn hình thức đầu tư,
quy mô đầu tư, thị trường đầu tư, công nghệ sẽ sử dụng, do đó sẽ họ sẽ được lựa
chọn để đưa ra những quyết định lựa chọn tốt nhất cho họ.
Thứ tư, dựa vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, thu nhập mà chủ doanh
nghiệp thu được chính là lợi nhuận, nó mang tính chất thu nhập kinh doanh chứ
không phải lợi tức.


12
Thứ năm, thông qua hoạt động thu hút vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài,
nước tiếp nhận đầu tư có cơ hội để tiếp nhận được công nghệ, kỹ thuật tiên tiến,
công nghệ quản lý.

Thể chế

cạnh tranh từ các doanh nghiệp
địa phương là động lực tác động
công ty tìm kiếm thị trường nước
ngoài.

mại, Đầu tư song phương,
đa phương tạo điều kiện
thuận lợi cho vốn đầu tư
nước ngoài.

Chính sách hỗ trợ như cắt giảm Chính sách ưu đãi thu hút
chi phí, nâng cao các khả năng đầu tư như chính sách tự do
hoạt động doanh nghiệp.
hóa và tư nhân hóa, ổn định
chính trị, quản trị minh
bạch, đầu tư cơ sở hạ tầng,
quyền sở hữu, v.v…

(Nguồn: UNCTAD, 2006)
Như vậy, FDI có thể xảy ra theo xu hướng tác động của cả hai nhóm yếu tố:
yếu tố “đẩy” của nước chủ đầu tư và yếu tố “kéo” của nước thu hút cùng với sự


13
quan tâm từ cả hai phía chính phủ của các quốc gia này. Các chính sách ưu đãi vốn
đầu tư nước ngoài được đưa ra bởi nước sở tại để thu hút vốn đầu tư nước ngoài chủ
yếu chỉ dựa trên các yếu tố có lợi thế cạnh tranh cao, chẳng hạn như sự sẵn có của
nguồn tài nguyên thiên nhiên hoặc hứa hẹn lợi nhuận đầu tư cao hơn từ chi phí sản

Vernon (1966) cho rằng, khi sản xuất một sản phẩm đạt tới giai đoạn chuẩn hóa thì
là lúc thị trường sản phẩm này có rất nhiều nhà cung cấp. Ở giai đoạn này, sản
phẩm ít được cải tiến, nên cạnh tranh giữa các nhà cung cấp dẫn tới quyết định giảm
giá và do đó dẫn tới quyết định cắt giảm chi phí sản xuất. Đây là lý do để các nhà
cung cấp chuyển sản xuất sản phẩm sang những nước cho phép chi phí sản xuất
thấp hơn.
Lợi thế đặc biệt của các công ty đa quốc gia: Các công ty đa quốc gia có
những lợi thế đặc thù (chẳng hạn năng lực cơ bản) cho phép công ty vượt qua
những trở ngại về chi phí ở nước ngoài nên họ sẵn sàng đầu tư trực tiếp ra nước
ngoài. Khi chọn địa điểm đầu tư, những công ty đa quốc gia chọn nơi nào có các
điều kiện (lao động, đất đai, chính trị, v.v…) cho phép họ phát huy các lợi thế đặc
thù nói trên. Những công ty đa quốc gia có lợi thế lớn về vốn và công nghệ thường
đầu tư vào những nước sẵn có nguồn nguyên liệu, giá nhân công rẻ và thường có thị
trường tiêu thụ tiềm năng, v.v...
Tiếp cận thị trường và giảm xung đột thương mại: Đầu tư trực tiếp ra nước
ngoài là một biện pháp để tránh xung đột thương mại song phương. Ví dụ, Nhật
Bản thường bị Mỹ và các nước Tây Âu phàn nàn do Nhật Bản có thặng dư thương
mại còn các đối tác của Nhật Bản lại bị thâm hụt thương mại trong quan hệ song
phương. Đối phó, Nhật Bản đã tăng cường đầu tư trực tiếp vào các thị trường đó.
Họ sản xuất và bán ô tô, máy tính ngay tại Mỹ và châu Âu để giảm xuất khẩu các
sản phẩm này từ Nhật Bản sang. Họ còn tiến hành đầu tư trực tiếp vào các nước thứ
ba, và từ đó xuất khẩu sang thị trường Mỹ và châu Âu.
Khai thác chuyên gia và công nghệ: Không phải FDI chỉ đi theo hướng từ
nước phát triển hơn sang nước kém phát triển hơn. Chiều ngược lại cũng khá mạnh
mẽ. Bằng con đường đầu tư vào các nước phát triển, nhiều nước đang phát triển có
thể tiếp cận nhanh và khai thác nguồn nhân lực chất lượng cao và công nghệ hiện
đại từ các nước phát triển.


15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status