cách giải bài toán lai sinh9 - Pdf 60

Trường THCS Trần Hưng Đạo
Cách giải bài toán lai
I. CÁCH GIẢI BÀI TẬP
1.Lai một cặp tính trạng:
a. Dạng 1: Biết kiểu hình của P
à
xác đònh kiểu gen, kiểu hình và tỉ lệ của chúng ở F
1
và F
2
.
Cách giải :
+ Để xác đònh được kiểu gen, kiểu hình và tỉ lệ của chúng cần phải xác đònh xem đề bài đã cho biết
những gì: Tính trạng trội, lặn, trung gian hoặc cho biết gen quy đònh tính trạng và kiểu hình của P.
+ Căn cứ vào yêu cầu của đề bài để suy ra kiểu gen của P, tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình của F
1
, F
2
.
VD : Cho đậu thân cao lai với đậu thân thấp, F
1
thu được toàn đậu thân cao. Cho F
1
tự thụ phấn, xác đònh
tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình ở F
1
và F
2
. Biết rằng tính trạng chiều cao do một gen qui đònh.
- Trước hết cần xác đònh P có thuần chủng hay không (Vì tính trạng trội có thể có 2 gen).
* Có thể xác đònh nhanh kiểu hình của F

Bài tập 1: Ở lúa, tính trạng hạt gạo đục trội hoàn toàn so với tính trạng hạt gạo trong.
Cho cây lúa có hạt gạo đục thuần chủng thụ phấn với cây có hạt gạo trong, thu được F
1
toàn cây có hạt
gạo đục. Tiếp tục cho cây F
1
tự thụ phấn thu được F
2
. Hãy xác đònh kết quả thu được ở F
1
,F
2
? ( cho biết
mỗi gen quy đònh một tính trạng).
Hướng dẫn : cần xác đònh xem đè bài cho biết gì:
Theo đề bài: - Cho biết tính trạng hạt gạo đục là trội so với hạt gao trong.
- Cho biết kiểu hình của P: Hạt gạo đục (t/c) x hạt gạo trong.
Giải:
- Quy ước: gen A quy đònh hạt gạo đục, gen a quy đònh hạt gạo trong.
- P có cây hạt gạo đục thuần chủng có kiểu gen AA.
- P có cây hạt gạo trong có kiểu gen aa
- Sơ đồ lai:
P: AA (gạo đục) x aa (gạo trong)
G: A a
F
1 :
Aa
Kiểu hình F
1
: 100% gạo đục.

1
, F
2
?
Hướng dẫn: Xác đònh đề bài cho biết gì:
Theo đề bài: -Cho biết gen B quy đònh tính trạng quả tròn, gen b : quả dài.
- F
1
:quả bầu dục
à
Quả bầu dục là tính trạng trung gian giữa quả tròn và quả dài.
Giải:
- P: quả tròn x quả dài, F
1
thu được quả bầu dục ( Đây là hiện tượng trội không hoàn toàn)  Quả bầu
dục là tính trạng trung gian giữa quả tròn và quả dài.P thuần chủng.
- Theo đề:
Gen B : quả tròn, trội không hoàn toàn so với gen b : quả dài.
Kiểu gen: BB : quy đònh quả tròn
bb : quy đònh quả dài
 Bb : quy đònh quả bầu dục.
- Sơ đồ lai:
P: BB (quả tròn) x bb (quả dài)
G: B b
F
1
: Bb
Kiểu hình F
1
: 100% quả bầu dục

* TH1 :
P : DD ( quả đỏ) x dd ( quả vàng )
G : D d
F
1
: Dd
Kiểu hình F
1
: 100% quả đỏ
* TH 2 :
P : Dd ( quả đỏ) x dd ( quả vàng)
G : D , d d
F
1
: 1 Dd : 1 dd
Kiểu hình F
1
: 1 (50%) quả đỏ : 1 (50%) quả vàng
Lưu hành nội bộ
2
Trường THCS Trần Hưng Đạo
Cách giải bài toán lai
b. Dạng 2 : Biết số lượng hoặc tỉ lệ kiểu hình ở đời con
à
Xác đònh kiểu gen, kiểu hình ở P.
Cách giải :
* TH1: Nếu F
1
đồng tính mà 1 bên bố hoặc mẹ (P) mang tính trạng trội thì bên kia chắc chắn mang tính
trạng lặn  P thuần chủng, có kiểu gen: AA x aa.

1 :
51% cá mắt đen : 49% cá mắt đỏ

= 1 : 1. Đây là tỉ lệ của phép lai phân tích.
 P có cá mắt đỏ mang kiểu gen lặn: aa
P có cá mắt đen mang kiểu gen dò hợp Aa
Sơ đồ lai: P : Aa ( mắt đen) x aa ( mắt đỏ)
G: A , a a
F
1
: 1Aa : 1 aa
Tỉ lệ kiểu hình F
1
: 1 mắt đen : 1 mắt đỏ.
Bài tập 2: Ở người, tính trạng tóc xoăn trội hoàn hoàn so với tóc thẳng.
a)Nếu me có tóc thẳng sinh được đứa con có tóc xoăn, thì kiểu gen của bố, mẹ và con phải như thế
nào?
b) Để chắc chắn con sinh sinh có tóc thẳng thì kiểu gen và kiểu hình của bố mẹ phải như thế nào?
Hướng dẫn: Đề bài không cho tỉ lệ phân li nên ta dựa vào kiểu hình lặn để suy ra kiểu gen P vì kiểu
hình lặn chỉ cho một kiểu gen đồng hợp.
Giải:
Theo đề bài, quy ước: Gen B quy đònh tóc xoăn, gen b: tóc thẳng.
a) Xác đònh Kiểu gen của bố mẹ và con:
Mẹ tóc thẳng có kiểu gen bb, chỉ cho 1 giao tử b.
Con tóc thẳng có kiểu gen ( B - )  Bố phải tạo giao tử B cho con.
 Bố có kiểu gen BB hoặc Bb ( tóc xoăn).
Lưu hành nội bộ
3
Trường THCS Trần Hưng Đạo
Cách giải bài toán lai

: bb ( tóc thẳng)
2. Lai hai cặp tính trạng
a. Dạng 1 : Biết kiểu gen, kiểu hình của P à Xác đònh tỉ lệ kiểu hình ở F
1
và F
2
Cách giải Tương tự như lai một cặp tính trạng.
Căn cứ vào tỉ lệ từng cặp tính trạng (theo các qui luật di truyền) à Tích tỉ lệ của các cặp tính trạng
(3:1)(3:1) = 9:3:3:1
(3:1)(1:1) = 3:3:1:1
(3:1)(1:2:1) = 6:3:3:2:1:1
*** - Làm thê nào để xác đònh tỉ lệ kiểu hình ở F
1
và F
2
?
Giải bài tập trắc nghiện khách quan:
à
Đề bài cho qui luật di truyền của từng cặp tính trạng, dựa vào đó suy ra nhanh tỉ lệ của từng cặp tính
trạng ở F
1
, F
2
và tính nhanh tích tỉ lệ của các cặp tính trạng thì được kiểu hình ở F
1
và F
2

***- Đối với di truyền độc lập không nhất thiết các tính trạng đều phải trội hoàn toàn, trong đó có thể
có 1 cặp tính trạng tuân theo di truyền trội hoàn toàn, cặp còn lại là trội không hoàn toàn, thậm chí cả

Hướng dẫn: Đề bài cho biết kiểu hình thuần chủng của P
à
xác đònh được kiểu gen P.
Viết được sơ đồ lai

Xác đònh được kiểu gen, kiểu hỉnh F
1
,F
2
.
Giải:
Theo đề:
Gen D: lông đen, gen d : lông nâu
Gen N: đuôi ngắn, gen n : đuôi dài
- Chuột P thuần chủng lông đen, đuôi dài có kiểu gen DDnn
Chuột P thuần chủng lông nâu, đuôi ngắn có kiểu gen ddNN
- Sơ đồ lai:
P: Lông đen, đuôi dài x Lông nâu, đuôi ngắn
DDnn ddNN
G: Dn dN
F
1
: DdNn
Kiểu hình F
1
: 100% lông đen, đuôi ngắn
F
1
tiếp tục cho giao phối với nhau:
F

Nâu, ngắn
ddNn
Nâu, ngắn
dn DdNn
Đen, ngắn
Ddnn
Đen, dài
ddNn
Nâu, ngắn
ddnn
Nâu, dài
Tỉ lệ kiểu hình F
2
: 9 D -N- : 9 lông đen, đuôi ngắn
3 D- nn : 3 lông đen, đuôi dài
3 ddN- : 3 lông nâu, đuôi ngắn
1 ddnn : 1 lông nâu, đuôi dài
b. Dạng 2 : Biết số lượng hay tỉ lệ kiểu hình ở đời con à Xác đònh kiểu gen của P.
Cách giải : Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con à kiểu gen của P
* F
2
: 9:3:3:1 = (3:1)(3:1)
à F
1
dò hợp về 2 cặp gen (AaBb)
àP t/c về 2 cặp gen (AABB)(aabb)
* F
2
: 3:3:1:1 = (3:1)(1:1)
à P : AaBb X Aabb


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status