BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
-----------------------
LUẬN VĂN THẠC SĨ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN
LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ TAM ĐẢO
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
VŨ THỊ HƯƠNG
Hà Nội - 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
-----------------------
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
tại Công ty Cổ phần Đầu tư Tam Đảo
Ngành: Kinh doanh
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 8340101
Họ và tên học viên: VŨ THỊ HƯƠNG
Ngoại thương đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập để tôi có nền tảng kiến thức
thực hiện luận văn này.
Học viên
Vũ Thị Hương
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN....................................................................................................................................... ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT....................................................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ......................................... vii
TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.............................................................................. viii
PHẦN MỞ ĐẦU.................................................................................................................................. 1
CHƯƠNG I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG NGUỒN
NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP.............................................................................. 6
1.1. Một số khái niệm cơ bản........................................................................................................ 6
1.1.1. Khái niệm nguồn nhân lực............................................................................................ 6
1.1.2. Chất lượng nguồn nhân lực........................................................................................... 8
1.1.3. Vị trí, vai trò của nguồn nhân lực trong doanh nghiệp, công ty...................10
1.1.4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực..................................................................... 14
1.2. Các tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp........16
1.2.1. Tiêu chí đánh giá về năng lực của người lao động............................................ 16
1.2.2. Tiêu chí đánh giá về thái độ, hành vi, trách nhiệm của người lao động....19
1.3. Nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực............................................. 20
1.3.1. Chính sách tuyển dụng của doanh nghiệp............................................................. 20
1.3.3. Chính sách khen thưởng, kỷ luật.............................................................................. 21
1.3.4. Chính sách lương, phúc lợi......................................................................................... 22
2.4.4. Chính sách lương, phúc lợi......................................................................................... 52
2.4.5. Về quy hoạch nguồn nhân lực tại công ty............................................................. 54
2.5. Đánh giá về chất lượng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty
CPĐT Tam Đảo................................................................................................................................. 56
2.5.1. Những ưu điểm, kết quả đã đạt được...................................................................... 56
2.5.2. Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế....................................................... 58
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN
NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ TAM ĐẢO................................. 63
3.1. Định hướng về phát triển nguồn nhân lực của công ty trong thời gian tới 63
3.1.1. Phương hướng sản xuất kinh doanh........................................................................ 63
3.1.2. Phương hướng về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại công ty CPĐT
Tam Đảo......................................................................................................................................... 65
3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại công ty
CPĐT Tam Đảo................................................................................................................................. 69
3.2.1. Hoàn thiện chính sách tuyển dụng........................................................................... 69
v
3.2.2. Hoàn thiện chính sách bố trí, đào tạo và sử dụng nhân lực ở các phòng ban 71
3.2.3. Hoàn thiện chính sách khen thưởng, kỷ luật........................................................ 74
3.2.4. Hoàn thiện chính sách lương, phúc lợi................................................................... 77
3.2.5. Hoàn thiện quy hoạch phát triển nguồn nhân lực của công ty...................... 78
KẾT LUẬN......................................................................................................................................... 81
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 83
CPĐT Tam Đảo, từ năm 2013 đến năm 2018.......................................................................... 32
Bảng 2.2: Thống kê cơ cấu lao động theo giới tính............................................................... 35
Bảng 2.3: Thống kê cơ cấu lao động theo tính chất lao động............................................ 38
Bảng 2.4: Tình hình sức khỏe của CBCNV tại công ty năm 2018.................................. 39
Bảng 2.5: Trình độ lao động của Công ty CPĐT Tam Đảo giai đoạn 2014 - 2018.. 40
Bảng 2.6: So sánh về các yêu cầu đối với vị trí nhân viên kinh doanh..........................45
Bảng 2.7: So sánh chi phí các khóa đào tạo kỹ năng mềm cho nhân mới năm 2018
................................................................................................................................. 46
Bảng 2.8: Xếp loại đánh giá thực hiện công việc................................................................... 48
Bảng 2.9: Dự kiến nhu cầu NNL trong năm 2019 - 2020................................................... 55
Biểu đồ:
Biểu đồ 2.1: Số lượng NNL của Công ty CPĐT Tam Đảo qua các năm.......................34
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu lao động theo giới tính............................................................................. 35
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu lao động theo độ tuổi................................................................................ 36
Biểu đồ 2.4: Việc làm theo đúng ngành nghề của công ty CPĐT Tam Đảo năm 2018 . 41
Hình:
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty CPĐT Tam Đảo..........................31
viii
TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Đề tài luận văn: “Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại công ty
Cổ phần Đầu tư Tam Đảo” được trình bày theo 3 chương.
Phần mở đầu, tác giả nêu khái quát tổng quan tình hình nghiên cứu, lý do chọn
đề tài, mục đích nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên
cứu theo bố cục:
Trong chương 1, tác giả hệ thống lại một số kiến thức chung, khái niệm, đánh
cao chất lượng nguồn nhân lực.
Tại Việt Nam, thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa ngày càng mở rộng, kéo
theo đó là sự đòi hỏi cao về nguồn lao động không chỉ nhiều mà chất lượng phải
cao, phù hợp với yêu cầu nghề nghiệp. Vận mệnh của đất nước, tương lai đi lên, khả
năng phát triển của các doanh nghiệp đều phụ thuộc vào chính con người Việt Nam.
Nguồn nhân lực phát huy được vai trò của nó không phải ở ưu thế về số lượng mà là
ở chất lượng. Nguồn nhân lực có quy mô lớn, song chất lượng thấp, năng suất lao
động thấp thì lại trở thành yếu tố cản trở phát triển. Do đó, vấn đề đặt ra chính là, phải
thường xuyên nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế
và bản thân doanh nghiệp. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, là vấn đề mà mỗi quốc
gia, doanh nghiệp đều phải quan tâm chăm sóc, bồi dưỡng, phát triển và tìm cách phát
huy có hiệu quả trên con đường phát triển văn minh tiến bộ của mình.
Đã hơn 16 năm hình thành và phát triển, Công ty Cổ phần Đầu tư Tam Đảo,
trải qua nhiều biến động về bộ máy tổ chức, đến nay đã đi vào hoạt động ổn định,
và dự đoán ngày càng phát triển trong tương lai. Vì vậy, nguồn nhân lực đang trở
thành yếu tố quan trọng, quyết định sự thành bại của Công ty CPĐT tư Tam Đảo.
Trong thời kỳ hội nhập tài chính hiện nay, Công ty CPĐT Tam Đảo vẫn còn một
khoảng cách khá xa so với các doanh nghiệp, công ty khác không chỉ về quy mô,
2
hiệu quả sản xuất kinh doanh mà còn về chất lượng nguồn nhân lực, yếu tố được coi
là năng lực cạnh tranh mang bản sắc riêng của các doanh nghiệp trong quá trình
toàn cầu hóa hiện nay. Biết được những điều đó, công ty đã có những chính sách,
hoạt động nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại công ty. Song, kết quả
mang lại chưa thực sự cao, chất lượng nguồn nhân lực tại công ty vẫn chưa đáp ứng
toàn diện yêu cầu công việc, dẫn đến hiệu quả công việc chưa cao. Với ý nghĩa quan
trọng, nhằm nâng cao chất lượng nguồn lao động, thúc đẩy năng suất, chất lượng
hoạt động của công ty, tôi lựa chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn
nhân viên, cán bộ tại các công ty cổ phần đầu tư Tam Đảo.
Xử lý và phân tích số liệu
Các số liệu sau khi thu thập sẽ được xử lý và phân tích.Từ đó sẽ xác định được
mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến việc nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực.
Xuyên suốt đề tài là phương pháp thống kê, so sánh,tổng hợp và phân tích số
liệu trên nguyên tắc khách quan, toàn diện, thống nhất và logic.
Cơ sở lý luận
Dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật
lịch sử, tư tưởng Hồ Chí Minh, cùng các quan điểm của các ban ngành về việc nâng
cao chất lượng nguồn lao động.
Không chỉ vậy, đề tài còn sử dụng phương pháp điều tra xã hội học để phân
tích, đánh giá thực chất chất lượng của nguồn nhân lực.
Đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần
Đầu tư Tam Đảo” là một đề tài nghiên cứu vô cùng cấp thiết và thực tiễn. Đã có
nhiều nghiên cứu trong nước liên quan đến hoạt động này. Hầu hết đều tập trung
nghiên cứu các phương diện khác nhau của sự phát triển con người Việt Nam và đề
xuất những giải pháp để phát huy nguồn lực con người, từ giáo dục - đào tạo đến
giải quyết việc làm, đổi mới cơ chế, chính sách nhằm phát huy nhân tố con người,
phát triển nguồn nhân lực ở nước ta. Qua luận văn này, tác giả mong muốn và hi
vọng có thể đưa được những đánh giá về thực trạng nguồn nhân lực công ty cổ phần
đầu tư Tam Đảo, từ đó, tham vấn một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực.
nhân tố con người và phát triển kinh tế - xã hội.
5
6. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục các từ
viết tắt, nội dung của đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về chất lượng nguồn nhân lực trong doanh
nghiệp.
Chương 2: Thực trạng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty cố
phần đầu tư Tam Đảo.
Chương 3: Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực tại Công ty cố phần đầu tư Tam Đảo.
6
CHƯƠNG I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG NGUỒN
NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1. Khái niệm nguồn nhân lực
1.1.1.1. Khái niệm nhân tố con người
Nói tới nhân tố con người là nói tới vai trò, vị trí của con người trong tổ chức
quản lý xã hội thông qua hoạt động thực tiễn của nó, trước hết là sản xuất vật chất.
Nói tới nhân tố con người, cũng có nghĩa là nói đến tính chất, ý nghĩa của nó như là
một động lực quan trọng nhất trong các nhân tố quan hệ với phát triển. Nhân tố con
người là một nhân tố của xã hội thể hiện sức mạnh tổng hợp của chủ thể người khi
trong quan hệ với khách thể là xã hội mà hoạt động thực tiễn của nó đem lại sự phát
triển tiến bộ cho xã hội.
Vì thế, nhân tố con người là toàn bộ những dấu hiệu riêng, những yếu tố,
những mặt nói lên vai trò của con người như là chủ thể hoạt động trong các lĩnh vực
Vì vậy các doanh nghiệp, công ty phải từng bước cụ thể hóa đường lối chính sách
nhằm khơi dậy và phát huy nhân tố con người.
1.1.1.2. Khái niệm nguồn nhân lực
Theo nghĩa rộng, nguồn nhân lực được hiểu là nguồn lực con người của một
quốc gia, vùng lãnh thổ, có khả năng huy động, quản lý để tham gia vào quá trình
phát triển kinh tế xã hội. Với cách tiếp cận này, nguồn lực như một bộ phận cấu
thành các nguồn lực của quốc gia như nguồn lực vật chất (trừ con người), nguồn lực
tài chính, nguồn lực trí tuệ,… Những nguồn lực này có thể huy động một cách tối
ưu, tổng hợp để phát triển kinh tế, xã hội. Theo một cách tiếp cận khác thì nguồn
nhân lực được hiểu là nguồn lực con người, nguồn lao động (Trung tâm nghiên cứu
phát triền nguồn nhân lực, 2002).
Phát triển kinh tế xã hội bao gồm một hệ thống các “trụ cột”, mỗi một nhân tố
trong hệ thống đó đều có vai trò riêng, trong đó nguồn lực con người nằm ở trung
tâm hệ thống. Bởi vì các nguồn lực tài chính nguồn lực vật chất khoa học công nghệ
mà không được con người phát hiện khai thác thì nó vẫn chỉ tồn tại ở dạng tiềm tàng
mà thôi. Chính con người thông qua hoạt động của mình làm phát triển các nguồn
lực khác sử dụng nó để phát triển xã hội, do đó nguồn lực con người được coi là
một thứ tài nguyên quý giá nhất, nguồn lực quan trọng nhất và là nguồn lực của mọi
nguồn lực. Vì vậy, thực chất một chiến lược phát triển kinh, tế xã hội chính là chiến
lược phát triển con người và vì con người.
8
Theo nghĩa hẹp, nguồn nhân lực được lượng hóa một bộ phận dân số bao gồm
những người trong độ tuổi quy định, có khả năng lao động, không kể đến trạng thái
có hay không làm việc. Độ tuổi người lao động là giới hạn về những điều kiện cơ
thể, tâm sinh lý xã hội mà con người tham gia vào quá trình lao động. Giới hạn độ
tuổi lao động tùy thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội của từng quốc gia và từng thời
kỳ nhất định (Bộ lao động - thương binh và xã hội, 1999).
Ở Việt Nam thì lực lượng lao động bao gồm những người trong độ tuổi lao
kinh tế và các quan hệ xã hội. Chất lượng nguồn nhân lực là tổng hợp những nét đặc
trưng phản ánh bản chất tính đặc thù liên quan trực tiếp tới hoạt động sản xuất và
phát triển con người. Khi nói tới chất lượng nguồn nhân lực là nói tới nguồn lực con
người, nguồn lực lao động, không chỉ được biểu thị về số lượng mà còn biểu thị về
chất lượng. Nó được thể hiện ở trình độ học vấn tay nghề kỹ năng nghiệp vụ của
người lao động thể hiện người lao động đã được đào tạo thể hiện ở sức khỏe của
người lao động. Người lao động phải có sức khỏe tốt thì mới hoàn thành tốt công
việc của mình được. Không những thế người lao động cần phải có đạo đức lối sống
được thể hiện ở thái độ lao động trách nhiệm trong công việc mình làm. Trí tuệ với
năng lực tinh thần và những phẩm chất tâm lý đóng vai trò quan trọng, quyết định
năng suất hiệu quả và giá trị xã hội của lao động. Vì vậy trình độ học vấn, tay nghề
của người lao động là quan trọng, là quyết định xong cũng không thể thiếu được ý
thức đạo đức và sức khỏe của người lao động có thể nói chất lượng nguồn nhân lực
được kết hợp bởi 3 yếu tố thể lực, trí lực và đạo đức lối sống.
Thể lực là trạng thái sức khỏe của con người khi biểu hiện ở sự phát triển sinh
học, không có bệnh tật, có sức khỏe lao động trong hình thái lao động ngành nghề
nào đó có sức khỏe để học tập và làm việc lâu dài. Thể lực yếu sẽ hạn chế rất lớn
đến sự phát triển trí lực của cá nhân và cộng đồng xã hội nói chung.
Trí lực là năng lực trí tuệ tinh thần, là trình độ phát triển trí tuệ, là học vấn
chuyên môn kỹ thuật, là kỹ năng nghiệp vụ tay nghề, nó quyết định phần lớn khả
năng sáng tạo của con người. Nó càng có vai trò quyết định trong phát triển nguồn
lực con người đặc biệt trong thời đại ngày nay khi khoa học kỹ thuật phát triển như
vũ bão.
Lối sống đạo đức là sự phản ánh những chuẩn mực đạo đức xã hội, những giá
trị từ chuẩn đó phản ánh bản chất của xã hội, lý tưởng đạo đức của xã hội vươn tới,
nhất là trong hoạt động trong lối sống nếp sống hàng ngày. Lối sống đạo đức con
10
người là sự thể hiện tính cách, tâm lý, sự giác ngộ các giá trị văn hóa được kết tinh
11
lượng sản xuất chính và biểu hiện quan hệ giữa con người với giới tự nhiên. Theo
Các Mác lực lượng sản xuất là một thể thống nhất giữa một bên con người và lao
động của con người với bên kia là tự nhiên và vật liệu của tự nhiên. Nhưng với tư
cách là chủ thể của quá trình lao động con người không thỏa mãn với những gì đã
có sẵn trong tự nhiên mà còn kết hợp lao động của mình với những cái sẵn có tạo ra
những cái không có sẵn trong tự nhiên. Nhằm đáp ứng nhu cầu đời sống lao động là
hoạt động có tính mục đích của con người nhằm tạo ra các loại sản phẩm vật chất và
tinh thần cho xã hội.
“Lao động trước hết là một quá trình diễn ra giữa con người và tự nhiên, quá
trình đó bằng hoạt động của chính con người làm trung gian điều tiết và kiểm tra
trao đổi chất giữa họ và tự nhiên” - theo Mác. Nói đến sản xuất vật chất cho xã hội
tồn tại và phát triển là phải nói đến hoạt động lao động của con người, tức là nói đến
người lao động. Người lao động với sức khỏe tri thức kỹ năng kinh nghiệm lao
động, tiến hành lao động nhằm thực hiện những yêu cầu cần đáp ứng, những lợi ích
của mình trong những điều kiện kinh tế lịch sử nhất định. Mác khẳng định: “Do có
được những lực lượng sản xuất mới loài người đã thay đổi phương thức sản xuất
của mình và do thay đổi phương thức sản xuất, cách làm của mình mà loài người đã
thay đổi tất cả những quan hệ xã hội của mình. Như vậy loài người làm nên lịch sử
xã hội của mình bằng chính sức lực của mình, bằng chính nguồn nhân lực”.
Lênin cũng đã đánh giá: “Lực lượng sản xuất hàng đầu của toàn thể nhân loại
là công nhân và người lao động”. Có rất nhiều phân tích về nguồn nhân lực của các
doanh nghiệp tại Việt Nam hiện nay và đã khẳng định “Nguồn lao động dồi dào, con
người Việt Nam có truyền thống yêu nước, cần cù, sáng tạo,… đó là nguồn lực quan
trọng nhất” (V.I. Lê nin, 1997). Đối với các doanh nghiệp, công ty hiện nay, thì
“nguồn nhân lực” chính là “nguồn lực con người”. Chính nguồn lực con người là
nội lực quan trọng nhất cho sự phát triển của các doanh nghiệp. Nên các doanh
nghiệp cần nhìn nhận thấy: “Lấy việc phát huy nguồn lực con người làm yếu tố cơ
dạng tiềm năng, muốn phát huy được một cách tích cực thì phải kết hợp với nguồn
lực con người, thông qua hoạt động có ý thức của con người. Điều này có thể thấy
rõ như ở một số nước, điều kiện tự nhiên thuận lợi kết hợp với con người biết cải
tạo tự nhiên thì đất nước đó ngày càng giàu mạnh, phát triển. Còn ở một số nước
khác điều kiện tự nhiên cũng tương tự, hay thuận lợi hơn nhưng con người thiếu ý
thức, lạc hậu, nghèo nàn thì đất nước đó ngày càng kiệt quệ nguồn tài nguyên vì ở
13
đó, con người chỉ biết tức đoạt tài nguyên thiên nhiên, biến nó thành hoang mạc,
phục vụ những mục đích ngay trước mắt. Qua đó, cho thấy vị trí địa lý, tài nguyên
thiên nhiên có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của đất nước chúng đều phụ
thuộc vào khả năng sử dụng của con người. Tương tự về nguồn tài chính, vốn cũng
là nhân tố quan trọng cho sự phát triển của bất cứ một doanh nghiệp nào. Tiền tệ chỉ
trở thành tư bản thông qua sức lao động của công nhân nhờ vậy nó tạo ra giá trị lớn
hơn giá trị ban đầu. Trong thời đại mở cửa các doanh nghiệp có thể thu hút thu hút
vốn từ nước ngoài nhưng vốn ấy chỉ có thể phát huy tác dụng tích cực nếu con
người sử dụng hợp lý nguồn vốn đó để phát triển ngành sản xuất kinh doanh. Vì
vậy, nguồn vốn chỉ trở thành động lực quan trọng và cấp thiết cho sự phát triển của
mỗi doanh nghiệp khi được người lao động sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả.
Từ sự phân tích vai trò quyết định của nguồn nhân lực trong mối quan hệ với
các nguồn nhân lực khác như vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên, vốn các nguồn lực
khác,… thì nguồn nhân lực là nguồn lực duy nhất biết tư duy, có trí tuệ và ý thức để
sử dụng các nguồn lực khác và gắn kết các nguồn lực khác lại với nhau tạo thành
sức mạnh tổng hợp cùng tác động vào sự phát triển bền vững của mỗi doanh nghiệp,
công ty.
Thứ hai, nguồn nhân lực có vai trò quyết định trong các nhân tố, các nguồn lực
của sự phát triển lịch sử. Trước đây tỷ lệ lao động chân tay ai khá cao, sau đó tỷ lệ
này đã giảm xuống. Con người với trí tuệ lao động đã và đang là tài sản quý giá
nhất, là nguồn lực quan trọng nhất quyết định sự phát triển của mỗi doanh nghiệp.
cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa, nhưng xét đến cuối cùng thì các nguồn lực đó
vẫn sẽ vô nghĩa nếu thiếu nguồn lực con người. Tuy nhiên con người mà chúng ta
cần đến để đáp ứng cho đòi hỏi của sự phát triển trong doanh nghiệp có những điểm
khác biệt so với các đòi hỏi của các giai đoạn trước. Trong thời đại hiện nay, khi nền
kinh tế thế giới đang từng bước chuyển sang kinh tế dựa trên cơ sở tri thức thì vai
trò và tầm quan trọng của trí tuệ của con người tăng lên gấp đôi khi các doanh
nghiệp nếu không muốn bị tụt hậu về kinh tế thế thì cần phải nhanh chóng nâng cao
năng lực trí tuệ, trình độ học vấn và văn hóa, kỹ năng và trình độ nghề nghiệp cho
người lao động.
1.1.4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Trong thời đại hiện nay sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ
góp phần đắc lực cho sự phát triển kinh tế xã hội. Cách mạng khoa học công nghệ
dẫn đến việc sử dụng các công cụ, phương tiện hiện đại giúp các ngành công nghiệp
15
có hàm lượng khoa học cao ngày càng phát triển đòi hỏi người lao động phải có tri
thức hoàn thiện kĩ năng, kĩ xảo, mở rộng trình độ hiểu biết để tiếp thu và vận dụng
có hiệu quả các thành tựu khoa học công nghệ và sự phát triển kinh tế xã hội. Khoa
học công nghệ càng tiến về phía trước, càng đòi hỏi phải có một sự phát triển cao và
trí tuệ của người lao động để không ngừng tạo ra tri thức mới.
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực chính là sự tăng cường sức mạnh và kỹ
thuật, kỹ năng hoạt động sáng tạo của năng lực thể chất và năng lực tinh thần của lực
lượng lao động lên đến một trình độ nhất định, để lực lượng này có thể hoàn thành
được nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội trong một giai đoạn phát triển nhất định của
một quốc gia, một doanh nghiệp. Do đó chất lượng nguồn nhân lực chính là động lực
trực tiếp cho sự phát triển kinh tế xã hội. Thông qua chất lượng nguồn nhân lực thể
hiện rõ trình độ phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia, chất lượng cuộc sống của
dân cư, mức độ văn minh của một xã hội. Trong thời đại cách mạng khoa học công
nghệ phát triển nhanh chóng, quá trình toàn cầu hóa mở rộng đã đưa nền kinh tế thế