Báo cáo kiến tập quản trị nhân lực: Công tác nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại công ty cổ phần đầu tư PLA việt nam - Pdf 37

Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

MỤC LỤC
MỤC LỤC............................................................................................................1
LỜI CẢM ƠN......................................................................................................1
LỜI MỞ ĐẦU......................................................................................................2
MỞ ĐẦU..............................................................................................................3
1. Lý do chọn đề tài :.......................................................................................................................3
2. Mục đích nghiên cứu:.................................................................................................................3
3. Đối tượng nghiên cứu:................................................................................................................3
4. Phạm vi nghiên cứu:..................................................................................................................3
5. Phương pháp nghiên cứu:..........................................................................................................3
6. Ý nghĩa đóng góp của đề tài :......................................................................................................3
7. Kết cấu đề tài:.............................................................................................................................4

NỘI DUNG...........................................................................................................5
CHƯƠNG 1. CƠ SỎ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN
NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP.........................................................5
1.1 Các khái niệm liên quan............................................................................................................5
1.1.1 Khái niệm nguồn nhân lực.....................................................................................................5
1.1.2 Khái niệm chất lượng nguồn nhân lực và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực....................7
1.1.2.1 Khái niệm chất lượng nguồn nhân lực................................................................................7
1.1.2. Khái niệm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực...................................................................8
1.2 Tiêu chí và phương pháp đánh giá chất lượng nguồn nhân lực................................................9
1.2.1 Các tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực..................................................................9
1.2.2 Các Phương pháp đánh giá chất lượng nguồn nhân lực......................................................11
1.2.2.1 Phương pháp đánh giá phẩm chất đạo đức......................................................................11
1.2.2.2 Phương pháp đánh giá sức khỏe thể chất........................................................................11
1.2.2.3 Phương pháp đánh giá năng lực.......................................................................................11
1.2.2.4 Phương pháp đánh giá kết quả thực hiện công việc.........................................................11

2.3.1 Đặc điểm về sản phẩm.........................................................................................................21
2.3.2 Khách hàng..........................................................................................................................21
2.3.2.1 Nhóm khách hàng công nghiệp.........................................................................................21
2.3.2.2 Nhóm khách hàng là người tiêu thụ cuối cùng.................................................................22
2.4 Khu vực kinh doanh................................................................................................................22
2.5 Phân tích số lượng và cơ cấu nguồn nhân lực Công ty cổ phần đầu tư PLA Việt Nam............23
2.5.1 Phân tích số lượng...............................................................................................................23

Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Hưng
Lớp: 1205.QTNB


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
2.5.2 Phân tích cơ cấu lao động....................................................................................................23
2.5.2.1 Cơ cấu lao động theo giới tính..........................................................................................23
2.5.2.2 Cơ cấu lao động theo độ tuổi............................................................................................24
2.5.2.3 Cơ cấu lao động theo trình độ..........................................................................................25
2.5.2.4 Cơ cấu lao động theo thâm niên công tác tại công ty.......................................................26
2.5.3 Đánh giá chất lượng nhân lực của công ty cổ phần đầu tư PLA Việt Nam...........................26
2.5.4 Đánh giá phẩm chất đạo đức nguồn nhân lực công ty.........................................................27
2.5.5 Đánh giá sức khỏe thể chất nguồn nhân lực công ty...........................................................27
2.5.6 Đánh giá kết quả thực hiện công việc của CBCNV công ty...................................................28
2.5.7 Phân tích yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng nguồn nhân lực tại công ty..............................28
2.5.7.1 Các nhân tố đầu vào của nguồn nhân lực.........................................................................28
2.5.7.2 Các chính sách phát triển nguồn nhân lực........................................................................29
2.5.7.3 Thù lao lao động...............................................................................................................29
2.6 Đánh giá chung về chất lượng nguồn nhân lực tại công ty.....................................................29
2.6.1 Điểm mạnh..........................................................................................................................29
2.6.2 Những hạn chế và nguyên nhân..........................................................................................30



Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian kiến tập tại Công ty cổ phần đầu tư PLA Việt
Nam em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ rất nhiệt tình của anh
Nguyễn Văn Trọng – phó giám đốc, anh Nguyễn Đức Đạt – Trưởng
phòng kế toán, chị Trần Kim Hằng – thư ký văn phòng cùng tập thể
cán bộ nhân viên của Công ty đã giúp đỡ em trong quá trình tìm hiểu,
thu thập thông tin.
Bên cạnh đó em xin gửi lời cám ơn chân thành đến quý thầy cô
giảng viên tại Trường ĐH Nội Vụ Hà Nội đã chỉ dạy cho em những
kiến thức, kinh nghiệm quan trọng cần có để hoàn thành đợt kiến tập
này.
Tuy nhiên do đây là lần đầu tiên tiếp xúc với công việc thực tế
và hạn chế về nhận thức nên không thể tránh được những thiếu sót khi
tìm hiểu, đánh giá và trình bày về Công ty cổ phần đầu tư PLA Việt
Nam rất mong được sự bỏ qua của Công ty và rất mong được sự đóng
góp giúp đỡ của quý thầy cô.
Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Hưng

1
Lớp: 1205.QTNB



chọn đề tài: “Công tác nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần
đầu tư PLA Việt Nam
Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Hưng

2
Lớp: 1205.QTNB


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài :
Nhận thấy rằng nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng trong sự phát
triển của doanh nghiệp, việc quản lý tốt nguồn nhân lực sẽ giúp doanh nghiệp
phát triển một cách vững chắc trước sự thay đổi của thị trường. Vì vậy em lựa
chọ đề tài : “Công tác nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần
đầu tư PLA Việt Nam”
2. Mục đích nghiên cứu:
- Hệ thống hoá những lý luận về chất lượng nguồn nhân lực
- Phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng nguồn nhân lực của Công ty
- Đưa ra các giải pháp khả thi, thiết thực hi vọng góp một phần nhỏ giúp
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
3. Đối tượng nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là đội ngũ cán bộ công nhân viên
của Công ty
- Nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nhân lực
4. Phạm vi nghiên cứu:
Tập trung nghiên cứu trong phạm vi Công ty
5. Phương pháp nghiên cứu:


4
Lớp: 1205.QTNB


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. CƠ SỎ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN
NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Các khái niệm liên quan
1.1.1 Khái niệm nguồn nhân lực
Thuật ngữ “ nguồn nhân lực” xuất hiện lần đầu vào đầu nhưng năm 80
của thế kỷ XX khi có sự thay đổi căn bản về phương tức quản lý hiện đại- quản
lý trên cơ sở lấy con người tức nhân viên làm trung tâm thay vì cứng nhắc đặt
Công ty đứng hàng đầu. Xét trên tầm vĩ mô của nền kinh tế, theo ThS. Nguyễn
Vân Điềm và PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân, Giáo trình Quản trị nhân lực (2007) :
“ Nguồn nhân lực là nguồn lực của con người có khả năng sáng tạo ra của cải
vật chất và tinh thần cho xã hội được biểu hiện ra số lượng và chất lượng nhất
định tại một thời điểm nhất định”. Và theo PGS.TS Trần Xuân Cầu và PGS.TS
Mai Quốc Chánh, giáo trình kinh tế nguồn nhân lực, Đại học Kinh tế quốc dân
Hà Nội ( 2007) “ Nguồn nhân lực là một phạm trù dùng để chỉ sức mạnh tiềm ẩn
của dân cư, khả năng huy động tham gia vào quá trình tạo ra của cải vật chất và
tinh thần cho xã hội trong hiện tại cũng như trong tương lai. Sức mạnh và khả
năng đó được thể hiện thông qua số lượng, chất lượng và cơ cấu dân số, nhất là
số lượng và chất lượng con người có đủ điều kiện tham gia vào nền sản xuất xã
hội”. Xét trên góc độ vi mô, trong từng Công ty thì : “ Bất cứ tổ chức nào cũng
được tạo thành bởi các thành viên là con người hay nguồn nhân lực của nó. Do
đó, có thể nói nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả những người lao

trong các ngành kinh tế quốc dân và một bộ phận tuy chưa có việc nhưng có nhu
cầu tìm việc làm.
 Nguồn nhân lực dự trữ: bao gồm những người cũng đang trong độ tuổi
lao động, có khả năng lao động nhưng vì những lý do khác nhau mà họ không
tham gia vào quá trình hoạt động kinh tế( ví dụ như sinh viên mới tốt nghiệp,
phụ nữ sinh co, bộ đội xuất ngũ…)
* Căn cứ vào vai trò, vị trí của người lao động, nó được phân thành 3
loại:
 Nguồn nhân lực chính: bao gồm những người lao động nằm trong độ
tuổi lao động có khả năng lao động
 Nguồn nhân lực phụ: bao gồm những người ngoài độ tuổi lao động.
Trong số này lại phân thành nguồn nhân lực phụ trên tuổi ( nam từ 61-65 tuổi,
nữ từ 56-60 tuổi) và nguồn nhân lực phụ dưới tuổi ( tuổi từ 12-14).
 Nguồn nhân lực bổ sung: dựa vào 3 nguồn chính là lực lượng quân đội
hết nghĩa vụ, lực lượng hợp tác lao động với nước ngoài, học sinh, sinh viên.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Hưng

6
Lớp: 1205.QTNB


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
1.1.2 Khái niệm chất lượng nguồn nhân lực và nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực
1.1.2.1 Khái niệm chất lượng nguồn nhân lực
John F. Welch, chủ tịch của Tập đoàn General Eleric cho rằng: “Chất
lượng là một sự bảo đảm vững chắc nhất sự trung thành của khách hàng, vũ khí
tự vệ mạnh mẽ nhất của chúng ta trước sự cạnh tranh của nước ngoài, và là con
đường duy nhất để phát triển vững chắc và kiếm tiền”. Và Tổ chức tiêu chuẩn

GDP/người.”
Đứng trên cách tiếp cận vĩ mô thì chất lượng nguồn nhân lực được đánh
giá thông qua các tiêu thức:
-Sức khỏe, thể lực và trí lực
- Trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, trình độ lành nghề;
- Các năng lực, phẩm chất các nhân( ý thức kỷ luật, tính hợp tác, ý thức
trách nhiệm, sự chuyên tâm…
Như vậy trên quan điểm của một nhà quản lý nguồn nhân lực ở tầm vi
mô, từ việc trình bày các quan điểm khác nhau về chất lượng nguồn nhân lực,
trong luận văn này khái niệm nguồn nhân lực được hiểu như sau:
“ Chất lượng nguồn nhân lực là toàn bộ những phẩm chất đạo đức, thể
chất, thẩm mỹ và năng lực của con người có ảnh hưởng quyết định đến việc
hoàn thành những mục tiêu hiện tại và tương lai của mỗi tổ chức”.
1.1.2. Khái niệm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Theo Thạc sỹ Dương Anh Hoàng( Trường Đại học Kinh tế- Đại học Đà
Nẵng) phân tích thì nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là một nôi dung quan
trọng của phát triển nguồn nhân lực, đó là hoạt động nâng cao về thể lực, trí tuệ,
đạo đức, năng lực, kỹ năng, thẩm mỹ…của người lao động và sự phát triển chất
lượng nguồn nhân lực được tác động, chi phối bởi những yếu tố sức khỏe, dinh
dưỡng, giáo dục- đào tạo, giá trị văn hóa truyền thống và môi trường sống. Nang
cao chất lượng nguồn nhân lực về cơ bản được hiểu là tăng giá trị cho con người
trên các mặt phẩm chất đạo đức, thể chất, năng lực, thẩm mỹ, thông qua các
chính sách phát triển nguồn nhân lực giúp con người có những năng lực , phẩm
chất mới, cao hơn để có thể hoàn thành tốt hơn các mục tiêu của tổ chức và của
chính bản thân họ.
Trong phạm vi của luận văn này, tác giả đề cập đến vấn đề chất lượng
nguồn nhân lực của doanh nghiệp chủ yếu dựa trên tiếp cận, nghiên cứu, đánh
giá cơ cấu, số lượng và các tiêu chí phản ánh chất lượng hiện tại của nhân sự
cùng những chính sách quản trị ảnh hưởng tới chất lượng nguồn nhân lực. Từ đó
Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Hưng

- Sức khỏe loại A: Thể lực tốt, không mang bệnh tật gì
- Sức khỏe loại B: Trung bình
- Sức khỏe loại C: Thể lực yếu, không có khả năng lao động
Tuy nhiên theo khái niệm nguồn nhân lực thì nhóm sức khỏe loại yếu và
không có khả năng lao động không thuộc bộ phận của nguồn nhân lực
Để đánh giá sức khỏe nước ta hiện nay sử dụng các chỉ tiêu sau:
- Chỉ tiêu thể lực chung: Đánh giá đơn thuần về thể lực con người như
Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Hưng

9
Lớp: 1205.QTNB


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
chiều cao, cân nặng, sức bền của con người.
- Chỉ tiêu thị lực: Chia theo thang điểm 10, qua đó đánh giá về khả năng
nhìn của con người trên mức điểm quy định
- Chỉ tiêu tai mũi họng: Đánh giá khả năng nghe, các bệnh tật về tai , mũi,
họng
- Chỉ tiêu đánh giá sức khỏe răng, hàm, mặt
- Chỉ tiêu Nội khoa
- Ngoại khoa
- Thần kinh, tâm thần
- Da liễu
* Các chỉ tiêu về trí tuệ ( Trình độ văn hóa, chuyên môn kỹ thuật)
Các chỉ tiêu đánh giá trình độ văn hóa nguôn nhân lực là cơ sở kiến thức
đầu tiên để người lao động có khả năng nắm bắt được những kiến thức chuyên
môn kỹ thuật phục vụ trong quá trình lao động sau này
Trình độ chuyên môn của nguồn nhân lực được đo bằng:

việc là:
- Luôn hướng thiện, cần kiệm, trung thực, nhân nghĩa, có lối sống lành
mạnh, nếp sống văn minh
- Lao động chăm chỉ, nhiệt tình, cẩn trọng
-Có ý thức tập thể, đoàn kết, phấn đấu vì lợi ích chung
- Có trách nhiệm với bản thân, với công việc và doanh nghiệp
- Có ý thức bảo vệ và cải thiện môi trường..
1.2.2.2 Phương pháp đánh giá sức khỏe thể chất
Trên thực tế, đánh giá sức khỏe thể chất của người lao động không chỉ
dựa trên những tiêu chí đơn giản có thể cân đo được như chiều cao hay cân nặng
mà còn dựa vào những tiêu chí phức tạp hơn như tình trạng nghỉ ốm, nghỉ thai
sản, nghỉ làm do tai nạn lao động hay tỷ lệ mắc bệnh nghề nghiệp…của người
lao động trong kỳ.
1.2.2.3 Phương pháp đánh giá năng lực
Đánh giá năng lực là đánh giá các phẩm chất của một cá nhân dựa trên
khung năng lực cần thiết đã được xây dựng từ bản phân tích công việc hoặc qua
tìm hiểu công việc thực tế. Hoạt động đánh giá này có vai trò quan trọng trong
việc xác định nhu cầu đào tạo và những kiến thức, kỹ năng mà người lao động
tiếp thu được từ những khóa đào tạo trước đó.
1.2.2.4 Phương pháp đánh giá kết quả thực hiện công việc
Phương pháp đánh giá kết quả thực hiện công việc là cách thức biện pháp
Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Hưng

11
Lớp: 1205.QTNB


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
khác nhau được sử dụng trên cơ sở những chỉ tiêu, chỉ số nhất định để từ đó có

12
Lớp: 1205.QTNB


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Theo nhà kinh tế người Anh , William Petty cho rằng lao động là cha,
đất đai là mẹ của mọi của cải vật chất; C.Mác cho rằng con người là yếu tố số
một của LSX. Trong truyền thống VN xác định ''Hiền tài là nguyên khí của quốc
gia ". Nhà tương lai Mỹ Avill Toffer nhấn mạnh vai trò của lao động tri thức,
theo ông ta "Tiền bạc tiêu mãi cũng hết, quyền lực rồi sẽ mất; Chỉ có trí tuệ của
con người thì khi sử dụng không những không mất đi mà còn lớn lên" ( Power
Shift-Thăng trầm quyền lực- Avill Toffer)
Thứ nhất là, nguồn nhân lực chất lượng cao là nguồn lực chính quyết
định quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế- xã hội. Nguồn nhân lực, nguồn
lao động là nhân tố quyết định việc khai thác, sử dụng, bảo vệ và tái tạo các
nguồn lực khác.
Giữa nguồn lực con người, vốn, tài nguyên thiên nhiên, cơ sở vật chất kỹ
thuật, khoa học công nghệ… có mối quan hệ nhân quả với nhau, nhưng trong đó
NNL được xem là năng lực nội sinh chi phối quá trình phát triển kinh tế - xã hội
của mỗi quốc gia. So với các nguồn lực khác, NNL với yếu tố hàng đầu là trí
tuệ, chất xám có ưu thế nổi bật ở chỗ nó không bị cạn kiệt nếu biết bồi dưỡng,
khai thác và sử dụng hợp lý, còn các nguồn lực khác dù nhiều đến đâu cũng chỉ
là yếu tố có hạn và chỉ phát huy được tác dụng khi kết hợp với NNL một cách có
hiệu quả. Vì vậy, con người với tư cách là NNL, là chủ thể sáng tạo, là yếu tố
bản thân của quá trình sản xuất, là trung tâm của nội lực, là nguồn lực chính
quyết định quá trình phát triển kinh tế - xã hội.
Ngày nay một quốc gia có thể không giàu về tài nguyên, điều kiện thiên
nhiên không mấy thuận lợi nhưng nền kinh tế có thể tăng trưởng nhanh và phát
triển bền vững nếu hội đủ bốn điều kiện :

quốc tế.
Quá trình hội nhập vào nền kinh tế khu vực và quốc tế, nguồn nhân lực
đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao của Việt Nam đang đứng trước nhiều
thách thức lớn.
1.3.4.2 Ý nghĩa đối với tổ chức
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối
với tổ chức.
Khi người lao động được bồi dưỡng sức khỏe, phẩm chất đạo đức, khả
năng thẩm mỹ và năng lực sẽ khiến cho năng suất lao động, chất lượng sản
phẩm, chất lượng dịch vụ tăng và tất yếu doanh thu, lợi nhuận tổ chức sẽ tăng.
Công việc khi đó được thực hiện chính xác, nhanh gọn, khoa học hơn. Lượng
phế phẩm hay sự hỏng hóc, tai nạn giảm sẽ giúp công ty giảm thời gian ngừng
việc, tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu, chi phí sửa chữa, mua mới.
1.3.4.3 Ý nghĩa đối với người lao động
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong tổ chức không chỉ có ý nghĩa
đối với đất nước, đối với tổ chức mà còn có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối vơi
người lao động.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Hưng

14
Lớp: 1205.QTNB


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Sau khi tham gia các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, phát triển, người lao
động sẽ có thể thực hiện công việc được giao một cách chuyên nghiệp hơn.
Trong quá trình thực hiện công việc sai sót sẽ giảm, tránh được thất bại nên
nhân viên cảm thấy tự tin hơn, tăng sự thỏa mãn công việc, đáp ứng nhu cầu và
nguyện vọng phát triển cá nhân….

Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
- Kinh doanh phát triển nhà, thiết bị vật liệu xây dựng, các loại máy xây
dựng
- Bốc xếp các loại vật liệu xây dựng như : đá, cát, sỏi, xi măng…
Phát triển thêm ngành nghề của Công ty, nâng tỷ trọng sản xuất công
nghiệp, dịch vụ, đầu tư thiết bị công nghệ hiện đại, nâng cao chất lượng và khả
năng cạnh tranh trên thị trường.
2.1.2.2 Nhiệm vụ
Xây dựng và tổ chức thực hiện các mục tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh
theo đúng ngành nghề đã đăng kí , đúng mục đích thành lập của Công ty.
Nâng cao chất lượng quản lý, mở rộng liên doanh liên kết và lĩnh vực hoạt
động, bảo toàn và phát triển vốn, từng bước tham gia vươn tới thị trường chung.
Xây dựng một Công ty có thể đảm nhiệm thi công đồng thời nhiều công
trình lớn, hiện đại , tuân thủ những quy định trong các hợp đồng kinh doanh đã
kí kết.
Khai thác, mở rộng thị trường đối với các ngành nghề đã kinh doanh.
Luôn chủ động đề ra các kế hoạch kinh doanh hàng năm.
Chịu sự kiểm tra và thanh tra của các cơ quan Nhà nước về bảo vệ quyền
lợi của người lao động , bảo vệ môi trường sinh thái ,đảm bảo phát triển bền
vững, thực hiện đúng những tiêu chuẩn kỹ thuật mà Công ty đang áp dụng cũng
như những quy định có liên quan tới hoạt động của Công ty.
2.1.3 Các ngành nghề kinh doanh của Công ty
Mã ngành Mô tả

Ngành
chính
N
N
N



Báo cáo kiến tập
41000
4210
42200
42900
43110
43120
43210
4322

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Xây dựng nhà các loại
N
Xây dựng công trình đường sắt, đường bộ
N
Xây dựng công trình công ích
N
Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
Y
Phá dỡ
N
Chuẩn bị mặt bằng
N
Lắp đặt hệ thống điện
N
Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hòa
N


59130

trình truyền hình
Hoạt động hậu kỳ
Hoạt động phát hành phim điện ảnh, phim video và

N
N

5914
59200
62090

chương trình truyền hình
Hoạt động chiếu phim
Hoạt động ghi và xuất bản âm nhạc
Hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ liên

N
N
N

73100
82300
82990

quan khác đến máy vi tính
Quảng cáo
Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác

-Có kế hoạch nâng cao trình độ chuyên môn của kỹ sư chính cũng như
nhân viên kỹ thuật, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ quản lý
làm nòng cốt cho sự phát triển của Công ty.
2.1.5 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Công ty cổ phần đầu tư PLA Việt Nam là một Công ty do bà Chu Thuỳ
Linh là người đại diện và giữ vai trò là giám đốc. với vốn điều lệ khoảng
8.000.000.000 (tám tỷ đồng), Công ty được thành lập ngày 9/2/2007, có trụ sở
chính tại Số 14, phố Trần Hưng Đạo, phường Phan Chu Trinh, quận Hoàn
Kiếm, thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Tiền thân là công ty cổ phần truyền thông Việt Linh phụ trách các vấn đề
truyền thông của tập đoàn Mai Linh. Sau năm 2011 đổi tên thành công ty cổ
phần đầu tư PLA Việt Nam.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Hưng

18
Lớp: 1205.QTNB


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Năm 2009, Công ty kinh doanh với các ngành nghề chủ yếu là: khai thác
khoáng sản, cát, sỏi, đá, không kim loại, xây dựng hệ thống nhà ở, khu chung
cư, cầu đường..lắp đặt hệ thống điện nước tại khu công nghiệp, vệ sinh các công
trình xây dựng.. Năm 2012. Công ty bổ sung thêm ngành nghề: Buôn bán vật
liệu xây dựng, tư vấn nhà ở, Chuyển giao trọn gói nhà ở, kinh doanh các thiết bị
dân dụng, phụ kiện điện nước….
Phương châm hoạt động của Công ty là: “chất lượng, an toàn, phát triển,
bền vững”. Để tạo uy tín và thương hiệu lâu dài cho Công ty, đội ngũ nhân viên
ở đây luôn tận tình làm việc. Hằng năm, Ban lãnh đạo Công ty luôn chỉ thị cho
Phòng ban làm phiếu xin ý kiến của khách hàng để rút kinh nghiệm và có những

Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Hưng

19
Lớp: 1205.QTNB


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
- Phòng tổ chức hành chính: 5 người
- Phòng tài chính kế toán: 5 người
- Phòng kỹ thuật: 6 người
- Phòng kinh tế thị trường: 4 người
- Phòng phụ trách truyền thông, quảng cáo : 5 người
Sơ đồ tổ chức công ty cổ phần PLA Việt Nam
GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM
ĐỐC

PHÒNG
TỔ
CHỨC
HÀNH
CHÍNH

PHÒNG
HÀNH
CHÍNH
KẾ
TOÁN

Lớp: 1205.QTNB


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
cho công ty hoạt động sản xuất kinh doanh một cách liên tục và hiệu quả.
- Phòng kinh tế thị trường: có chức năng nhiệm vụ tiếp thị tìm kiếm khách
hàng cho công ty, thương thảo kí kết hợp đồng với khách hàng.
- Phòng tài chính kế toán : Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc, tham
mưu tài chính cho giám đốc, quan hệ chức năng cho các phòng ban khác nhau
trong lĩnh vực kế toán tài chính, thống kê tiền lương.
- Phòng phụ trách truyền thông quảng cáo: Đảm nhận mảng truyền thông,
nhận quảng cáo
2.3 Đặc điểm kinh doanh của Công ty
2.3.1 Đặc điểm về sản phẩm
Các sản phẩm chủ yếu của công ty Cổ phần đầu tư PLA Việt Nam là các
loại vật liệu xây dựng như: cát, sỏi, đá…
Sản phẩm cát gồm : cát vàng, cát trắng, cát đen, cát vàng sang. Cát vàng
chủ yếu được khai thác ở Sông Lô, còn cát đen được khai thác ở sông Hồng.
Sản phẩm sỏi: sỏi xô, sỏi chọn
Sản phẩm đá: Đá 1*2, đá 2*4
Cát vàng, sỏi chủ yếu được bán cho các trạm trộn để làm trộn làm bê
tông, còn cát đen được bán cho các công ty xây dựng để san nền, chát tường.
Một số máy móc thiết bị phục vụ cho việc kinh doanh của công ty như
sau:
Bảng tình hình máy móc, thiết bị của công ty
STT
Tên máy móc thiết bị
1
Ô tô


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status