Giải pháp marketing nhằm nâng cao doanh số bán sản phẩm thép xây dựng Shengli của công ty cổ phần đầu tư PSP Việt Nam - Pdf 25

Chuyên đề thực tập GVHD: Th.s Nguyễn Hoài Long
MỤC LỤC
SV: Phạm Thị Thúy Lanh Lớp : Marketing 50A
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.s Nguyễn Hoài Long
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
SV: Phạm Thị Thúy Lanh Lớp : Marketing 50A
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.s Nguyễn Hoài
Long
LỜI MỞ ĐẦU
Trước tình hình kinh tế thế giới suy thoái cũng như trong nước tiếp tục khó
khăn, thị trường bất động sản chưa có dấu hiệu phục hồi, nhu cầu xây dựng chưa có
những tín hiệu khả quan và việc tiếp tục áp dụng chính sách cắt giảm đầu tư công sẽ
là một vấn đề hóc búa cho các nhà sản xuất vật liệu xây dựng cũng như những nhà
kinh doanh trong ngành thép.
Công ty cổ phần đầu tư PSP Việt Nam là công ty thương mại hoạt động trong
ngành thép xây dựng chủ yếu kinh doanh theo hình thức bán hàng công nghiệp và
mặt hàng kinh doanh chủ yếu là thép Shengli.
Do dự án triển khai chậm tiến độ vì giải ngân tài chính, các dự án nhỏ và vừa
thiếu vốn cũng không triển khai được, dự án quốc gia thi công thì cầm chừng nên
hoạt động bán thép dự án của công ty gặp khó khăn làm giảm hiệu quả kinh doanh.
Trước tình hình đó, công ty cổ phần đầu tư PSP Việt Nam có mục tiêu mở
rộng kinh doanh mặt hàng thép Shengli vào thị trường mới- thị trường xây dựng
dân dụng. Để thâm nhập vào thị trường này thì công ty cần có cái nhìn tổng thể về
môi trường hoạt động marketing cho sản phẩm thép Shengli, từ đó đưa ra giải pháp
hoàn thiện chiến lược marketing, giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh sản phẩm này.
Chính vì vậy, em xin chọn đề tài: “ giải pháp marketing nhằm nâng cao
doanh số bán sản phẩm thép xây dựng Shengli của công ty cổ phần đầu tư PSP
Việt Nam”.
Tầm quan trọng của việc nghiên cứu đề tài
Trên cơ sở những nhận thức tổng hợp, lý luận về marketing và các thông tin
thu thập được qua quá trình thực tế tại công ty cô phần đầu tư PSP Việt Nam, đề tài

Những thông tin tổng hợp về khách hàng, đối thủ cạnh tranh thu thập qua:
- Phỏng vấn cá nhân trực tiếp bằng bảng hỏi.
- Phỏng vấn cá nhân chuyên sâu.
Đối tượng nghiên cứu
Các hoạt động marketing sản phẩm thép Shengli tại công ty cổ phần đầu tư PSP.
Các đặc điểm đại lý vật liệu xây dựng bán lẻ và thị trường các hộ gia đình.
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp duy vật biện chứng, Sử dụng các lí thuyết về marketing kết hợp
với những số liệu thu thập được trong quá trình thực tập và làm việc với phòng kinh
doanh của công ty, phân tích, tổng hợp tìm ra các vấn đề còn tồn tại, từ đó đưa ra
các giải pháp giải quyết các vấn đề đó.
SV: Phạm Thị Thúy Lanh Lớp : Marketing 50A
4
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.s Nguyễn Hoài
Long
Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về mặt nội dung: Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động
marketing sản phẩm Thép xây dựng Shengli của công ty trong việc mở rộng ra thị
trường xây dựng dân dụng.
Phạm vi thời gian: Cuộc nghiên cứu thực hiện từ ngày 1/2/2012 đến ngày
10/04/2012. Số liệu doanh thu công ty được sử dụng trong luận văn là số liệu trong
vòng 3 năm trở lại (từ 2009 – 2011)
Phạm vi về mặt không gian: đề tài được thực hiện dựa trên những nghiên cứu
ở địa bàn Hà Nội.
Kết cấu của chuyên đề
Chuyên đề bao gồm 3 chương :
Chương 1: Tổng quan về thị trường thép và hoạt động kinh doanh thép của
công ty PSP Việt Nam.
Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh và hoạt động marketing cho sản
phẩm thép Shengli của công ty PSP Việt Nam.

Nhìn chung trong 15 năm qua, do hạn chế về vốn đầu tư và do thị trường tiêu
thụ thép trong nước còn nhỏ bé, ngành thép Việt Nam mới chỉ tập trung đầu tư vào
sản xuất các sản phẩm thép dài để đáp ứng nhu cầu cấp bách trong nước. Đây là các
sản phẩm có thuận lợi về thị trường, cần vốn đầu tư ít, thời gian xây dựng nhà máy
ngắn, hiệu quả đầu tư tương đối cao, thu hút được nhiều đối tác nước ngoài bỏ vốn
liên doanh. Đối với các sản phẩm thép dẹt do nhu cầu thị trường còn thấp, trong khi
để đảm bảo hiệu quả thì yêu cầu công suất nhà máy phải đủ lớn, cần vốn đầu tư lớn,
hiệu quả đầu tư chưa cao, ít hấp dẫn các đối tác nước ngoài vào liên doanh, bản thân
ngành thép chưa đủ sức tự đầu tư và phải chờ thị trường phát triển. Do vậy cơ cấu
SV: Phạm Thị Thúy Lanh Lớp : Marketing 50A
6
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.s Nguyễn Hoài
Long
sản xuất của ngành thép hiện nay thiếu đồng bộ, mất cân đối giữa sản xuất phôi với
cán thép, giữa cơ cấu mặt hàng và cơ cấu chất lượng sản phẩm. Cho nên ngành thép
Việt Nam vẫn ở tình trạng sản xuất nhỏ, phân tán, thiếu bền vững, phụ thuộc vào
lượng phôi thép và bán thành phẩm nhập khẩu. Chưa có các nhà máy hiện đại như
khu liên hiệp luyện kim làm trụ cột, chủ động sản xuất phôi nên ngành thép Việt
Nam chưa đủ sức chi phối và điều tiết thị trường trong nước khi có biến động lớn về
giá phôi thép hoặc sản phẩm thép cán trên thị trường khu vực và thế giới. Nhiều
năm qua, nhu cầu thép của Việt Nam đều tăng ở mức hai con số mỗi năm, tương
ứng với mức tăng ấy, sản lượng phôi thép do các doanh nghiệp sản xuất trong nước
cũng tăng mạnh qua các năm.
1.1.1.2. Sản phẩm thép:
Ngày nay thép là một trong những vật liệu phổ biến nhất trên thế giới và là
thành phần chính trong xây dựng, đồ dùng, công nghiệp cơ khí. Thông thường
thép được phân thành nhiều cấp bậc và được các tổ chức đánh giá xác nhận theo
chuẩn riêng. Nói chung lại thì thép là hợp kim với thành phần chính là sắt, với
cacbon (0,02%- 2,06%) theo trọng lượng, và một số nguyên tố hóa học khác.
Chúng làm tăng độ cứng, hạn chế sự di chuyển của nguyên tử sắt trong cấu trúc

+ Thép hình
+ Thép Inox
+ Thép đặc chủng
+ Thép mạ
+ Kim loại khác
Ngoài ra, hiện nay ngành Thép Việt Nam mới chỉ sản xuất được các loại thép
tròn trơn, tròn vằn (10 - 40mm), thép dây cuộn ( 6 – 10mm) và thép hình cỡ nhỏ, cỡ
vừa (gọi chung là sản phẩm dài) phục vụ cho xây dựng và gia công, sản xuất ống
hàn, tôn mạ, hình uốn nguội, cắt xẻ từ sản phẩm dẹt nhập khẩu. Các sản phẩm dài
sản xuất trong nước cũng phần lớn được cán từ phôi thép nhập khẩu, khả năng tự
sản xuất phôi thép trong nước còn nhỏ bé, chỉ đáp ứng được khoảng 28%, còn lại
72% nhu cầu phôi thép cho các nhà máy cần phải nhập khẩu từ bên ngoài.
SV: Phạm Thị Thúy Lanh Lớp : Marketing 50A
8
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.s Nguyễn Hoài
Long
Bảng 1.1. Sản lượng các sản phẩm và tốc độ tăng trưởng giai đoạn
(2007-2010)
ĐV: ngàn tấn,%
Sản phẩm
Sản lượng, ngàn tấn
Tăng bq
(%/n)
2007 2008 2009 2010 2007-2010
1. Phôi thép 1318 2024 2250 2700 19,64
2. Thép thành phẩm 4244 5598 5753 6901 12,92
- Sản phẩm dài 3264 3955 3867 4723 9,68
Thép thanh 2073 2859 2898 3495 13,95
Thép cuộn 938 960 887 1039 2,59
Thép hình 253 136 82 189 -7,03

điện, xăng, dầu, than theo giá thị trường. Mới đây, ngày 7/3, giá các loại xăng, dầu
đã được điều chỉnh tăng từ 600 đồng -2.100 đồng tùy loại. Giá điện dự kiến cũng sẽ
được điều chỉnh tăng trong những tháng cuối năm.
1.1.2.2. Phân đoạn thị trường:
Thị trường thép được phân đoạn dựa trên tiêu thức địa lý và quy mô khách hàng.
Theo tiêu thức đại lý: Trên thực tế do chi phí vận chuyển cao và phân bố của
các doanh nghiệp sản xuất thép tập trung tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh nên
được phân chia thành 3 khu vực địa lý đó là miền Bắc, miền Trung và miền Nam.
Các sản phẩm thép xây dựng có thương hiệu chủ yếu được tiêu thụ tại các thành phố
lớn còn đối với các sản phẩm thép cán của các cơ sở sản xuất kinh doanh nhỏ hay
nhập khẩu thì được tiêu thụ ở các vùng nông thôn do có chất lượng thấp hơn.Ở mỗi
miền có những thương hiệu thép nổi bật như: miền Bắc có thép Việt Úc tại Hải
Phòng, thép Việt Ý tại Hưng Yên, thép Tisco tại Thái Nguyên. Ở miền Nam, thép
Hòa Phát, thép Pomina…Trong 3 miền thì miền trung là khu vực đang có nhu cầu
xây dựng phát triển mạnh, có nhiều thành phố mới đang trên đà phát triển, xây dưng
cơ sở hạ tầng, nên đây là thị trường có nhiều tiềm năng, đặc biệt là tỉnh Nghệ An và
Đà Nẵng.
Theo quy mô khách hàng thì thị trường thép được phân thành 2 đoạn thị
trường: khách hàng xây dựng dân dụng ( hộ gia đình) và khách hàng công nghiệp
( khách hàng của dự án công và dự án tư).
Khách hàng xây dựng dân dụng ( hộ gia đình): là những người mua sản phẩm
thép cho tiêu dùng cá nhân hoặc cho gia đình. Thông thường, nhu cầu của khách
hàng ở thị trường xây dựng dân dụng là xây dựng nhà ở. Với đặc thù của công trình
xây dựng, tuổi thọ của một công trình xây dựng là rất lớn, thường mỗi hộ gia đình
chỉ xây nhà 1- 2 lần, nên khách hàng ở phân khúc này không phải khách hàng
thường xuyên, thường mua ít lặp lại và với số lượng nhỏ. Nhưng với cơ cấu dân số
trẻ, tốc độ đô thị hóa tăng cao thì nhu cầu xây dựng nhà ở đang và sẽ ngày càng
tăng, đây là thị trường có quy mô lớn. Thêm vào đó, trong tình hình kinh tế như hiện
nay,các dự án thi công cầm chừng, thì mở rộng sang thị trường xây dựng dân dụng
là hướng đi mới cho Công ty, bên cạnh phân khúc khách hàng dự án. Một đặc thù

nghiệp năm 2010, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng từ 2 doanh nghiệp lên 35
doanh nghiệp, trong khi khu vực kinh tế Nhà nước giảm từ 42 doanh nghiệp xuống
còn 10 doanh nghiệp. Nguyên nhân là do trong thời kỳ này nhiều doanh nghiệp Nhà
nước đã tiến hành cổ phần hoá thành các Công ty cổ phần.
Tính cả giai đoạn 2001-2010, các doanh nghiệp ngoài Nhà nước tăng bình
quân 35,12%/năm, doanh nghiệp đầu tư nước ngoài tăng bình quân 41,60%/năm,
doanh nghiệp Nhà nước giảm bình quân 13,36%/năm.
SV: Phạm Thị Thúy Lanh Lớp : Marketing 50A
11
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.s Nguyễn Hoài
Long
Bảng 1.2. Số lượng doanh nghiệp sản xuất của ngành theo thành phần
kinh tế
Số lượng doanh nghiệp Tốc độ PT b/q
(%/năm)
2000 2005 2007 2009 2010
2001-
2005
2001-
2010
DN Nhà Nước 42 8 12 13 10 -28,23 -13,36
DN ngoài Nhà nước 32 214 294 420 430 46,24 35,12
DN ĐTNN 2 16 18 29 35 51,57 41,60
Nguồn: Xử lý theo số liệu điều tra doanh nghiệp năm 2000, 2005, 2007,
2008 2009 và 2010 của Tổng cục Thống kê

Theo số liệu điều tra các doanh nghiệp của Tổng cục Thống kê năm 2010,
xét quy mô doanh nghiệp theo lao động và theo tổng nguồn vốn thì các doanh
nghiệp Nhà nước có quy mô lớn nhất (bình quân 835 người/doanh nghiệp và 1.050
tỷ đồng/doanh nghiệp), sau đó đến các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (bình

các tỉnh, các địa phương tham gia vào quá trình buôn bán, lưu thông các sản phẩm
thép trên thị trường. Như vậy, sự tham gia của nhiều doanh nghiệp thuộc nhiều
thành phần kinh tế vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong ngành thép là yếu tố cơ
bản tạo ra môi trường cạnh tranh sôi động trong ngành.
Yếu tố sản phẩm: Trên thị trường thép thì sự cạnh trnah giữa các sản phẩm
thép xây dựng là sôi động nhất vì hiện nay mặt hàng thép xây dựng có nhiều chủng
loại với nhiều nhãn mác khác nhau tọa cơ hội lựa chọn tối ưu cho khách hàng hay
người sử dụng. Trên thị trường các tỉnh miền Bắc trước đây nổi tiếng là các sản
phẩm thép Thái Nguyên, nhưng nay người tiêu dùng có thể lựa chọn các sản phẩm
thép Úc, thép Ý, thép Nhật, thép Nam Đô, thép Hòa Phát…Đối với các tỉnh miền
Nam có thép Sài Gòn, thép Biên Hòa, thép Đà Nẵng, thép Tây Đô…Nói chung các
sản phẩm là tương đối đồng nhất và có thể thay thế hoàn hảo cho nhau tạo cho
người tiêu dùng nhiều hơn các cơ hội lựa chọn. Người tiêu dùng có thể sử dụng sản
phẩm của bất kỳ nhà sản xuất nào cũng đều cảm thấy thỏa mãn, điều này tạo ra sự
ganh đua và cạnh tranh giữa các sản phẩm trên thị trường lẫn nhau để đáp ứng tối đa
nhu cầu của người sử dụng.
Yếu tố thông tin sản phẩm: Hiện nay, cùng với các thông tin qua các phương
tiện thông tin đại chúng và đồng thời nhờ vào các chiến dịch quảng bá, quảng cáo
sản phẩm của các doanh nghiệp ngành thép mà thông tin về các chủng loại, giá cả
cũng như là chất lượng của các sản phẩm thép trên thị trường là tương đối hoàn hảo.
Khách hàng, người tiêu dùng và thậm chí các đối thủ trong ngành có thể dễ dàng
tiếp cận được với các thông tin này, thấy trước được giá cả và dễ dàng có các đánh
giá về sản phẩm, dịch vụ.
Yếu tố rào cản gia nhập thị trường: Trên phương diện lý thuyết thì các rào cản
cho việc doanh nghiệp tham gia thị trường thép là không có do ngành này được nhà
nước bảo hộ. Các doanh nghiệp tiềm năng hoàn toàn tự do ra nhập và tham gia vào
thị trường nhằm tìm kiếm cơ hội lợi nhuận. Như vậy, xét trên phương diện lý thuyết,
yếu tố về môi trường chính sách pháp lý và các yếu tố của cạnh tranh về cơ bản đã
SV: Phạm Thị Thúy Lanh Lớp : Marketing 50A
13

tương đối đầy đủ cho các nhu cầu xây dựng trong nước nên đã không còn cảnh xếp
hàng tranh mua và đầu cơ của nhà bán buôn. Bên cạnh đó hiện nay, hệ thống giao
thông vận tải, cả đường bộ, đường sông và đường thủy đã phát triển và rát thuận
tiện do vậy việc các doanh nghiệp cung cấp các mặt hàng thép dễ dàng vận chuyển
để điều phối và cung cấp hàng cho các vùng, các địa phương trên cả nước do vậy
việc khan hiếm hàng cục bộ cũng được giải quyết nhanh chóng. Tuy trong những
giai đoạn, thời điểm nhất định cũng xuất hiện hiện tượng khan hiếm các mặt hàng
SV: Phạm Thị Thúy Lanh Lớp : Marketing 50A
14
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.s Nguyễn Hoài
Long
thép xây dựng nhưng thời gian diễn ra không lâu dài hay liên tục do có sự điều phối
kịp thời của các doanh nghiệp ngành thép, và nhất là của Tổng công ty thép Việt
Nam.
Cạnh tranh giữa các nhà cung cấp: Thị trường sản xuất và kinh doanh thép
xây dựng của Việt Nam khá đa dạng gồm nhiều đối thủ cạnh tranh với nhau. Theo
số liệu của Hiệp Hội Thép, hiện nay ở Việt Nam có khoảng 60 doanh nghiệp chuyên
ngành luyện cán thép, với nhà máy có quy mô sản xuất từ 10 ngàn tấn đến mức cao
nhất là 500 ngàn tấn. Ngoài ra còn hàng trăm công ty tư nhân cũng hoạt động cán
thép nhưng đều là những cơ sở nhỏ với công suất dưới 10 ngàn tấn một năm. Nhu
cầu về thép xây dựng của nền kinh tế nước ta rất lớn, mỗi năm lên tới hàng triệu tấn.
Trong tương lai mức tiêu thụ sẽ tăng lên nhiều lần và có thể đạt tới hàng chục triệu
tấn. Việc gia nhập WTO khiến cho thị trường thép càng chịu nhiều áp lực cạnh
tranh từ các doanh nghiệp nước ngoài. Năm 2007, công ty cổ phần thép Việt Ý đã
ký hợp đồng với phía Trung Quốc đặt sản xuất thép tại Trung Quốc với nguồn
nguyên liệu của Trung Quốc sau đó nhập khẩu vào tiêu thụ tại Việt Nam với mác
thép Việt Ý. Điều này tuy không vi phạm pháp luật nói chung cũng như Luật cạnh
tranh nói riêng, nhưng cũng gây ảnh hưởng không tốt tới việc sản xuất kinh doanh
của các đối thủ cạnh tranh khác trên thị trường. Năm 2009, không dưới 3 lần doanh
nghiệp ngành thép đã phải đề nghị sự trợ giúp của Chính phủ, Bộ Công Thương và

Dịch vụ tài chính: Các sản phẩm tư vấn tạo giá trị gia tăng cao cho khách hàng
Bất động sản: Sản phẩm là niềm tự hào khi khách hàng sử dụng dịch vụ.
Giá trị:
Chú trọng khách hàng: Lợi nhuận của khách hàng là trước tiên
Tinh thần đồng đội: Mọi người gắn kết trong một tập thể để đảm bảo kết quả
cao nhất.
Sáng tạo để tạo ra sự khác biệt, cải thiện môi trường làm việc, năng động, yêu
công ty
1.2.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần đầu tư PSP Việt Nam
Công ty Cổ phần Đầu tư PSP Việt Nam là đơn vị đầu tư- kinh doanh thương
mại với các chức năng như sau:
Tư vấn cơ cấu tài chính doanh nghiệp, cơ cấu lại nguồn vốn, tư vấn kiểm toán,
tư vấn vay ngân hàng, tư vấn phát hành trái phiếu DN
Thu mua, xuất nhập khẩu nông sản ra thị trường quốc tế.
Thực hiện các nghiệp vụ mua bán, thương mại thép.
Là một doanh nghiệp tư nhân có giấy phép kinh doanh, được mở tài khoản
riêng trong ngân hàng và trong các hoạt động kinh tế của công ty, công ty phải chịu
SV: Phạm Thị Thúy Lanh Lớp : Marketing 50A
16
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.s Nguyễn Hoài
Long
mọi trách nhiệm vật chất và pháp luật về các cam kết của mình đối với mọi tổ chức
và cá nhân theo hợp đồng kinh tế.
Nhiệm vụ của công ty cổ phần Đầu tư PSP:
Hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm soát các hoạt động đầu tư - kinh doanh
nhằm tìm kiếm lợi nhuận.
Đảm bảo có lợi nhuận có tích luỹ để đầu tư và mở rộng kinh doanh.
Cung ứng, phân phối các sản phẩm thép xây dựng và thép hình trên địa bàn
miền Bắc và miền Trung chủ yếu là Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng.
Thường xuyên tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ công nhân

nội địa
Phòng tư
vấn, kiểm
soát tài
chính
Phòng IT
17
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.s Nguyễn Hoài
Long
năng: kinh doanh, tài chính, xuất nhập khẩu sẽ có nhiệm vụ báo cáo lại với Tổng
Giám Đốc- người chịu trách nhiệm phối hợp các hoạt động trong Công ty và cũng là
người chịu trách nhiệm cuối cùng về kết quả hoạt động của Công ty. Cơ cấu bộ máy
Công ty được phân theo cơ cấu tổ chức chức năng có sự chuyên môn hoá sâu sắc
hơn, cho phép các nhân viên mỗi bộ phận tập trung vào chuyên môn hơn. Hơn nữa,
mô hình tổ chức này còn đảm bảo sự thống nhất, tự chủ, phối hợp nhịp nhàng giữa
các bộ phận.
1.2.3 Các lĩnh vực kinh doanh của Công ty
Các lĩnh vực kinh doanh của Công ty Cổ phần đầu tư PSP Việt Nam:
Cung cấp phôi thép, phế liệu cho các nhà máy sản xuất thép.
Tư vấn đầu tư tài chính, hợp tác phát triển thương mại
Xuất nhập khẩu, kinh doanh nguyên liệu các ngành: thép, gạo, tiêu, cafe
Đầu tư khai thác khoáng sản, kinh doanh các loại quặng
Đầu tư kinh doanh bất động sản, các khu đô thị và công nghiệp
Cung cấp sắt, thép, xi măng cho các dự án công trình xây dựng.
Trong đó, các mặt hàng thép Công ty đang kinh doanh bao gồm:
Thép xây dựng cường độ cao, thép dự ứng lực PC bar, lưới thép hàn, lồng thép
hàn, các cấu kiện cốt thép hàn sẵn.
Thép cán nguội cường độ cao.
Sản phẩm thép đai dầm, cột.
Lưới thép hàn dùng cho cốt thép trong kết cấu bê tông.

Sau nhiều năm phát triển, cùng với việc chú trọng phát triển kinh doanh, mở
rộng lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh. Công ty Cổ phần Đầu tư PSP Việt Nam cũng
chú trọng xây dựng đội ngũ nhân sự, xác định nguồn nhân sự là yếu tố quyết định vị
trí của công ty trên thương trường. Chính vì vậy cơ cấu cán bộ công nhân viên của
Công ty ngày càng được nâng lên.
Kĩ sư: 10 người
Thương mại: 16 người
Kinh tế: 15 người
Trung cấp: 8 người
Nhân viên: 8 người.
Việc tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực là mối quan tâm hàng đầu của Ban
lãnh đạo Công ty. Bộ máy nhân sự được kiện toàn trên cơ sở năng lực chuyên môn,
kinh nghiệm làm việc và các mối quan hệ xã hội.
Với một mô hình doanh nghiệp trẻ, Ban lãnh đạo được hội tụ từ những con
người trưởng thành trong môi trường nhà nước, những tập đoàn kinh tế lớn, từ
doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài, tổ chức quốc tế đã tạo ra các bước ngoặt lớn
mạnh cho Công ty.
Đội ngũ nhân viên được tuyển dụng từ những trường đại học danh tiếng,
thông qua các kênh tuyển dụng có uy tín.Từ đầu vào nhân sự có chất lượng cao,
Công ty tiến hành đào tạo nội bộ theo nguyên tắc, định hướng làm việc của Công ty:
thành thạo về văn hóa doanh nghiệp, nắm vững lý thuyết kỹ thuật sản phẩm và
chuyên môn nghiệp vụ. Bên cạnh đó, Công ty còn mời đơn vị tư vấn tổ chức đào tạo
bổ sung kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ và các khóa học nâng cao cho đội ngũ cán
bộ chủ chốt.
Các chính sách cho người lao động được thực hiện tốt và luôn đảm bảo thu nhập để
cán bộ công nhân viên yên tâm làm việc và công hiến cho công ty. Chủ trương xây dựng
SV: Phạm Thị Thúy Lanh Lớp : Marketing 50A
19
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.s Nguyễn Hoài
Long

V. Tài sản dài hạn khác 260 319,853,681 1,619,228
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 270 45,299,317,562 4,340,140,422
NGUỒN VỐN
A. NỢ PHẢI TRẢ 300 34,951,047,984 1,621,465,376
I. Nợ ngắn hạn 310 34,951,047,984 1,621,465,376
II. Nợ dài hạn 320
B. VỐN CHỦ SỞ HỮU 400 10,348,269,578 2,718,675,046
I. Vốn chủ sở hữu 410 10,348,269,578 2,718,675,046
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác 420
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 430 45,299,317,562 4,340,140,422
Nguồn : Công ty cổ phần đầu tư PSP Việt Nam.
SV: Phạm Thị Thúy Lanh Lớp : Marketing 50A
20
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.s Nguyễn Hoài
Long
Qua bảng trên ta có thể thấy quy mô vốn của công ty là khá lớn, sau 1 năm mà
nguồn vốn tăng 10 lần cho thấy khả năng huy động vốn của công ty là rất tốt, không
có nợ dài hạn, không đầu tư vào thị trường bất động sản đang quá trầm lắng cho
thấy công ty sử dụng vốn rất hiệu quả. Kết quả này cũng dễ hiểu vì chủ tich hội
đồng có năng lực quản lý tài chính tốt qua kinh nghiệm làm nhiều năm ở những vị
trí cao trong lĩnh vực đầu tư tài chính, ngân hàng.
1.2.5 Thực trạng hoạt động kinh doanh thép của Công ty cổ phần đầu tư
PSP Việt Nam.
Thị trường mục tiêu của công ty là đoạn thị trường thép xây dựng dự án ở các
tỉnh miền Bắc và miền Trung bao gồm các dự án quốc gia cũng như các dự án tư
nhân. Mặt khác, công ty kinh doanh thương mại buôn và bán phôi thép cho các nhà
sản xuất thép, bán thép thành phẩm cho các công ty thép khác để hưởng chênh lệch
giá và chiết khấu thông qua hợp đồng kinh tế.
Các hợp đồng giao dịch thường có số lượng lớn, khách hàng là các công ty
thép khác thì mua có lặp lại. Phần lớn các hợp đồng có được là do môi giới và các

Doanh thu hoạt động tài chính 39,189,824 2,420,672,438
Tổng chi phí 1,274,099,823 4,044,000,647
Lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh
1,199,436,509 1,668,589,567
Lợi nhuận khác 2,414,563 (29,130,191)
Tổng lợi nhuận kế toán trước
thuế
1,201,851,072 1,639,459,376
Chi phí thuế TNDN hiện hành 300,462,768 409,964,844
Lợi nhuận sau thuế TNDN 901,388,304 1,229,594,532
Nguồn : Công ty cổ phần đầu tư PSP.
Qua bảng báo cáo trên, ta thấy mặc dù công ty mới gia nhập ngành thép nhưng
đã thu được những kết quả tốt, tốc độ tăng trưởng cao, hoạt động kinh doanh thép
đem lại lợi nhuận cao cho công ty và là ngành chủ chốt mà công ty tập trung đầu tư
trong những năm tới.
SV: Phạm Thị Thúy Lanh Lớp : Marketing 50A
22
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.s Nguyễn Hoài
Long
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ
HOẠT ĐỘNG MARKETING CHO SẢN PHẨM THÉP SHENGLI
CỦA CÔNG TY PSP VIỆT NAM
2.1 Hoạt động kinh doanh sản phẩm thép Shengli của công ty cổ phần
đầu tư PSP Việt Nam
2.1.1 Thị trường mục tiêu
Theo như phân đoạn thị trường ở chương 1 thì hiện nay thị trường thép gồm
hai phân khúc chính : khách hàng công nghiệp và hộ gia đình.
Mấy năm gần đây, theo quy hoạch tại Hà Nội có rất nhiều tuyến đường mới
được mở như dự án đường vành đai 1 (Đông Mác- đê Nguyễn Khoái), đường vành

ty cổ phần đầu tư PSP Việt Nam với những thế mạnh về tài chính đã tạo lợi thế cạnh
tranh so với các công ty kinh doanh thép khác để đạt được những gói thầu lớn và
đem lại lợi nhuận cao cho công ty. Tuy nhiên, do chậm vốn mà một số dự án trên
kéo dài, thi công chậm phát sinh nhiều chi phí và nợ dẫn tới tình trạng thi công cầm
chừng, thậm chí có những dự án phải ngừng thi công. Thêm vào đó, tình hình kinh
tế khó khăn chung năm 2012 đã đóng băng thị trường bất động sản dẫn tới kinh
doanh thép ở phân đoạn này không nhiều khả thi và gặp nhiều khó khăn trong năm
2012 này.
Từ khi thành lập, công ty cổ phần đầu tư PSP Việt Nam mới chỉ tham gia vào
thị trường khách hàng công nghiệp. Thị trường chủ yếu mà công ty cổ phần đầu tư
PSP kinh doanh sản phẩm thép Shengli là các dự án Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng.
Trong đó, thị trường Hà Nội chiếm tỉ phần lớn nhất với nhiều dự án là các chung cư
cao cấp, văn phòng cho thuê, đường cao tốc, khu đô thị…
Sản phẩm thép xây dựng Shengli chiếm tỉ trọng lớn trong hoạt động kinh
doanh thép của công ty và là mặt hàng chính chuyên cung cấp cho các dự án công,
các công trình xây dựng.
Khách hàng chủ yếu của công ty là các đơn vị thi công các dự án nhà nước, dự
án xây dựng. Một số khách hàng tiêu biểu là đơn vị Thành Đô, Hồng Thanh, Hà
Minh, Thái Sơn, Imico, xuất nhập khẩu Hải Phòng, kim khí Hà Nội, vật tư và
thương mại Hà Nội, PVC-ME.
Quá trình mua bán được thực hiện theo một quy trình chặt chẽ nhằm đảm
bảo mua các loại hàng hóa đạt các yêu cầu về chất lượng, số lượng và giá cả
của công ty, các bên liên quan, đồng thời đánh giá, kiểm soát hàng hóa trong
quá trình mua bán.( Quy trình mua bán, giao nhận, Hợp đồng kinh tế, Bản báo
giá biên bản giao nhận).
Như vậy theo như phân tích ở trên, chúng ta có thể thấy trong thị trường xây
dựng dân dụng (các hộ gia đình) là khá hấp dẫn mà công ty đã bỏ ngỏ thị trường
tiềm năng này trong những năm vừa qua. Còn thị trường xây dựng các dự án
(khách hàng công nghiệp) đang gặp nhiều khó khăn cần những giải pháp phù hợp
để tiếp tục hoạt động kinh doanh trên đoạn thị trường này nhằm đem lại doanh

chuyên môn, có kinh nghiệm. Tất cả nhân viên đều có trình độ đại học và có kinh
nghiệm trong công tác marketing.
Hoạt động marketing của công ty có sự phối hợp theo chiều ngang với các
phòng ban khác nhưng chưa chặt chẽ và nhất quán, đặc biệt là với phòng kinh
doanh. Do lực lượng nhân sự chưa đủ lớn nên công tác nghiên cứu và phát triển thị
trường chưa được triển khai một cách đúng đắn, mới chỉ dừng lại ở việc tìm kiếm
thông tin trên thị trường từ những đối tác, đối thủ cạnh tranh, hiệp hội thép, internet.
SV: Phạm Thị Thúy Lanh Lớp : Marketing 50A
25

Trích đoạn Chính sách sản phẩm Chính sách phân phố Chính sách xúc tiến hỗn hợp Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần PSP Việt Nam
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status