Báo cáo thực tập quản trị kinh doanh: Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Thái Việt Mỹ - Pdf 35

Trường Đại Học Công Nghiêp Hà Nội

Khoa Quản Lý Kinh Doanh

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH

BÁO CÁO THỰC TẬP
Cơ sở thực tập: Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Thái Việt Mỹ
Địa chỉ: P106 nhà B13 – Phường Thanh Xuân Bắc – Thanh Xuân – Hà Nội

Họ và tên sinh viên
: Dương Việt Hà
Lớp
: ĐH QTKD3_K3
Giáo viên hướng dẫn : Cô Nguyễn Kim Phượng

HÀ NỘI – 2012

Dương Việt Hà Lớp ĐHQTKD3_K3

1

Báo cáo thực tập cơ sở ngành


Trường Đại Học Công Nghiêp Hà Nội

Khoa Quản Lý Kinh Doanh

Môc Lôc

6.3. Chính sách giá của công ty........................................................................................19
6.5. Chính sách xúc tiến bán hàng....................................................................................21
7. Công tác quản lý nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ trong doanh nghiệp........................23
7.1. NVL và CCDC trong công ty....................................................................................23
7.2. Thủ tục quản lý, cấp phát NVL - CCDC tại Công ty.................................................24
7.2.1. Thủ tục quản lý NVL - CCDC tại công ty..............................................................24
7.2.2. Thủ tục cấp phát NVL - CCDC tại công ty.............................................................25
7.2.3. Đánh giá NVL - CCDC tại công ty.........................................................................26
7.3. Kế toán chi tiết NVL - CCDC tại công ty..................................................................27
8. Công tác quản lý tài sản cố định trong doanh nghiệp.......................................................29
8.1. Tài sản cố định trong công ty.....................................................................................29
8.2. Thống kê hiệu quả sử dụng TSCĐ.............................................................................31
8.2.1. Nghiên cứu kết cấu TSCĐ......................................................................................31
8.2.2 Nghiên cứu tình hình tăng giảm TSCĐ....................................................................31
8.2.3. Thống kê hiệu quả sử dụng TSCĐ..........................................................................32
8.3. Thủ tục quản lý, mua sắm, nhượng bán thanh lý TSCĐ tại Công ty.........................33
9. Công tác quản lý lao động tiền lương trong công ty.........................................................36
Dương Việt Hà Lớp ĐHQTKD3_K3

2

Báo cáo thực tập cơ sở ngành


Trường Đại Học Công Nghiêp Hà Nội

Khoa Quản Lý Kinh Doanh

9.1. Cơ cấu lao động của công ty......................................................................................36
9.2. Tiền lương của công nhân viên (CNV) trong công ty................................................37

quản lý nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ, quản lý tài sản cố định, quản lý tiền lương
vv... Trên thực tế, trình độ trong công tác quản lý của các doanh nghiệp còn tồn tại
nhiều hạn chế. Do đó để cho các doanh nghiệp hoạt động đúng hướng và hiệu quả hơn
thì DN nên chú trọng nhiều hơn đến các công tác quản lý này.
Trong quá trình học tập tại trường ĐH Công nghiệp HN với chuyên ngành quản
trị kinh doanh, em đã được thầy cô trang bị những kiến thức về mặt lý thuyết một cách
sâu rộng. Mặc dầu em đã có nhiều cố gắng tích lũy kiến thức nhưng thời gian để thực
hành kiến thức còn chưa được nhiều. Nhận thấy Công ty cổ phần thương mại và sản
xuất Thái Việt Mỹ là một trong những công ty thương mại và sản xuất hàng đầu của
Việt Nam có môi trường tốt để em có thể lĩnh hội, học hỏi những kinh nghiệm làm
việc thực tiễn cũng như ứng dụng những kiến thức đã học trong trường Đại học.
Chính vì vậy không chỉ em mà các sinh viên khác ai cũng mong muốn được
thực tập tại Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Thái Việt Mỹ. Tại đây, được sự
hướng dẫn tận tình của Thạc sỹ Lương Thị Hải và sự chỉ bảo cẩn thận nhiệt tình của
các anh chị trong các Phòng ban cùng với sự nhiệt tình hướng dẫn của thầy (cô). Em
đã tìm hiểu tổng quan về Công ty và các công tác quản lý của Công ty cổ phần thương
mại và sản xuất Thái Việt Mỹ.

Dương Việt Hà Lớp ĐHQTKD3_K3

4

Báo cáo thực tập cơ sở ngành


Trường Đại Học Công Nghiêp Hà Nội

Khoa Quản Lý Kinh Doanh

Tuy nhiên, do đây là lần đầu tiên viết dự án tiếp xúc với việc tìm hiểu và công

Email: [email protected]
Mã số thuế: 0102039729
Tài khoản số: 1240202003704
Tại NH Nông nghiệp và PTNT, Chi nhánh Hoàng Mai – Hà Nội
1.1.2 Lĩnh vực hoạt động của công ty
Từ những chức năng và nhiệm vụ đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép theo
giấy phép kinh doanh số 0102039729 cấp ngày 22/9/2006 chúng tôi triển khai thực
hiện đúng như quy định, trên hai nhiệm vụ chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp:
- Tư vấn lập dự án đầu tư
- Triển khai các đề tài nghiên cứu trong lĩnh vực nông nghiệp.
- Chuyển giao tiến bộ KHKT.
- Xây dựng mô hình ứng dụng và triển khai thực hiện.
Nhằm giúp người nông dân nâng cao hiệu quả kinh tế trên diện tích canh tác của
mình góp phần xoá đói giảm nghèo; Nâng cao nhận thức để người nông dân làm quen
với việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong quá trình canh tác với mục đích:
- Hạn chế sử dụng thuốc BVTV hóa học
- Hạn chế sử dụng phân bón vô cơ để chăm sóc cây trồng nhằm tạo ra những sản
phẩm nông nghiệp vừa có năng suất, chất lượng cao lại phù hợp với với yêu cầu vệ
sinh an toàn thực phẩm và phù hợp tiêu chuẩn xuất khẩu. Đặc biệt góp phần giảm ô
nhiễm môi trường, bảo vệ sự cân bằng hệ sinh thái mà thực trạng đang được báo động
do người dân lạm dụng thuốc BVTV hóa học, phân vô cơ trong sản xuất nông nghiệp.

Dương Việt Hà Lớp ĐHQTKD3_K3

6

Báo cáo thực tập cơ sở ngành


Trường Đại Học Công Nghiêp Hà Nội

Dương Việt Hà Lớp ĐHQTKD3_K3

7

Báo cáo thực tập cơ sở ngành


Trường Đại Học Công Nghiêp Hà Nội

Khoa Quản Lý Kinh Doanh

1.1.3 Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản:
Bảng 1.1 Các chỉ tiêu kinh tế cơ bản.
Đvt: vnđ
STT Chỉ tiêu
1
Doanh thu các hoạt động

Năm 2010
1.590.878.216

Năm 2011
1.713.165.634

Năm 2012
2.602.042.765

2

Lợi nhuận

11.340.356

981.423.500
12.753.909

1.164.890.260
19.224.792

5

Số lượng công nhân viên

92

98

108

-vốn cố định

Nhận xét: Đánh giá tổng thể, Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Thái
Việt Mỹ đã đạt được trên 71.58% các chỉ tiêu cơ bản kế hoạch đã đề ra với việc tiếp
tục duy trì hoạt động ổn định như hiện nay, Công ty chắc chắn sẽ đạt và vượt kế hoạch
kinh doanh năm 2011 mà HĐQT đã thông qua.

2 Nhiệm vụ chính và nhiệm vụ khác của công ty:
Các hoạt động chính:
 Xây dựng mô hình trình diễn
 Nhân rộng mô hình ứng dụng chuyển giao
 Đưa cán bộ kỹ thuật đến tận địa bàn cùng người nông dân chuyển giao đầu bờ



Tổng kết và nhân rộng mô hình trong toàn tỉnh.

Một số dự án điển hình trong lĩnh vực tư vấn và thực hiện:
1. Thực hiện chuyên đề: Sử dụng bả sinh học Ento-Pro phòng trừ ruồi đục quả
trên cây ổi tại Hợp tác xã Cự Khối – Quận Long Biên – Hà Nội (2008-2009)
2. Tư vấn thực hiện chuyên đề “sử dụng bả sinh học phòng trừ ruồi đục quả trên
diện rộng nhằm xây dựng vùng Thanh long phi dịch hại phục vụ xuất khẩu” – dự án
cạnh tranh nông nghiệp Bình thuận (Cr.4518.vn) hợp phần A (2010-2011)
3. Tư vấn thực hiện chuyên đề “Xây dựng và chuyển giao kỹ thuật phòng trừ
sâu và ruồi đục quả trên cây xoài tại tỉnh Bình Định” – thuộc dự án cạnh tranh nông
nghiệp tỉnh Bình Định (2010-2011)
4. Tư vấn lập dự án và tư vấn kỹ thuật dự án "Đầu tư xây dựng vùng sản xuất
cây Thanh long ruột đỏ - huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội" (2009- 2010).
3. Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty
Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty:

CTHĐQT
(kiêm giám đốc)

P.Giám đốc
KD, thị trường

P.Giám đốc
tài chính

BP.Tài chính

BP.Hành chính

3.1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí
• Bộ máy quản lí được tổ chức gồm 4 phòng ban:
o Phòng tài chính kế toán
o Phòng tổ chức lao động tiền lương
o Phòng KHSX xuất nhập khẩu
o Phòng kỹ thuật sản xuất
Ngoài ra còn có một số tổ sản xuất trực thuộc khối văn phòng như: tổ cơ khí, tổ
điện trực thuộc phòng điều hành sản xuất, tổ bao gói, đong kiện thuộc phòng kinh
doanh, tổ bảo vệ, nhà ăn thuộc phòng tổ chức.
3.1.2 Nhiệm vụ của các phòng ban
• Giám đốc là người có quyền hạn cao nhất
- Hoạch định chiến lược chính sách của công ty
- Tổ chức và điều hành công ty hoàn thành mục tiêu của công ty đề ra
- Xây dựng thương hiệu, mục tiêu chất lượng của công ty
- Cung cấp đầy đủ nhân lực để duy trì hoạt động của công ty
• Phó giám đốc kinh doanh:
Dương Việt Hà Lớp ĐHQTKD3_K3

10

Báo cáo thực tập cơ sở ngành


Trường Đại Học Công Nghiêp Hà Nội

Khoa Quản Lý Kinh Doanh

- Khai thác mở rộng thị trường kinh doanh cả trong và ngoài nước
- Chịu trách nhiệm về toàn bộ giao dịch, tìm đơn đặt hàng trình giám đốc phê duyệt.
Phối hợp với các phong ban, phân xưởng thực hiện tốt hợp đồng đã kí

11

Báo cáo thực tập cơ sở ngành


Trường Đại Học Công Nghiêp Hà Nội

Khoa Quản Lý Kinh Doanh

- Cân đối vật tư sản xuất, lập dự toán mua hàng, thực hiện triệt để tiết kiệm cấp phát
vật tư cho sản xuất
- Quan hệ tốt với các bạn hàng trong và ngoài nước để thiết lập và duy trì một hệ thống
khách hàng ổn định đồng thời mở rộng thị trường, tổ chức xem xé các hợp đồng
- Đảm bảo đủ đơn hàng xuất khẩu cho công ty. Phối hợp với các phòng ban để thực
hiện tốt các điều đã cam kết với khách hàng
 Làm thủ tục xuất nhập khẩu
 Thanh lí hợp đồng
 Thanh toán hợp đồng
• Phòng kĩ thuật sản xuất:
- Chuẩn bị cho mọi mặt về kĩ thuật phục vụ sản xuất và chịu trách nhiệm trước giám
đốc về mặt kĩ thuật.
- Kết hợp với phòng xuất nhập khẩu – kinh doanh đưa ra mâu mã chào hàng mới
- Cải tiến quy trình công nghệ sản xuất để đảm bảo cho năng xuất cao , chất lượng tốt.
- Quản lý tốt công tác kỹ thuật trong phạm vi toàn công ty
- Đảm bảo chất lượng đầu ra của sản phẩm.
Nhận xét: Nhìn chung bộ máy quản lý của Công ty gọn nhẹ, linh hoạt phù hợp
với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty. Chức năng, nhiệm vụ rõ ràng giữa các
phòng ban, mối quan hệ thống nhất, giúp đỡ lẫn nhau, điều này góp phần không nhỏ
giúp cho Công ty thích ứng nhanh được với thị trường. Trong nền kinh tế thị trường,
các quyết định từ phía trên xuống và ý kiến phản hồi từ cấp dưới lên rất ngắn gọn, rõ

Thủ quỹ

4.2. Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận.
+) Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: Giúp giám đốc tổ chức công tác tài
chính của Công ty, chỉ đạo công tác chuyên môn nghiệp vụ của kế toán viên, chịu sự
chỉ đạo trực tiếp của giám đốc. Kiểm tra đôn đốc các kế toán viên trong phòng, duy trì
nề nếp công tác nghiệp vụ chuyên môn. Hàng ngày ghi chép các phát sinh tiền mặt,
tiền gửi, thanh toán các khoản tạm ứng, các khoản thu về dịch vụ bán hàng…cuối
tháng ttập hợp các chi phí phát sinh của sổ chi tiết, đồng thời ghi vào sổ cái các loại tài
khoản. Báo cáo với giám đốc về tình hình chấp hành các chế độ nhuyên tắc tài chính
của công ty. Công tác thanh quyết toán các hộ chi tiêu, tình hình hạch toán kế toán ở
trong phòng.
+) Kế toán thanh toán vật tư công nợ: Quản lý giám sát việc xuất nhập vật tư
của toàn công ty. Thường xuyên nắm được giá trị giá trị vật tư tồn kho theo từng
chủng loại chất lượng. Quản lý và cấp phát tiền mặt đúng theo quy định. Báo cáo
trưởng phòng về tình hình nhập xuất vật tư trong kỳ, chất lượng vật tư luân chuyển lưu
kho. Báo cáo với trưởng phòng về tình hình quản lý vật tư, các chi phí phát sinh trong
kỳ, việc xuất hàng tiêu thụ, chức năng tập hợp chi phí từ giá thành sản phẩm và tình
hình công nợ trong kỳ. Hàng ngày theo dõi ghi chép số lượng giá trị sản phẩm xuất
kkhỏi kho, thành phẩm đem đi tiêu thụ và số tiền khách hàng đã trả, số cònn nợ theo
từng khách hàng, cho từng chủng loại sản phẩm. Kiểm tra đôn đốc việc thanh toán vật
tư, sản phẩm hoàn thành và kiểm tra thủ kho thành phẩm việc theo dõi ghi chép sản
phẩm nhập xuất hàng ngày và công tác sắp xếp bảo quản số sản phẩm nhập kho.
Dương Việt Hà Lớp ĐHQTKD3_K3

13

Báo cáo thực tập cơ sở ngành



mình góp phần xoá đói giảm nghèo; Nâng cao nhận thức để người nông dân làm quen
với việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong quá trình canh tác với mục đích:
Hạn chế sử dụng thuốc BVTV hóa học
Hạn chế sử dụng phân bón vô cơ để chăm sóc cây trồng nhằm tạo ra những sản
phẩm nông nghiệp vừa có năng suất, chất lượng cao lại phù hợp với với yêu cầu vệ
Dương Việt Hà Lớp ĐHQTKD3_K3

14

Báo cáo thực tập cơ sở ngành


Trường Đại Học Công Nghiêp Hà Nội

Khoa Quản Lý Kinh Doanh

sinh an toàn thực phẩm và phù hợp tiêu chuẩn xuất khẩu. Đặc biệt góp phần giảm ô
nhiễm môi trường, bảo vệ sự cân bằng hệ sinh thái mà thực trạng đang được báo động
do người dân lạm dụng thuốc BVTV hóa học, phân vô cơ trong sản xuất nông nghiệp.
5.2.2. Đặc điểm về trang thiết bị.
Với dây chuyền công nghệ sản xuất tiên tiến. Trang thiết bị phần lớn được nhập
khẩu từ các nước có nền công nghệ cao như Mỹ, Trung Quốc, Ấn Độ.
5.2.3. Đặc điểm về bố trí mặt bằng nhà xưởng.
Với yêu cầu về phương pháp sản xuất và trang thiết bị dây chuyền Công nghệ
hiện đại. Hệ thống nhà xưởng của Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Thái Việt
Mỹ được xây dựng trên quy mô lớn hiện đại tạo điều kiện thuận lợi cho công nhân làm
việc. Tách biệt với khu dân cư và trường học với diện tích trên 800m 2. Tạo điều kiện
cho công nhân trong xưởng có môi trường làm đảm bảo an toàn nhất, tránh xảy ra các
trường hợp tai nạn lao động đáng tiếc.
5.2.4. Đặc điểm về an toàn lao động.

6. Tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác marketing của công ty.
6.1. Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty.

Bảng 2.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty trong hai năm 2011, 2012.
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
STT Chỉ tiêu
1

Năm 2011

3.002.042.765

Chênh lệch
+/1.488.877.131

%
49

3.367.665.329

2.036.777.646

60

1.254.377.436

602.099.485

47



Dương Việt Hà Lớp ĐHQTKD3_K3

16

Báo cáo thực tập cơ sở ngành


Trường Đại Học Công Nghiêp Hà Nội

Khoa Quản Lý Kinh Doanh

Như vậy, qua các chỉ tiêu trên ta thấy tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
ngày càng phát triển, tổng doanh thu tăng lên rất cao. Qua đó, ta thấy được sự cố gắng
nỗ lực của cán bộ công nhân viên trong Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Thái
Việt Mỹ nên mới có được kết quả như vâỵ. Trả lời cho kết quả này đó chính là mức
thu nhập và số lượng lao động tăng lên rất nhanh. Từ kết quả đó dẫn tới nguồn vốn của
công ty tăng lên do đựoc bổ sung từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty. Nhờ vậy công ty sẽ có được cơ hội và nguồn lực rất lớn để thực hiện tốt các kế
hoạch trong tương lai.
6.2. Chính sách sản phẩm - thị trường của công ty.
6.2.1. Chính sách sản phẩm.
Nền kinh tế thị trường với sự tồn tại khách quan của quy luật cạnh tranh đã trở
thành động lực mạnh mẽ thúc đẩy nền kinh tế đất nước nói chung và của Công ty cổ
phần thương mại và sản xuất Thái Việt Mỹ nói riêng. Công ty dù muốn hay không
cũng đều chịu sự chi phối của quy luật cạnh tranh. Nó đòi hỏi công ty muốn tồn tại và
phát triển phải tìm cách thích ứng với thị trường cả về không gian và thời gian, cả về
chất lượng và số lượng. Cạnh tranh là động cơ buộc công ty tìm hiểu các giải pháp
nâng cao chất lượng sản phẩm. Nâng cao chất lượng sản phẩm,dịch vụ là tiêu chuẩn
tạo nên sức cạnh tranh của sản phẩm đó. Nâng cao chất lượng sản phẩm đồng nghĩa

+) Quá trình 4: Kế hoạch triển khai: Thiết kế dây chuyền công nghệ, sản xuất
thử, đầu tư xây dựng cơ bản, dự toán chi phí sản xuất, giá thành, giá bán.
+) Quá trình 5: Sản xuất, chế tạo sản phẩm hàng loạt.
+) Quá trình 6: Thử nghiệm, kiểm tra chất lượng sản phẩm, tìm biện pháp đảm
bảo chất lượng quy định, chuẩn bị xuất xưởng.
+) Quá trình 7: Bao gói, dự trữ sản phẩm.
+) Quá trình 8: Bán và phân phối.
+) Quá trình 9: Vận hành và hướng dẫn sử dụng sản phẩm dịch vụ.
+) Quá trình 10: Dịch vụ bảo dưỡng.
+) Quá trình 11: Thanh lý sau sử dụng, trưng cầu ý kiến khách hàng về chất
lượng, số lượng của sản phẩm, lập dự án cho các bước sau.
Ở mỗi giai đoạn trên Công ty luôn thực thi công tác quản lý chất lượng đông
bộ. Trong suốt quá trình công ty không ngừng cải tiến chất lượng, nâng cao chất lượng
sản phẩm. Hệ thông quản trị chất lượng sản phẩm của công ty là moat hệ thông liên
tục, đi từ nghiên cứu đến triển khai, tiêu dùng và trở lại nghiên cứu, chu kỳ sau hoàn
hảo hơn chu kỳ trước.
6.2.2. Thị trường mục tiêu của công ty.
Khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh muốn tồn tại và phát triển thì cần phải có một chiến lược sản xuất kinh doanh cụ
thể, đúng đắn và có hiệu quả. Một trong những chiến lược phát triển mà bất kỳ doanh
nghiệp nào cũng cần phải chú trọng là chiến lược về tiêu thụ sản phẩm. Chính vì vậy
mà việc định hướng thị trường mục tiêu của Công ty là vô cùng quan trọng. Nếu doanh
nghiệp không xác định được chiến lược và thị trường tiêu thụ sản phẩm một cách đúng
đắn thì sẽ gây ra sự tồn đọng hàng hoá, làm chậm vòng quay của vốn sản xuất dẫn đến
sự kém hiệu quả trong sử dụng vốn, doanh nghiệp sẽ làm ăn không có lãi.
Dương Việt Hà Lớp ĐHQTKD3_K3

18

Báo cáo thực tập cơ sở ngành

bén cho phù hợp với đặc điểm của từng vùng thị trường và khách hàng khác nhau.
Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Thái Việt Mỹ cũng rất chú trọng đến giá cả
của sản phẩm trên thị trường. Công ty luôn lấy mục tiêu sao cho giá cả của sản phẩm
đến người tiêu dùng là rẻ nhất. Nhưng không phải vậy mà làm ảnh hưởng đến chất
lượng của sản phẩm. Để giảm được giá thành sản phẩm Công ty luôn quan tâm đến
các khâu sản xuất, thương mại, dịch vụ làm sao để giảm được tối thiểu chi phí trong
sản xuất. Trong điều kiện mà doanh nghiệp cần phải xâm nhập và mở rộng thị trường,
Dương Việt Hà Lớp ĐHQTKD3_K3

19

Báo cáo thực tập cơ sở ngành


Trường Đại Học Công Nghiêp Hà Nội

Khoa Quản Lý Kinh Doanh

mục tiêu khối lượng hàng hoá trở thành mục tiêu hàng đầu, thông thường doanh
nghiệp thường áp dụng chiến lược định giá thấp hoặc giảm giá nhằm lôi kéo khách
hàng tiêu thụ sản phẩm và tăng tỷ trọng thị trường. Việc giảm giá có thể thực hiện theo
khối lượng sản phẩm khách hàng mua hoặc theo từng loại khách hàng hay trong những
dịp cụ thể.
Trong điều kiện thu nhập đầu người ở nước ta còn thấp, giá cả càng trở nên một
công cụ cạnh tranh sắc bén. Để tăng tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tăng quy mô, doanh thu
thì việc xây dựng một chính sách giá linh hoạt, mềm dẻo phù hợp với từng điều kiện
cụ thể là một trong những biện pháp hữu hiệu cần được doanh nghiệp áp dụng.

6.4. Chính sách phân phối sản phẩm.


phần
Thương
mại và
Dịch vụ
Thái
Việt Mỹ

Khoa Quản Lý Kinh Doanh

Kênh 1
Kênh 2

Kênh 3

Người bán lẻ

Công ty, đại
lý bán buôn

Người bán
lẻ

Người
tiêu
dùng
cuối
cùng

+) Kênh 1 là hình thức tiêu thụ trực tiếp từ công ty đến người tiêu dùng cuối
cùng, kênh này mang ý nghĩa rất quan trọng. Bởi vì doanh nghiệp đối thoại trực tiếp


hàng mua hàng có phiếu mua hàng giảm giá hoặc quay số mở thưởng. Các biện pháp
xúc tiến bán mà doanh nghiệp áp dụng là quảng cáo, khuyến mại, phương pháp thanh
toán linh hoạt, bán hàng trực tiếp, marketing sản phẩm.
+) Quảng cáo nhằm giới thiệu những sản phẩm mới hoặc những sản phẩm được
cải tiến cho khách hàng, làm cho khách hàng biết được những điểm khác biệt tốt hơn
của doanh nghiệp, góp phần tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp so với các đối
thủ. Phương tiện quảng cáo chính mà công ty sử dụng là báo chí, đài phát thanh, vô
tuyến truyền hình. Quảng cáo là việc sử dụng các phương tiện thông tin để truyền tin
cho các phần tử trung gian hoặc cho khách hàng cuối cùng trong khoảng thời gian và
không gian nhất định. Trên các tờ báo chí công ty thường giới thiệu sản phẩm của
mình bằng chữ, trang vẽ quảng cáo, tên và địa chỉ cơ sở sản xuất kinh doanh. Còn
quảng cáo trên vô tuyến truyền hình thì công ty đặc biệt chú trọng quan tâm đến hình
ảnh của sản phẩm, nhất là các sản phẩm mới.
+) Khuyến mại: Hình thức khuyến mại tại công ty là giảm giá hoặc tặng quà.
Công ty không cho rằng khuyến mại là những chi phí mất đi của doanh nghiệp mà
khuyến mại là hình thức lôi kéo, giữ khách hàng, mở rộng thị trường, thúc đẩy tiêu
thụ. Ngoài ra công ty còn áp dụng chương trình khi mua hàng được bố thăn trúng
thưởng.
+) Phương pháp thanh toán linh hoạt: Ngoài việc hỗ trợ chi phí vận chuyển
khách hàng còn được tỷ lệ chiết khấu nhất định theo từng loại sản phẩm và theo tổng
sản phẩm mua của một quý, một năm. Ngoài ra các đại lý, công ty khi mua hàng còn
được áp dụng hình thức trả chậm.
Marketing sản phẩm: Mục tiêu của marketing là thoả mãn các nhu cầu và mong
muốn của khách hàng, giành thắng lợi trong cạnh tranh và đạt được lợi nhuận cao
trong dài hạn. Hoạt động marketing của Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Thái
Việt Mỹ được áp dụng triệt để như là nghiên cứu khai thác mọi tiềm năng của thị
trường về sản phẩm của doanh nghiệp đang và sẽ cung cấp, xác định sản phẩm phù
hợp với thị hiếu của người tiêu dùng. Liên kết với các bộ phận khác nhằm luôn tạo ra
sản phẩm thoả mãn thị hiếu tiêu dùng, xác định chính sách giá cả hợp lý, phù hợp với

Để nắm bắt và hiểu rõ về nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ta có thể xem trong
bảng giới thiệu về NVL - CCDC tại Công ty Công ty cổ phần thương mại và sản xuất
Thái Việt Mỹ:

Dương Việt Hà Lớp ĐHQTKD3_K3

23

Báo cáo thực tập cơ sở ngành


Trường Đại Học Công Nghiêp Hà Nội

Khoa Quản Lý Kinh Doanh

Bảng 2.2 NVL-CCDC tại công ty.
STT Chỉ tiêu
1
NVLC
Bả sinh học

Quy cách

Nguồn nhập chủ yếu

NNLC0002

Ento-Pro
Thuốc MULTI-


Công cụ dụng
cụ
Quần áo, giầy
dép bảo hộ
Khay để hàng
Quạt điện
Điện thoại bàn
Kẹp giấy
Cân 100kg

NNLC0002
NNLC0002
NNLC0002
NNLC0002
NNLC0002
NNLC0002

Viện Cơ điện Nông nghiệp &
Công nghệ Sau thu hoạch

Chủ yếu nhập tại Nhật và Trung
Quốc

NNLC0001
NNLC0003
NNLC0002
NNLC0001
NNLC0002

Đây là toàn bộ những NVL- CCDC chủ yếu có tại Công ty Cổ phần Thương

công cụ dụng cụ vừa nhâp xuất kho.
* Trong khâu mua, nhập khẩu tại cảng.
Xác định chính xác thời điểm mua, số lượng, chủng loại NVL - CCDC, các chi
phí liên quan đến thu mua NVL - CCDC.
Thực hiện đúng tiến độ phù hợp với mục đích sản xuất kinh doanh của công ty.
Người được giao nhiệm vụ mua phải là người am hiểu về mục đích sử dụng của
loại NVL - CCDC đó, phải là người đáng tin cậy.
* Trong khâu sử dụng: Phải có quy trình nhất định, các nguyên vật liệu phải
được kiểm tra chất lượng theo đúng yêu cầu kĩ thuật của công ty.

7.2.2. Thủ tục cấp phát NVL - CCDC tại công ty.
Để cấp phát NVL - CCDC đúng đối tượng và chính xác về mặt số lượng và chất
lượng của sản phẩm đòi hỏi hết sức sát sao của người quản lý.
Qua nhiều năm kinh nghiệm trong nghề kết hợp với kiến thức và qua các buổi
họp mà công ty xây dựng nên chế độ đảm bảo cho số lượng và chất lượng của sản

Dương Việt Hà Lớp ĐHQTKD3_K3

25

Báo cáo thực tập cơ sở ngành



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status