TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
BÁO CÁO THỰC TẬP
Cơ sở ngành Kinh tế
Đơn vị kiến tập: Công ty TNHH một thành viênCơ khí chính xác 29
Họ và tên sinh viên
Mã sinh viên
Lớp
Giáo viên hướng dẫn
: Kim Văn Lâm
: 0741090122
: QTKD2K7
: Nguyễn Thị Vân Anh
HÀ NỘI- 2016
1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
BÁO CÁO THỰC TẬP
Cơ sở ngành Kinh tế
Đơn vị kiến tập: Công ty TNHH một thành viên Cơ khí chính xác 29
Họ và tên sinh viên
Mã sinh viên
Xác nhận của Cơ sở thực tập
(Ký tên và đóng dấu của đại diện Cơ sở thực tập)
3
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ
NỘI
KHOA QUẢN LÍ KINH DOANH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
PHIẾU NHẬN XÉT
về CHUYÊN MÔN và QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN
Họ và tên:. ....................................Mã số sinh viên:..............................................
Lớp: ..............................................Ngành..............................................................
Địa điểm thực tập: .................................................................................................
Giáo viên hướng dẫn:.
Đánh giá chung của giáo viên hướng dẫn:
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
chính xác 29 là nơi tôi muốn thực tập vì nơi đây có đầy đủ các yếu tố liên quan đến
chuyên ngành tôi đang theo học. Hơn nữa đây cũng là một công ty có hướng phát triển
khá đặc biệt vì vậy sẽ mang lại nhiều điều bổ ích và phát huy khả năng sáng tạo của tôi.
Tôi xin trân trọng cảm ơn ông Dương Văn Yên- Giám đốc công ty TNHH một
thành viên Cơ khí chính xác 29 đã cho phép tôi thực tập tại công ty, ông Trần Nhân
Tài cùng các anh chị nhân viên trong Công ty Z129 đã hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong
quá trình kiến tập và chia sẻ những thông tin quan trọng để tôi có thể hoàn thiện bài
báo cáo. Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Nguyễn Thị Vân Anh, giảng viên
trường Đại học Công nghiệp Hà Nội đã chỉ bảo tận tình, và giúp em lập nên một kế
hoạch thực tập cụ thể để em hoàn thành bài báo cáo của mình.
Bài báo cáo đi sâu vào các vấn đề quản lí kinh doanh của công ty. Là một công
ty nhà nước với các sản phẩm chủ yếu để phục vụ quốc phòng,vì thế tôi chỉ tập trung
đi sâu tìm hiểu các vấn đề phát triển sản phẩm dân sự, tìm hiểu các cách thức
marheting và quảng bá sản phẩm qua đó có cái nhìn tổng quan về công tác quản lí kinh
doanh trong công ty, và sau đó đưa ra các phương án hoàn thiện để công ty có thể phát
triển theo hướng vững chắc nhất.
Do nhận thức còn hạn chế, kiến thức thực tiễn chưa đầy đủ, bài báo cáo có thể
còn nhiều sai sót, rất mong nhận được sự góp ý từ các thầy cô, cùng toàn thể bạn đọc
để bài báo cáo được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
6
Phần 1: Công tác tổ chức quản lý
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Z129
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty TNHH một thành viên cơ khí chính xác 29 - Tổng cục Công nghiệp
Quốc phòng được thành lập ngày 15 tháng 1 năm 1971 tại xã Đội Bình, huyện Yên
Sơn, tỉnh Tuyên Quang, có nhiệm vụ sản xuất và sửa chữa các loại sản phẩm Quốc
hoạch sản xuất các mặt hàng kinh tế.
+ Tháng 6/1984, Giám đốc ra Thông báo số 401/KH về việc xây dựng chỉ tiêu
kế hoạch sản xuất 5 năm (1986-1990)
7
+ Ngày 1/4/1997, Văn phòng đại diện của công ty tại Hà Nội mở thêm 1 cửa
hàng giới thiệu sản phẩm tại Nghĩa Tân, Từ Liêm, Hà Nội.
+ Ngày 29/5/2006, Giám đốc công ty ra Quyết định số 598/QĐ thành lập Ban
đầu tư phát triển sản xuất.
+ Ngày 16/4/2010, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng kí quyết định số 1212/QĐ-BQP
chuyển nhà máy cơ khí chính xác 29 thuộc Tổng cục Công nghiệp quốc phòng thành
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cơ khí chính xác 29 (viết tắt là Công ty
cơ khí chính xác 29).
1.1.3. Các chỉ tiêu kinh tế cơ bản
Bảng 1.1: Các chỉ tiêu về sản phẩm kinh tế cơ bản trong 3 năm gần đây
Stt Chỉ tiêu
1
Doanh thu các hoạt động
2
Lợi nhuận
3
Tổng vốn:
- Vốn cố định
1306
50.028,03 Triệu
đồng
1100,45 Triệu
đồng
1450 Người
Trung cấp, Cao đẳng, Đại học chính quy
(Nguồn: Phòng Kế hoạch- Kinh doanh)
Bảng chỉ tiêu kinh tế trên chỉ là của các mặt hàng dân sự mà công ty sản xuất và
bán ra thị trường, không phải là toàn bộ doanh thu cũng như lợi nhuận tổng của công
ty trong 3 năm 2012, 2013, 2014. Với số lượng 1500 công nhân viên, doanh thu hàng
kinh tế là chưa đủ để có thể trả lương tuy nhiên với đoanh thu từ hàng quốc phòng,
việc trả lương là hoàn toàn có thể. Hàng quốc phòng thuộc loại mặt hàng nhạy cảm
trong danh mục của công ty vì vậy xin phép không đề cập trong bài.
Trong số 1500 nhân viên của công ty, khoảng 1000 nhân viên là những người
đứng máy sản xuất trực tiếp với tay nghề cao và đã được đào tạo tay nghề tại các
trường Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp. Số lượng nhân viên còn lại thuộc các
phòng ban chỉ đạo. Họ đều có bằng tốt nghiệp Cao đẳng, Đại học.
1.2. Nhiệm vụ chính và nhiệm vụ khác của Công ty
Tất cả các mặt hàng của công ty đều được cấp giấy phép kinh doanh. Theo đó,
công ty với nhiệm vụ chính là sản xuất các mặt hàng phục vụ Quốc phòng. Luôn sẵn
sàng cho các đơn hàng của Bộ Quốc Phòng đưa xuống, nâng cao kĩ thuật, công nghệ
để cải tiến các sản phẩm, sửa chữa các thiết bị, phụ vụ cho nhu cầu của Bộ Quốc Phòng.
8
ban
sảnchức
xuấtchức
năng
phòng
Các bộ
phậnban
sản xuấtnăng
9
Nguồn: Phòng Tổ chức- Lao động
Người đứng đầu là Giám đốc công ty, bên dưới là 3 phó giám đốc. Các Phó
giám đốc được giao nhiệm vụ điều hành các phòng ban và các phân xưởng sản xuất.
_ Ban Giám đốc:
+ Giám đốc công ty: Ông Dương Văn Yên, sinh năm 1976, tốt nghiệp Học
viện kĩ thuật quân sự. Hiện đang làm giám đốc công ty TNHH một thành viên cơ khí
chính xác 29 được 2 năm. Điều hành mọi hoạt động của công ty.
+ Phó giám đốc kinh doanh: Ông Kim Văn Cường, sinh năm 1968. Tốt
nghiệp học viện kĩ thuật quân sự. Điều hành hành các hoạt động kinh doanh của công
ty như marketing, thực hiện kí kết các hợp đồng lớn với đối tác…
+ Phó giám đốc kĩ thuật: Ông Vũ Đức Thiện, sinh năm 1962. Tốt nghiệp Đại
học Bách khoa Hà Nội. Quản lý các vấn đề liên quan đến kĩ thuật của sản phẩm.
+ Phó giám đốc chính trị: Ông Hoàng Anh Tuấn, sinh năm 1960, tốt nghiệp
Học viện chính trị, điều hành các hoạt động chính trị trong công ty như thực hiện các
chỉ thị, quyết định, nghị quyết của Đảng và Nhà nước.
Có 10 phòng ban chức năng, mỗi phòng ban đảm nhiệm các nhiệm vụ riêng,
đứng đầu các phòng ban là các trưởng phòng:
_ Phòng B1: Là phòng kế hoạch kinh doanh, có chức năng tham mưu cho Giám
_ Phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm (B12): là nơi kiểm tra chất lượng sản
phẩm và thực hiện các nhiệm vụ cấp trên giao.
_Phòng chính trị B14: Là nơi thực hện các công tác chính trị trong công ty, thi
hành các nghị quyết của Đảng, Nhà nước. Đứng đầu là phó giám đốc chính trị.
_ Phòng Hành chính hậu cần B15: Là nơi tiếp nhận, sàng lọc, lưu trữ và
chuyển phát thông tin ( bằng văn bản và phi văn bản) cung cấp cho các lãnh đạo và các
phòng ban đồng thời có chức năng hậu cần: chuẩn bị cơ sở vật chất, phương tiện, thiết
bị, công cụ, tài chính và quản lý sắp xếp, phân phối kịp thời, đầy đủ phục vụ mọi hoạt
động của công ty.
_Văn phòng Đại diện tại Hà Nội: Địa chỉ: 70 Quán Thánh- phường Quán
Thánh- quận Ba Đình- TP Hà Nội có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của
công ty và bảo vệ các lợi ích đó, là nơi thực hiệntoànbộ hoặc một phần chức năng của
công ty. Đại diện cho công ty tại Hà Nội.
Các phân xưởng sản xuất cũng có những chức năng, nhiệm vụ riêng biệt nhưng
các công đoạn đó lại liên kêt chặt chẽ với nhau để tạo nên một sản phẩm hoàn thiện.
Công ty gồm có 7 phân xưởng sản xuất và 2 xí nghiệp, đứng đầu các phân xưởng, xí
nghiệp là các quản đốc:
_ Phân xưởng A1: chuyên về các vấn đề cơ điện, điện và máy móc trong quá
trình sản xuất.
_ Phân xưởng A2: chịu trách nhiệm sản xuất, sửa chữa các công cụ dụng cụ để
có thể phục vụ kịp thời cho quá trình sản xuất.
_ Phân xưởng A3: chuyên về các công đoạn rèn, dập
_ Phân xưởng A4: gia công cơ khí chính xác, máy tự động
_ Phân xưởng A5: chuyên về công đoạn đúc
_ Phân xưởng A6: thực hiện công đoạn xử lí bề mặt, mạ, dưỡng các chi tiết, sản phẩm.
_Phân xưởng A7: là phân xưởng tổng lắp, thực hiện các bước lắp ráp cuối
cùng để tạo ra các sản phẩm, chi tiết hoàn chỉnh.
_ Xí nghiệp nhựa A8: Thực hiện chế biến hạt nhựa, ép nhựa thành nhựa khối
phục vụ cho quá trình sản xuất
Thân
Tấm đỡ dưới
Tấm đỡ trên
Trục đứng
Trục ngang
Ép bánh xe
Kiểm tra
Quá trình sản xuất
Xử lí bề mặt
Kiểm tra
Tổng lắp
Kiểm tra sản phẩm cuối cùng
Bao gói
Kho
12
Là một công ty trực thuộc Bộ Quốc Phòng nên các sản phẩm chủ yếu là phục vụ
nhu cầu quân sự. Về các mặt hàng kinh tế, công ty cũng không hề xem nhẹ các mặt hàng
13
này, nó không chỉ đem lại lợi nhuận mà còn giúp công ty quảng bá hình ảnh của mình.
Vì vậy công tác quảng bá các mặt hàng kinh tế cũng được công ty chú trọng không kém.
Trong những năm gần đây, Công ty có khá nhiều đơn hàng trong nước với số
lượng lớn, được các đối tác đánh giá cao và trở thành bạn hàng lâu năm.
Bảng 2.1 Sản lượng tiêu thụ, doanh thu của công ty trong 2 năm gần đây và thị phần trong tổng
doanh thu của công ty
ST
T
Gỗ tinh
chế
Bánh xe
Φ52
Khối
10000
9000
9,9%
8,3%
c
25600
28450
25,4%
26,3%
111,13
%
±2850
4
Khung túi
đựng đồ
giặt
Một số chi
tiết máy
khác
Chiế
c
22720
24500
Tên sản
phẩm
Đơn
vị
Số lượng
2013
2014
Thị phần
2013
2014
( Nguồn: Phòng Kế hoạch- Kinh doanh)
Các chỉ tiêu kinh tế trên cho biết sản lượng tiêu thụ sản phẩm và thị phần của
chúng trong doanh thu qua các năm. Sản phẩm thế mạnh của công ty và được tiêu thụ
nhiều nhất là bánh xe Φ52.Bên cạnh đó, công ty đang phát triển sản phẩm bánh xe Φ74.
2.1.1 Chính sách sản phẩm
Công ty tập trung chủ yếu vào chất lượng sản phẩm tuy nhiên khi sản xuất với số
lượng lớn không tránh khỏi việc sản xuất theo dây chuyền gây ra lỗi nên với việc lập ra
các bản thiết kế chi tiết và việc chế thử trong khi gia công đã hạn chế tối đa số sản phẩm
lỗi. Chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn ISO 9001- 2000.
Thị trường mục tiêu của doanh nghiệp chủ yếu tập trung vào các công ty vừa,
cung cấp các thiết bị dân dụng, các chi tiết máy, công cụ dụng cụ cho các cơ sở sản xuất.
Công ty cũng nhận được một số đơn hàng lớn với công ty như Hòa Phát…Vì vậy mà
thời gian tới việc sản xuất hàng kinh tế sẽ được chú trọng hơn.
( Nguồn : Phòng Kế hoạch- Kinh doanh)
Sản phẩm bánh xeΦ52 là sản phẩm có giá cao nhất vì nó là sản phẩm chủ chốt
của công ty. Đối với sản phẩm này, công ty nhắm vào thị trường là các doanh nghiệp
lớn. Còn với 2 loại sản phẩm trục đứng trục ngang, công ty nhắm vào các cơ sở sản xuất
cỡ vừa và bán giá rẻ hơn so với các sản phẩm bánh xe.
2.1.3 Chính sách phân phối
Công ty không có nhiều kênh phân phối, hoàn toàn giao trực tiếp đến đối tác sau
khi sản xuất xong và không qua trung gian nào.
Điều này khá bất tiện tuy nhiên công ty không phải chịu chi phí trung gian cùng
với việc các mặt hàng sản xuất theo đơn đặt hàng nên sẽ không mất nhiều chi phí lưu kho
2.1.4 Chính sách xúc tiến bán
Công ty có những catalogue giới thiệu các mặt hàng mà mình kinh doanh. Ngoài ra
công ty cũng gửi sản phẩm của mình đến các hội chợ thương mại để quảng bá như hội trợ
Thương mại Tuyên Quang, Hội trợ Thương mại các Tỉnh miền núi phía Bắc…
2.2 Công tác quản lí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp
Nhu cầu nguyên vật liệu của công ty khá lớn vì vừa sản xuất hàng quốc phòng vừa
sản xuất hàng kinh tế. Do vậy mà công tác quản lí nguyên vật liệu trong công ty khá quan
trọng. Việc sửa chữa công cụ dụng cụ trong công ty được tiến hành nhanh chóng để phục vụ
sản xuất, công ty có một bộ phận riêng với nhiệm vụ sản xuất và sửa chữa công cụ dụng cụ
Để sản xuất một sản phẩm thì cần phải có rất nhiều loại nguyên phụ liệu khác nhau
với số lượng khác nhau. Các loại nguyên vật liệu khác nhau sẽ được phân loại trước khi cất
giữ trong kho.
15
2.2.1Một số nội dung cơ bản
_ Quản lí vật tư được thực hiện như sau: Khi nguyên vật liệu về kho sẽ được chuyển
Nhu cầu
vị sản phẩm
0,7 kg
Lớn
0,4 kg
Vừa
0,5 kg
Vừa
(Nguồn: Phòng Công nghệ- Kĩ thuật)
Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất mỗi công ty cần phải xác
định lượng vật tư lớn nhất định là bao nhiêu để hoàn thành một công việc này cho quá
trình gia công một sản phẩm trong điều kiện tổ chức và kỹ thuật nhất định. Cần phải
xây dựng định mức dựa trên cơ sở khoa học kĩ thuật và sự tính toán để thực hiện tiết
kiệm vật tư, quản lý chặt chẽ và kế hoạch hóa việc cung ứng vật tư.
Do đặc điểm của công ty là cơ khí chính xác nên trong thực tế để xây dựng được
định mức sử dụng vật tư trong công ty thì phòng Công nghệ phải đưa ra một bản quy
trình công nghệ có đầy đủ thông số kĩ thuật, mức tiêu hao nguyên vật liệu, các bước
tiến hành. Sau đó những tài liệu này phải được thông qua bởi giám đốc hoặc phó giám
đốc kĩ thuật. Cuối cùng những tài liệu được sử dụng để “ ra lệch sản xuất” đưa xuống
các phân xưởng sản xuất.
Xác định lượng vật tư cần dùng: Để đảm bảo vật tư cho sản xuất thì phải xác
định được lượng vật tư lớn nhất cần dùng cho một mã hàng hóa là bao nhiêu. Trong đó
lượng nguyên vật liệu chính, phụ liệu, nhiên liệu động lực là bao nhiêu để có kế hoạch
cung ứng kịp thời cho quá trình gia công. Và có thể hạn chế được lượng vật tư hao hụt,
mất mát do thừa trong quá trình gia công. Việc này được dựa vào cơ cấu định mức đã
lập trước đó.
Xác định lượng vật tư cần dự trữ: Vật tư được dự trữ khi việc gia công một mã
hàng nào đó được hoàn tất. Phải xác định sản xuất loại hàng gì rồi xác định loại vật tư
cần dùng. Sau đó tiến hành mua vật tư dự trữ.
0
92.516,2
4.597,1 1.644,1 1.644,1
0
76.574,5
0
1.546,4
0
3.050,7
0
0
205,1
0
1.439
0
0
205,1
0
1.439
0
0
0
0
0
0
0
0
0
7.450
Tổng số
Dùng trong sản
xuất cơ bản
Trong đó:
Nhà cửa
Thiết bị động lực
T.bị truyền dẫn
Thiết bị sản xuất
Thiết bị vận tải
70.803,6
7.415
20.169
14.287
A
Loại TSCĐ
Bảng 2.4 Bảng cân đối tài sản cố định năm 2014
(đơn vị: triệu đồng)
Tăng trong kì
Giảm trong kì
Có
Có cuối
đầu
năm
năm
( Nguồn: Phòng Kế hoạch- Kinh doanh)
Công ty có 1 tòa nhà chính gồm các phòng ban chức năng và 1 khu sản xuất
gồm 7 phân xưởng và 2 xí nghiệp và 3 kho của xí nghệp nhựa, của phòng Công nghệ
và của phân xưởng tổng lắp.
Trong năm công ty cũng đã nhập về trên 56 máy phục vụ sản xuất, các loại máy
như máy phay, tiện các loại. Các thiết bị truyền dẫn và vận tải không xảy ra hỏng hóc
do vậy công ty không nhập thêm mà chỉ nhập các thiết bị sản xuất để phục vụ nhu cầu
sản xuất ngày càng tăng
Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình sử dụng tài sản cố định:
_Nghiên cứu kết cấu tài sản cố định:
Chỉ tiêu kết cấu TSCĐ = x 100%
Chỉ tiêu kết cấu TSCĐ A = 82,76%
Chỉ tiêu kết cấu TSCĐ B = 9,17%
Chỉ tiêu kết cấu TSCĐ C = 8,07%
+ Hệ số trang bị TSCĐ cho một công nhân trực tiếp hoặc số chỗ làm việc
= =91,3 (nghìn đồng)
Bảng 2.5 Số lượng máy móc thiết bị hiện có của công ty năm 2014
Số máy móc thiết bị hiện có(MM-TB)
Số máy móc thiết bị đã lắp
Tên MM-TB
Máy tiện
Số
SốMMSốMMSốMM- Số MM- MMTB sửa
TB thực tế
TB dự
TB bảo TB
chữa theo
làm việc
phòng
dưỡng
ngừng
kế hoạch
việc
60
20
15
10
0
Số
0
10
4
0
0
20
25
0
0
(Nguồn: Phòng Kế hoạch- Kinh doanh)
Do nhu cầu máy móc thiết bị phục vụ sản xuất là lớn nên phân xưởng A1 là nơi
được thành lập để sửa chữa máy móc thiết bị vho công ty, vì thế nên công ty không
cần nhập về số lượng MM-TB dự trữ lớn. Bên cạnh đó cũng tiết kiệm được một khoản
chi phí lớn khi không phải vận chuyển thiết bị hỏng hóc đi xa và khi cần công nhân tại
phân xưởng có thể có mặt ngay để sửa chữa. Điều này làm cho năng suất lao động của
công ty được phát huy tối đa.
2.4 Công tác quản lí lao động tiền lương
2.4.1 Cơ cấu lao động của doanh nghiệp
_ Tổ chức lao động
Việc tổ chức lao động khoa học hợp lý tạo cho người lao động có điều kiện
thích hợp lôi cuốn và hấp dẫn đối với công việc mình tham gia và từ đó tạo điều kiện
cho người lao động tự giác làm việc tích cực hơn. Tổ chức lao động khoa học hợp lý
sẽ khai thác được mọi khả năng tiềm tàng tính sáng tạo, tích cực của người lao động.
Ngược lại tổ chức lao động không khoa học, không có kế hoạch thì sẽ gây cho người
lao động chóng mệt mỏi, chán nản, không có hứng thú trong lao động sẽ làm cho năng
suất giảm, thu nhập tiền lương kém sẽ ảnh hưởng lớn tới đời sống cán bộ công nhân
viên chức trong toàn công ty. Vì vậy tổ chức lao động tốt còn tạo điều kiện thuận lợi
để hạn chế tới mức tối thiểu tác hại của môi trường, bảo vệ và duy trì khả năng làm
Tỉ lệ
LĐ %
19
Theo
tính
chất
LĐ
-LĐ
trực
tiếp
-LĐ
gián
tiếp
980
80,4 1100
%
84,2 1300 89,6
%
%
239
19,6
%
Bách khoa Hà Nội và trường Cao đẳng Công nghiệp Quốc phòng.
_Cơ cấu lao động theo giới tính
Bảng 2.7 Cơ cấu lao động của công ty theo giới tính
Các chỉ tiêu
2012
Số Tỉ lệ
LĐ %
2013
Số Tỉ lệ
LĐ %
2014
Số Tỉ lệ
LĐ %
(Đơn vị: người)
2013~2012
2014~2013
Số
Tỉ lệ
Số
Tỉ lệ
LĐ %
LĐ %
Theo giới
tính
_Cơ cấu lao động theo độ tuổi
Bảng 2.8 Cơ cấu lao động theo độ tuổi
Các chỉ
tiêu
Theo độ
tuổi
-dưới 30
2012
2013
2014
2013~2012
Số
Tỉ lệ Số
Tỉ lệ Số
Tỉ lệ Số
Tỉ lệ
LĐ %
LĐ %
LĐ %
LĐ
%
(Đơn vị: người)
2014~2013
Số
Tỉ lệ
LĐ
%
47
10,1
-trên 45
58
4,8
4,6
4,5
3,4
5
8,3
60
65
2
(Nguồn: Phòng Tổ chức lao động)
Qua 3 bảng số liệu trên ta thấy đội ngũ lao động của công ty đang được trẻ hóa
dần qua các năm. Số lượng lao động dưới 30 tuổi luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong
các nhóm tuổi. Bên cạnh những người đã có kinh nghiệm lâu năm thì đội ngũ lao động
+ Mức độ phức tạp của công việc
+ Tính chất kinh tế của công việc
+ Các yêu cầu đối với người lao động như: năng lực phẩm chất, trình độ tay
nghề, kỹ năng và kinh nghiệm tích luỹ.
- Chức năng tái sản xuất sức lao động
- Chức năng khích thích sản xuất : tiền lương là một động lực quan trọng để
người lao động không ngừng nâng cao kiến thức và tay nghề của mình nhằm nâng cao
21
hiệu quả làm việc từ đó được tăng lương. Do đó sản xuất không ngừng được mở rộng
và hiệu quả.
- Chức năng tích luỹ: Đảm bảo cho người lao động khi hết tuổi lao động, khi
gặp rủi ro vẫn có thể ổn định được đời sống thông qua khoán tích luỹ, từ tiền lương
dưới hình thức Bảo hiểm xã hội hoặc các tài khoản tiết kiệm
Dưới đây là hệ thống thang lương, bảng lương mà công ty đã và đang áp dụng
trong những năm gần đây
_Các hình thức trả lương mà công ty dang áp dụng
+Hình thức trả lương theo thời gian
Hình thức trả lương theo thời gian được thực hiện bằng việc tính trả lương cho
người lao động theo thời gian lao động,theo ngành nghề và trình độ thành thạo nghiệp
vụ, kỹ thuật, chuyên môn của người lao động. Tùy theo tính chất khác nhau mà mỗi
ngành nghề cụ thể có một thang lương riêng, trong mỗi thang lương lại tùy theo trình
độ thành thạo nghiệp vụ, chuyên môn mà lại chia thành nhiều bậc lương, mỗi bậc
lương lại có một tiền lương nhất định.
+Hình thức trả lương theo sản phẩm
Đây là hình thức lương cơ bản đnag được áp dụng trong khu vực sản xuất hiện
nay. Thực chất tiền lương theo sản phẩm trả cho người lao động căn cứ vào số lượng,
chất lương sản phẩm làm ra trên cơ sở đơn giá tiền lương đã xác định.
lao động phụ thuộc vào thu nhập thực tế của doanh nghiệp.
+
Bảng chấm công của công ty:
23
Tổng Ghi
cộng chú
Ngày trong tháng
STT
Họ và tên
Chức vụ
1 2 3 4 5 6 7 8 910
1 1 1 1 1 1 1 1 1 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 3 3
1 2 3 4 5 6 7 8 9 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 0 1
1
Đỗ Thị Nguyệt Anh
Công nhân
CN 1 1 1 1 1 1 CN 1 1
Đặng Đỗ Hoài Nam
Công nhân
CN 1 1 1 1 1 1 CN 1 1
1 1 1 1 CN 1 1 1 1 1 1 CN 1 1 1 1 1 1 CN 1 1
26
5
Nguyễn Văn Nam
Công nhân
CN 1 1 1 1 1 1 CN o 1
1 1 1 1 CN 1 1 1 1 1 1 CN 1 1 1 1 1 1 CN 1 1
25
6
Trịnh Thị Nga
Kế toán
CN 1 1 1 1 1 1 CN 1 o
Mai Thị Mây
Công nhân
CN 1 1 1 1 1 1 CN 1 1
1 1 1 1 CN 1 1 1 1 1 1 CN 1 1 1 1 1 1 CN 1 1
26
10
Nguyễn Vũ Ngọc Liên
Văn thư
CN 1 1 1 1 1 1 CN 1 1
1 1 1 1 CN 1 1 1 1 o o CN 1 1 1 1 1 1 CN 1 1
24
11
Vũ Thị Ngọc Quyên
Công nhân
CN 1 1 1 1 1 1 CN 1 1
Hồ Đình Thắng
Công nhân
CN 1 1 1 1 1 1 CN 1 1
1 1 1 1 CN 1 1 1 1 1 1 CN 1 1 o 1 1 1 CN 1 1
25
Nguồn( Phòng Tổ chức- Lao động)
24
25