1
MỤC LỤC
MỤC LỤC..................................................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG, HÌNH.......................................................................................iii
MỞ ĐẦU..................................................................................................................... iv
PHẦN 1 - KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN CÔNG NGHỆ G-GATE..................................................................................1
1. Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Công nghệ G-GATE...........................1
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Công nghệ G-GATE. 1
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty........................................................................1
1.2.1 Chức năng............................................................................................................1
1.2.2 Nhiệm vụ.............................................................................................................2
1.3.Sơ đồ cơ cấu tổ chức...............................................................................................2
1.4.Ngành nghề kinh doanh.........................................................................................4
2. Tình hình sử dụng lao động của Công ty Cổ phần Công nghệ G-GATE............4
2.1. Số lượng và chất lượng lao động...........................................................................4
2.2. Cơ cấu lao động theo độ tuổi.................................................................................6
3. Quy mô vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Công nghệ G-GATE..................7
3.1. Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty Cổ
phần Công nghệ G-GATE................................................................................7
3.2.Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Công nghệ GGATE............................................................................................................................. 8
4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Công nghệ G-GATE........9
PHẦN 2-PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT NHỮNG VẤN ĐỀ TỒN
TẠI CHÍNH CẦN GIẢI QUYẾT TRONG CÁC LĨNH VỰC QUẢN TRỊ CHỦ
YẾU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ G-GATE.....................................10
1.Tình hình thực hiện các chức năng quản trị và hoạt động quản trị chung của
Công ty Cổ phần Công nghệ G-GATE.....................................................................10
1.1 Chức năng hoạch định.........................................................................................10
1.2 Chức năng tổ chức................................................................................................10
1.3 Chức năng lãnh đạo..............................................................................................11
1.4 Chức năng kiểm soát............................................................................................11
3
DANH MỤC BẢNG, HÌNH
Hình 1.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Công nghệ G-GATE...........................2
Bảng 1.1 : Số lượng nhân viên trong Công ty Cổ phần Công nghệ G-GATE năm 2017....5
Bảng 1.2: Biến động về số lượng và chất lượng lao động của Công ty Cổ phần Công
nghệ G-GATE từ năm 2015-2017..................................................................................5
Bảng 1.3: Cơ cấu lao động theo độ tuổi và giới tính của Công ty Cổ phần Công nghệ
G-GATE từ năm 2015-2017...........................................................................................6
Bảng 1.4 Tổng mức và cơ cấu vốn của Công ty Cổ phần Công nghệ G-GATE từ năm
2015-2017...................................................................................................................... 7
Bảng 1.5 Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn của Công ty Cổ phần Công nghệ G-GATE từ
năm 2015-2017..............................................................................................................8
Bảng 1.6 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Công nghệ G-GATE từ
năm 2015-2017..............................................................................................................9
4
MỞ ĐẦU
Thực tập là công việc quan trọng mà tất cả các sinh viên năm cuối cần phải thực
hiện. Quá trình thực tập giúp sinh viên tiếp xúc với công việc thực tế, đưa lý thuyết
học được trên sách vở ứng dụng vào thực tiễn, biết được sự khác nhau giữa thực tế và
lý thuyết, tạo cho sinh viên được những kỹ năng ban đầu để làm việc. Thực tập tổng
hợp giúp sinh viên tìm hiểu về một cách khái quát về Công ty: sự hình thành và phát
triển của Công ty, cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các bộ phận trong Công ty,
nắm bắt được tình hình hoạt động của Công ty trong thời gian hiện tại. Từ đó, sinh
viên sẽ tìm hiểu và phát hiện được các vấn đề còn tồn tại trong Công ty và đưa ra
những đề xuất giải quyết các vấn đề còn tồn tại đó. Vì vậy, việc thực tập tổng hợp là
rất cần thiết đối với tất cả các sinh viên.
Mã số thuế:
0103343954
Website:
www.ggate.vn
Vốn pháp định: 15.000.000.000 đồng
Công ty được thành lập ngày 2/12/2009, hoạt động trong lĩnh vực chính là lập
trình máy vi tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động khác liên quan đến máy vi tính. Sau
2 năm hoạt động, Công ty mở rộng lĩnh vực hoạt động như: Bán buôn máy vi tính,
thiết bị ngoại vi và phần mềm; Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông; Bán
buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp; Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực
tiếp cho vận tải hàng không; Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải.
Trong 3 năm trở lại đây, công ty hoạt động thêm lĩnh vực về dịch vụ hỗ trợ giáo dục;
Giáo dục khác chưa được phân vào đâu; Cung ứng và quản lý nguồn lao động.
Sứ mệnh: mang tới khách hàng những sản phẩm, phần mềm,ứng dụng, công cụ
hiện đại, tiên tiến nhất nhằm giúp khách hàng tạo ra những sản phẩm sáng tạo, rút
ngắn chu kỳ phát triển sản phẩm, tiết kiệm chi phí, nâng cao tính cạnh tranh và sớm
đưa sản phẩm ra chiếm lĩnh trên thị trường.
Mục tiêu : Đem lại sự hài lòng cao nhất cho khách hàng.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
Công ty Cổ phần Công nghệ G-GATE hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực lập trình
máy vi tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động khác liên quan đến máy vi tính nên có
chức năng và nhiệm vụ chủ yếu sau:
1.2.1 Chức năng
- Chức năng lưu chuyển hàng hóa trong nền kinh tế : Công ty Cổ phần Công
nghệ G-GATE lập trình máy vi tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động khác liên quan
thuật
Bộ phận
marketing
Bộ phận kế toán
Bộ phận hậu
cần
3
- Giám đốc: có nhiệm vụ chỉ huy toàn bộ hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm
điều hành và chỉ huy thực hiện nhiệm vụ của các bộ phận.
- Bộ phận kỹ thuật:
+ Thực hiện quy hoạch, thiết kế mạng cho các dự án mới, kiểm soát quy hoạch
các mạng đang hoạt động, kiểm soát quá trình vận hành khai thác, tối ưu các mạng
đang hoạt động.
+ Quy hoạch thiết kế, triển khai các ứng dụng công nghệ với thị trường.
- Bộ phận marketing:
+ Phụ trách nghiên cứu thị trường và triển khai các hoạt động tại các thị trường.
+ Truyền thông nội bộ, bên ngoài. Xây dựng thương hiệu, tổ chức các sự kiện
của công ty.
+ Tiếp nhận và xử lý các đơn hàng.
- Bộ phận kế toán:
+Hạch toán kinh tế về hoạt động sản xuất kinh doanh .
+Theo dõi công nợ, phản ánh, đề xuất kế hoạch thu, chi tiền mặt và các hình thức
thu chi thanh toán khác.
+Lập kế hoạch vay và sử dụng các loại vốn: cố định, lưu động phục vụ kinh
doanh.
Các sản phẩm của công ty:
- Phần
mềm
cấp
cao
CAD/CAM/CAE:
Phần
mềm
tích
hợp
CAD/CAM/CAE/PLM; Phần mềm phân tích bền và tối ưu hóa kết cấu; Phần mềm mô
phỏng thủy khí động học; Phần mềm thiết kế và sản xuất chân vịt, cánh quạt; Phần
mềm mô phỏng trong khuôn đúc kim loại; Phần mềm tính toán điện từ trường cho thiết
kế thiết bị điện, điện tử; Phần mềm CAD/CAM cho máy đột dập; Phần mềm, thiết bị
tạo mẫu ngược và tạo mẫu nhanh.
- Tích hợp hệ thống: Máy trạm, máy chủ, trung tâm lưu trữ dữ liệu, thiết bị liên
kết giữa trung tâm thiết kế và gia công.
- Thiết bị công nghiệp: Thiết bị đúc chân không, lò sấy vật liệu; Thiết bị mài
CNC, trung tâm gia công phay, tiện CNC; Thiết bị sản xuất bánh răng; Thiết bị gia
công kim loại tấm; Thiết bị môi trường; Thiết bị đo lường cơ khí; Thiết bị đo lường
điện tử.
25
100
(Nguồn: Bộ phận hậu cần)
=>Theo số liệu thống kê của bộ phận hậu cần, cho đến cuối năm 2017 công ty có
tổng cộng 64 lao động, có thể thấy số lượng lao động hiện tại của công ty tương đối
hợp lý để đáp ứng các điện kiện về quy mô sản xuất và nhu cầu thị trường.
Ngoài ra, số liệu bảng 1.1 cho ta thấy lao động của công ty chủ yếu tập trung
trong khối kỹ thuật và đây cũng là đặc thù của các công ty hoạt động trong lĩnh vực kỹ
thuật- phần mềm-công nghệ.
-Chất lượng lao động :
Bảng 1.2: Biến động về số lượng và chất lượng lao động của Công ty Cổ phần Công
nghệ G-GATE từ năm 2015-2017
Chỉ tiêu
Năm 2015
Số
Tỷ lệ
lượng
(%)
(người)
Năm 2016
Số
Tỷ lệ
lượng
(%)
(người)
Năm 2017
Tổng số lao động
25
18
65
38.46%
27.69%
100
20
16
62
32.26%
25.81%
100
17
12
64
26.57%
18.73%
100
(Nguồn:Bộ phận hậu cần)
Từ bảng 1.2 thấy được số lượng lao động trình độ sau đại học và đại học, cao
đẳng tăng dần qua các năm, năm 2017 tăng đến 20,85% so với 2015 và 12,77 so với
2016.
Năm 2016
Số người Tỷ lệ(%)
Năm 2017
Số người Tỷ lệ(%)
51
14
78,46
21,54
49
13
79,03
20,97
50
14
78,125
21,875
22
28
15
65
33,85
Do tính chất ngành nghề thuộc lĩnh vực phần mềm máy tính-công nghệ nên
chúng ta có thể thấy số lượng lao động nam trong công ty chiếm tỷ trọng gần 80% cao
hơn nhiều so với số lượng lao động nữ.
Đặc thù của công ty là phân phối sản phẩm, điều này đòi hỏi lao động chủ lực là
lao động trẻ, có sức khỏe tốt, nhanh nhẹn, linh hoạt với sự thay đổi của môi trường
kinh doanh. Bên cạnh đó, chi phí cho lao động trẻ thường thấp hơn vì có ít kinh
7
nghiệm làm việc hơn lao động lớn tuổi do đó việc sử dụng lao động trẻ cho phép công
ty tiết kiệm một mức chi phí nhất định. Đây là điều cần thiết cho mỗi doanh nghiệp
trong bối cảnh kinh tế suy thoái hiện nay.
3. Quy mô vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Công nghệ G-GATE
3.1. Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Công nghệ GGATE
Bảng 1.4 Tổng mức và cơ cấu vốn của Công ty Cổ phần
Công nghệ G-GATE từ năm 2015-2017
(Đơn vị: Nghìn đồng)
Năm 2015
Chỉ tiêu
Tài sản ngắn hạn
Tài sản dài hạn
Tổng
Số tiền
13.109.572
812.355
13.921.927
Năm 2016
ty ; tăng giảm nhẹ qua các năm, cơ cấu vốn năm 2017 tăng 1,13% so với 2015 , giảm
0,06% so với 2016. Sở dĩ tài sản ngắn hạn chiếm lệ cao do đặc trưng của ngành kinh
doanh dịch vụ và yêu cầu của hoạt động đầu tư. Đây là nguồn vốn bổ sung rất quan
trọng đối với quá trình kinh doanh của công ty, thể hiện sự hoạt động hiệu quả của
công ty.
Tài sản dài hạn chiếm tỉ lệ nhỏ chiếm dưới 10% và có tỷ trọng giảm 1,13% (năm
2017 so với 2015) do công ty là doanh nghiệp thương mại nên không cần đầu tư cơ sở
vật chất nhiều,chỉ chủ yếu đầu tư cơ sở vật chất cho hoạt động hành chính và hiện nay
tiếp tục sử dụng máy móc thiết bị đang hoạt động tốt.
3.2.Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Công
nghệ G-GATE
Bảng 1.5 Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn của Công ty Cổ phần
8
Công nghệ G-GATE từ năm 2015-2017
(Đơn vị: Nghìn đồng)
Chỉ tiêu
Nợ phải trả
Nguồn vốn chủ sở hữu
Tổng
Năm 2015
Tỷ lệ
Số tiền
%
Năm 2016
Tỷ lệ
Số tiền
2
16.509.840
100 18.888.047
100
(Nguồn: Bộ phận kế toán)
Qua bảng số liệu ta thấy, nợ phải trả tăng nhanh qua các năm từ 5.078.892 nghìn
đồng (năm 2015) lên 9.062.631 nghìn đồng (năm 2017) và chiếm tỷ lệ ngày càng cao
so với tổng nguồn vốn chiếm 47,98% (năm 2017), do công ty đã tận dụng được các
nguồn lực từ bên ngoài như vay ngân hàng, tín dụng của đối tác kinh doanh.
Nguồn vốn chủ sở hữu trong 3 năm luôn chiếm tỷ lệ trên 50% cho thấy mức độ
tự chủ về tài chính của công ty ty khá tốt tuy nhiên lại giảm nhanh qua các năm ( năm
2017 giảm 11,5% so với năm 2015) do việc huy động đầu tư không đạt hiệu quả cao.
9
4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Công nghệ G-GATE
Bảng 1.6 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần
Công nghệ G-GATE từ năm 2015-2017
(Đơn vị: Nghìn đồng)
So sánh
2016/2015
2017/2016
Tỷ lệ
Tỷ lệ
2015
2016
2017
Số tiền
Năm
320.163
(24422)
0,91
76.422
1,31
70.799
232.016
3.582.844
65.081
90.541
267.536
382.255
4.423.879 5.412.425
0,92
1,15
1,23
25.460
114.719
988.546
nghìn đồng và gấp 1,33 lần so với năm 2015; năm 2017 tăng 6.696.093 nghìn đồng và
gấp 1,29 lần so với năm 2016) do ngành khoa học- công nghệ -thông tin những năm
gần đây ngày càng phát triển, việc sử dụng internet ngày càng phổ biến, công ty thực
hiện tốt việc cung cấp dịch vụ của mình cho khách hàng trung thành, mở rộng kinh
doanh và tìm kiếm khách hàng mới.Từ đó lợi nhuận sau thuế của công ty cũng tăng
lên, đặc biệt là năm 2016 khi lợi nhuận tăng gần gấp 2 lần so với năm 2015.
Cùng với việc mở rộng thị trường , chi phí của công ty cũng tăng để đáp ứng
đủ cho các hoạt động kinh doanh.
10
PHẦN 2-PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT NHỮNG VẤN ĐỀ TỒN
TẠI CHÍNH CẦN GIẢI QUYẾT TRONG CÁC LĨNH VỰC QUẢN TRỊ CHỦ
YẾU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ G-GATE
1.Tình hình thực hiện các chức năng quản trị và hoạt động quản trị chung
của Công ty Cổ phần Công nghệ G-GATE
1.1 Chức năng hoạch định
Giám đốc là người hoạch định và đưa ra quyết định chiến lược phát triển của
công ty. Thông qua đánh giá nghiên cứu thị trường và kết quả hoạt động của kế hoạch
đã hoàn thành để đưa ra mục tiêu, nhiệm vụ cho kế hoạch tiếp theo và phân công công
việc cho từng phòng ban để thực hiện.
Việc hoạch định chiến lược đã được công ty quan tâm, giúp các bộ phận cũng
như toàn công ty có định hướng rõ ràng để thực hiện, tận dụng tốt nguồn lực của mình.
Hạn chế: công tác xây dựng kế hoạch còn sơ sài, chưa rõ ràng và chi tiết; mới chỉ
tập trung chủ yếu lên kế hoạch cho tháng, quý mà chưa có kế hoạch tổng thể cho năm
hay dài hạn (do quy mô nhỏ và giám đốc không thể gánh quá nhiều công việc); kế
hoạch sau phụ thuộc vào kết quả của kế hoạch trước đó nên sự chuẩn bị cho kế hoạch
tiếp theo không được tốt nhất, đôi khi gặp sự cố.
1.2 Chức năng tổ chức
Cơ cấu tổ chức của công ty gồm 4 bộ phận:kỹ thuật, kế toán, marketing và hậu cần.
1.5 Vấn đề thu thập thông tin và ra quyết định quản trị
Công ty tiến hành thu thập cả thông tin bên trong và bên ngoài doanh
nghiệp.Thông tin được quan tâm là về tình hình kinh tế, thị trường, đối thủ cạnh tranh,
nhu cầu khách hàng,kết quả hoạt động… .
Cơ cấu tổ chức đơn giản, theo chức năng nên thông tin được tổng hợp xử lý của
các nhân viên tới quản lý bộ phận và tới giám đốc khá nhanh chóng, kịp thời cho việc
ra quyết định của giám đốc.
Tuy nhiên đôi khi thông tin phụ thuộc vào đánh giá chủ quan của từng người hay
việc ra quyết định dựa vào kinh nghiệm của giám đốc mà không có công cụ đo lường
nào dẫn tới kết quả không được chính xác và mất đi cơ hội, tăng nguy cơ rủi ro. Đôi
khi vẫn có sự sai lệch về quan điểm nên khi thông tin từ giám đốc xuống các bộ phận
vẫn có sự sai lệch. Vấn đề này tuy ít gặp nhưng vẫn xảy ra trong công ty .
2.Công tác quản trị chiến lược của Công ty Cổ phần Công nghệ G-GATE
2.1 Công tác phân tích tình thế môi trường chiến lược
Công ty đã có sự chú trọng nhất định tới việc phân tích tình thế môi trường chiến
lược và được thực hiện bởi bộ phận marketing.
12
Công ty sử dụng phương pháp ma trận Tows để phân tích tình thế. Đó là việc
đánh giá các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài từ đó xác định cơ hội-thách thức và
thực hiện phân tích chính môi trường bên trong công ty để biết được điểm mạnh- điểm
yếu của mình từ đó có kế hoạch cũng như định hướng đúng đắn, phù hợp nhằm giúp
công ty có thể nắm bắt hiệu quả, nhanh chóng, chớp lấy các cơ hội đến từ thị trường,
tận dụng tối đa điểm mạnh của mình bên cạnh đó là hạn chế các điểm yếu và có các
biện pháp đối phó với các thách thức đến từ môi trường bên ngoài.
Hạn chế :công ty có đội ngũ kinh doanh trẻ, tuy năng động, sáng tạo nhưng kinh
nghiệm trong việc theo dõi và đánh giá môi trường kinh doanh còn non yếu, chủ yếu
dựa vào ý kiến chủ quan. Chưa có sự phân tích tổng quát mà chỉ đánh giá cho xong;
chưa mang tính chất cụ thể, chi tiết; không có sự họp bàn thống nhất đưa ra đánh giá
thực hiện xây dựng, lập kế hoạch chiến lược, xác định mục tiêu rõ ràng cho từng thời kỳ.
Công ty có sự tận dụng điểm mạnh và lợi thế của mình trong hoạch định chiến
lược, chất lượng luôn được đặt lên hàng đầu, tập trung hướng đến sự hài lòng của
khách hàng.
Bên cạnh đó còn một số vấn đề còn tồn tại :Công ty không hoạch định cho mình
các chiến lược trung hạn hay dài hạn do quy mô nhỏ, nguồn vốn chưa đủ lớn; có thực
hiện việc khảo sát đánh giá thị trường nhưng chưa chú trọng về nội dung và chi phí,
việc hoạch định dựa trên kinh nghiệm là nhiều.
+Triển khai chiến lược:
Thiết lập các mục tiêu ngắn hạn được ban giám đốc quan tâm, đôn đốc nhân viên
thực hiện. Những mục tiêu ngắn hạn đã đảm bảo các nguyên tắc: cụ thể, đo lường
được, thừa nhận, hiện thực và giới hạn thời gian cụ thể.
Việc bố trí sử dụng và phân công nhiệm vụ rõ ràng cho các bộ phận nhân viên đạt
được hiệu quả khá tốt, công việc không bị chồng chéo lên nhau.
Tuy nhiên công tác kiểm tra,đánh giá chiến lược còn lơi lỏng; phân bổ ngân sách
chiến lược chưa đạt hiệu quả; chỉ tập trung cho việc thực hiện các hoạt động tác
nghiệp của mình với đối tác nhằm nâng cao được lợi thế và năng lực cạnh tranh mà
công ty đang hơn so với các đối thủ cạnh tranh của mình.
2.4 Đánh giá khái quát năng lực cạnh tranh của công ty
Ngành sản xuất phần mềm và dịch vụ công nghệ thông tin ngày càng phát triển
kéo theo sự cạnh tranh gay gắt. Với tình thế hiện tại, năng lực cạnh tranh của Công ty
Cổ phần Công nghệ G-GATE còn rất yếu so với các đối thủ cạnh tranh mạnh, đã được
công nhận và nhận giải như FPT, CMC, VNG, BKAV,…Không chỉ vậy còn có các đối
thủ nước ngoài với quy mô lớn, công nghệ thiết bị hiện đại ;trong khi quy mô của công
ty còn nhỏ, nguồn vốn không lớn, thương hiệu chưa được biết đến rộng rãi.
14
Hiện nay lợi thế lớn nhất cho sự phát triển của công ty là sản phẩm có chất lượng
tốt với giá thành cạnh tranh, nguồn lao động trẻ nhiệt huyết .Công ty cần tiếp tục phát
15
Dựa trên yêu cầu đặc thù của ngành kinh doanh mà công ty có sự phân bổ nhân
sự cho các bộ phận rất hợp lý (bộ phận kỹ thuật chiếm phần lớn nhân sự) ; đội ngũ lao
động trẻ với sự nhanh nhẹn, nhạy bén; gần 80% nhân viên là nam phù hợp với ngành
nghề hoạt động; tỷ lệ lao động có trình độ đại học trở lên ngày càng cao để đáp ứng tốt
nhu cầu thị trường. Nhân viên được bố trí theo đúng năng lực và chuyên ngành đào
tạo, phù với với các bộ phận đảm bảo thực hiện tốt công việc. Các phòng ban, bộ phận
có sự phối hợp hoạt động hiệu quả.
Mỗi năm công ty có sự điều chỉnh nhân sự, cân nhắc những người có năng lực
lên vị trí phù hợp và những người năng lực kém bị điều sang vị trí thấp hơn.
Tuy nhiên, việc phân tích công việc chưa được thực hiện thường xuyên, các bản
mô tả công việc còn sơ sài nên khi tuyển dụng chỉ căn cứ vào chuyên môn và trình độ
của người đó mà tuyển vào vị trí đang cần. Cùng với đó việc sử dụng đội ngũ nhân lực
trẻ chưa có nhiều kinh nghiệm, gây khó khăn cho việc giải quyết công việc.
4.2 Tuyển dụng nhân lực
Việc tuyển dụng nhân lực được thực hiện khi công ty có nhu cầu về nhân lực để
mở rộng hoạt động kinh doanh hoặc có nhân sự rời bỏ công ty. Dựa trên yêu cầu đối
với vị trí còn trống mà công ty tiến hành lựa chọn người phù hợp với công việc, kinh
nghiệm, năng lực chuyên môn.
Công ty thường đăng thông tin tìm việc làm qua các trang web tuyển dụng như
timviecnhanh.vn, mywork.vn,...công ty ngày càng ưu tiên hướng đến việc tuyển dụng
lao động trẻ, có trình độ từ đại học trở lên. Quá trình tuyển dụng được thực hiện khá
chặt chẽ , qua kiểm tra nghiệp vụ và ngoại ngữ, phỏng vấn và cuối cùng là thử việc 2
tháng. Quy trình tuyển dụng khá khoa học nhưng mất nhiều thời gian và gây tốn kém
chi phí .
4.3 Đào tạo và phát triển nhân lực
Công tác này được công ty thực hiện tương đối tốt. Nhằm nâng cao trình độ , khả
năng thích ứng công việc của nhân viên, giám đốc công ty rất chú trọng đào tạo cho
5. Công tác quản trị dự án, quản trị rủi ro và xây dựng văn hóa kinh doanh
của công ty Cổ phần Công nghệ G-GATE
5.1 Quản trị dự án
Công ty hầu như không có dự án lớn mà thường là những dự án nhỏ lẻ và không
tập trung , mang tính chất ngắn hạn.
Việc xây dựng và lựa chọn dự án đươc công ty làm khá tốt,đưa ra được những dự
án phù hợp cho mình.Việc bố trí và sử dụng nhân lực thực hiện dự án khá khoa học,
lựa chọn tốt nhân viên phù hợp với mục tiêu của dự án để đạt được hiệu quả công việc
tốt nhất.
17
Tuy nhiên, giám đốc công ty còn thiếu năng lực chuyên môn về quản trị dự án,
quá trình thực hiện dự án đôi khi kéo dài, tốn kém chi phí. Lập dự án theo sự biến
động của thị trường chứ không có phòng ngừa rủi ro.
5.2 Quản trị rủi ro
Vì công ty có quy mô nhỏ nên công ty hiện không có bộ phận chuyên trách
thực hiện công tác này. Công tác quản trị rủi ro do giám đốc và một số quản lý bộ
phận đảm nhận.
Quản trị rủi ro của công ty mới ở bước đầu nhận thức về sự cần thiết của quản trị
rủi ro, thực hiện hoạt động giám sát công việc để giảm thiểu và phân chia rủi ro, bảo
hiểm về tài sản và nhân viên , điều kiện an toàn lao động.
Công ty chưa xây dựng kế hoạch cụ thể, triển khai thường xuyên các biện pháp
và phòng chống rủi ro. Công tác quản trị rủi ro được công ty đối phó một cách bị
động . Quỹ phòng chống rủi ro không được lập thường xuyên do ngân sách có hạn.
5.3 Xây dựng văn hóa kinh doanh
Công ty đã có sự quan tâm chú trọng đến việc xây dựng văn hóa kinh doanh về
kỷ luật chặt chẽ, các quy định của công ty, kinh doanh tuân thủ pháp luật. Môi trường
làm việc tại công ty thoải mái kích thích tính năng động, sáng tạo của nhân viên .
Giám đốc công ty có ảnh hưởng tới nhân viên và là tấm gương để tuân theo.
nghiệp. Em cũng đã đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác quản trị tại
đơn vị đồng thời cũng đưa ra những tồn tại và khắc phục nhằm hoàn thiện hơn bộ máy
quản trị của công ty.
Trên đây là toàn bộ báo cáo thực tập của em tại Công ty Cổ phần Công nghệ GGATE. Để có kết quả này em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của cô giáo
Nguyễn Thị Quỳnh Mai, cùng sự giúp đỡ và tạo điều kiện của cán bộ nhân viên trong
Công ty Cổ phần Công nghệ G-GATE.
Em xin chân thành cảm ơn!
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Website công ty: www.ggate.vn
2. Báo cáo kết quả hoạt động từ năm 2015-2017 của Công ty Cổ phần Công nghệ
G-GATE
3. Các bảng biểu, tài liệu từ bộ phận kế toán và bộ phận hậu cần