BÁO CÁO THỰC TẬP
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN
ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG VIỄN THÔNG CMC ( TP. HÀ NỘI )
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
1.1.1 Thông tin thành lập
Công ty cổ phần tư vấn đầu tư phát triển hạ tầng viễn thông CMC thành lập
ngày 5/9/2008, trên cơ sở thiết lập giữa tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn
nhà nước (SCIC) chiếm 51% cổ phần và Công ty Cổ phần dịch vụ viễn thông
CMC (CMC Telecom) giữ 49% còn lại và thành viên của Tập đoàn Công nghệ
CMC
Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư phát triển Hạ tầng viễn
thông CMC
Tên tiếng anh: CMC telecommunication Infrastructure Corporation
Tên viết tắt: CMC TI CORP
Loại hình: công ty cổ phần
Mã số thuế: 0102900049
Hình 1.1: cổ đông sáng lập
Là công ty duy nhất tại Việt Nam cung cấp dịch vụ viễn thông trên nền hạ
tầng hiện đại: 100% cáp quang, đồng thời là nhà khai thác mạng đầu tiên sử
dụng công nghệ FTTx- GPON. CCMTI tin tưởng rằng với những nỗ lực không
1
ngừng nghỉ của mình sẽ nhanh chóng tạo lập được niềm tin nơi khách hàng cũng
như trở thành sự lựa chọn hàng đầu của các doanh nghiệp tại Việt Nam.
1.1.2 Tầm nhìn, sứ mệnh, chiến lược
Tầm nhìn
CMCTI quyết tâm trở thành công ty hàng đầu Việ Nam cung cấp dịch vụ
viễn thông chất lượng cao phục vụ thị trường doanh nghiệp.
Sứ mệnh
Đào tạo Công nghệ thông tin, Viễn thông( chỉ hoạt động sau khi được cơ
quan Nhà nước có thầm quyền cho phép)
Tư vấn thiết kế và tư vấn ứng dụng Công nghệ, chuyển giao và tư vấn
chuyển giao Công nghệ trong lĩnh vực CNTT, Viễn thông, Điện lực ( không
bao gồm dịch vụ thiết kế công trình)
Cung cấp dịch vụ tích hợp viễn thông CNTT, cung cấp dịch vụ đăng kí tên
miền ( Doman), lưu trữ web ( hosting )
Đại lí cung cấp dịch vụ thoại và xây dựng cơ sở hạ tầng trên nền Internet
trong và ngoài nước, trên mạng di động và trên mạng cố định.
Đại lí cung cấp các dịch vụ nội dung số, dịch vụ lưu trữ, xử lí và khai thác
cơ sở dữ liệu, quảng cáo trực tuyến, xử lí và đào tạo trực tuyến, trò chơi trực
tuyến và các dịch vụ trực tuyến khác trên mạng Internet, mạng điện thoại di
động và điện thoại cố định.
Đại lí cung cấp các sản phẩm dịch vụ viễn thông Internet
Xuất nhập khẩu các sản phẩm dịch vụ viễn thông và Internet
Thiết lập và cung cấp hạ tầng mạng viễn thông cho dịch vụ Internet bằng
thông rộng ( chỉ dược hoạt động sau khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
cho phép)
1.3 Sản phẩm, dịch vụ cung cấp chính hiện nay
Internet băng rộng truy cập bằng phương thức FTTx công nghệ GPON –
dòng sản phẩm GIGANET
3
Bao gồm sáu gói dịch vụ có tốc độ truy nhập Internet khác nhau và 2 gói
riêng biệt dành cho khách hàng tiệm game và cafe, 95% khách hàng của công ty
sử dụng dịch vụ cơ bản này.
Dịch vụ truyền số liệu – sản phẩm GIGAWAN, cung cấp kênh thuê riêng,
internet leasedline, VPN, IP/MPLS. 5% khách hàng đang sử dụng dịch vụ này,
Ban thương mại đầu tư
Ban công nghệ thông tin
Trung tâm kinh doanh
Trung tâm kỹ thuật
Trung tâm dịch vụ khách hàng
Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức CMC ( TP. Hà Nội )
1.4.2 Nguồn nhân lực
Cơ cấu tổ chức hiện tại gồm các phòng, ban: ban nhân sự, Ban Tài chính,
Ban Marketing, Ban Kế toán, Ban Thương mại điện tử, Ban Công nghệ thông
tin, các Trung tâm kinh doan, Trung tâm kĩ thuật, Trung tâm dịch vụ khách hàng
với đội ngũ nhân viên trên 200 người có trình độ nghiệp vụ, kinh nghiệm và
năng lực vững vàng trong lĩnh vực triển khai hạ tầng mạng viễn thông cho các
tỉnh, địa phương và các khu đô thị
5
Bảng 1. 1: Số lượng nhân sự
(Đvt: người)
ST
T
Số
lượng
Chức danh, nhiệm vụ
Thiết kế viên
10
10
0
4
Chủ nhiệm công trình
5
5
0
5
Công nhân kỹ thuật
40
0
40
6
Kỹ thuật viên Core
10
10
0
10
Kỹ thuật viên bảo dưỡng
30
10
20
11
Chức năng phụ trợ
64
16
48
205
Thực hiện công tác thư kí trong các kỳ họp giao ban, hội nghị do Ban điều
tra chủ trì: xây dựng lịch làm việc tại chi nhánh TP.Hồ Chí Minh.
Thực hiện công tác tuyển dụng sắp xếp nhân viên, khen thưởng, kỉ luật, trả
lương.
Theo dõi và xử lí các hợp đồng kinh tế, quản lí tài sản của công ty.
1.5.3 Ban hành chính
Đề xuất các giải pháp, biện pháp và tổ chức thực hiện các chủ trương quy
hoạch, kế hoạch phát triển thuộc lĩnh vực được phân công.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quy định
về công tác quản lí hành chính, công tác văn thư, lưu trữ theo quy định của nhà
nước, Công ty.
7
Quản lí và tổ chức việc thực hiện việc tiếp nhận xử lí, gửi các công văn, tài
liệu gửi đến và gửi đi trong phạm vi quyền hạn: Quản lí tài sản, các phương tiện
làm việc tại trụ sở chính một cách hiệu quả, an toàn.
Ghi biên bản các cuộc họp do Ban Giám đốc triệu tập và các cuộc họp khác
theo yêu cầu của Ban Giám đốc.
Làm đầu mối trong mọi công tác quan hệ với cơ quan, tổ chức báo chí
truyền thông để thực hiện việc tuyên truyền, quảng bá hình ảnh của công ty.
1.5.4 Ban Marketing
Định hướng chiến lược các hoạt động Marketing tại công ty. Xây dựng chiến
lược và các hoạt động Marketing. Cụ thể doanh nghiệp sáng tạo các hình thức
Marketing phù hợp với đặc tính của thương hiệu.
Phối hợp với bộ phận kinh doanh để theo dõi hiện trạng của công ty.
Phối hợp với bộ phận kinh doanh trong việc sáng tạo và phát triển các vật
phẩm quảng cáo tại cửa hiệu, các chương trình khuyến mãi. Lên kế hoạch các
hoạt động PR và lập ngân sách theo chiến lược ngắn hạn và dài hạn của Công ty.
kiểm tra và phân tích hoạt động kinh tế tài chính, phục vụ công tác lập và theo
dõi kế hoạch
Cung cấp số liệu báo cáo cho các cơ quan hữu quan theo chế độ báo cáo tài
chính kế toán hiện hành.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho ban Giám đốc Công ty.
1.5.6 Ban thương mại đầu tư
Đối với các dự án đầu tư của Công ty cần có sự phối hợp giữa các phòng
ban, đơn vị trực thuộc trong Công ty. Ban thương mại đầu tư là đơn vị chủ trì
công tác lập dự án, là nơi thu thập các tài liệu, tổng hợp, xử ly các số liệu, tài
liệu tính toán thiết kế của các phòng ban và các đơn vị trực thuộc để tiến hành
lập dự án.
Tiến hành lập báo cáo đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi dự án.
Trình duyệt và theo dõi quá trình trình duyệt dự án để có các biện pháp xử ly
kịp thời. Tư vấn, lập hồ sơ mời thầu xây lắp các dự án trong giai đoạn thực hiện
đầu tư. Phối hợp với các phòng ban và các đơn vi trực thuộc trong công ty tiến
hành thu hồi vốn các dự án.
9
Theo dõi quá trình triển khai thực hiện các dự án trong giai đoạn thực hiện
đầu tư
Lập kế hoạch đầu tư dài hạn, ngắn hạn, xác định tiến độ, quy mô, tính chất
đầu tư các dự án phát triển, xây dựng.
Lập dự án đầu tư, các thủ tục thẩm định dự án, xin cấp phép đầu tư, xây
dựng kế hoạch cụ thể từng dự án
Ban thương mại đầu tự sẽ xem xét và đánh giá kết quả thực hiện, nếu không
đạt như mong muốn, thực hiện các biện pháp khắc phục phòng ngừa.
1.5.7 Ban công nghệ thông tin
Chủ trì hoặc tham gia xây dựng cơ chế, chính sách, chương trình và kế
hoạch thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin trong doanh nghiệp đã được phê
nghiệm thu các dự án của Công ty.
Xây dựng, rà soát sửa đổi ban hành và giám sát các quy trình công nghệ, tiêu
chuẩn sản phẩm đầu vào, đầu ra cho phù hợp với công nghệ và trình Ban Giám
đốc duyệt. Kết hợp với các cơ quan quản ly nhà nước xây dựng tiêu chuẩn chất
lượng sản phẩm cho ngành.
Trực tiếp hoặc phối hợp với Ban quản ly dự án để quản ly về mặt kỹ thuật,
tiến độ, chất lượng đối với các công trình và hạng mục công trình thi công xây
dựng thuộc các dự án do Công ty đầu tư hoặc tại các gói thầu do Công ty ky kết
hợp đồng.
Thực hiện các nhiệm vụ khác về lĩnh vực kế hoạch kỹ thuật theo sự phân
cấp, giao quyền của Giám đốc.
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CHI
NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN HẠ TẦNG VIỄN THÔNG CMC
11
2.1 Sơ lược về phòng kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Hạ tầng Viễn thông
CMC
2.1.1 Giới thiệu
Phòng kinh doanh của Công ty Cô phần Hạ tầng Viễn thông CMC được hình
thành ngay từ những ngày đầu thành lập Công ty, là một trong những bộ phận
quan trọng nhất của công ty, trực tiếp chịu trách nhiệm về các hoạt động tiếp thị
- bán hàng cho khách hàng và tìm kiếm khách hàng tiềm năng của Công ty,
nhằm đạt được mục tiêu về doanh số, thị phần của Công ty.
2.1.2 Chức năng
Phát triển thị trường theo chiến lược công ty
Tham mưu đề xuất cho Ban Giám đốc, hỗ trợ cho các bộ phận khác về kinh
doanh, tiếp thị, lập kế hoạch.
Ứng dụng công nghệ viễn thông tiên tiến hàng đầu thế giới để khách hàng
Việt Nam có thể sử dụng các dịch vụ viễn thông có chất lượng ngang bằng với
các nước tiên tiến trên thế giới.
Phát triển chiến lược kinh doanh trung lập và liên kết nội bộ để hợp tác với
tất cả các nhà cung cấp lớn (VNPT, Viettel, EVN...) để cung cấp dịch vụ tổng
thể tới khách hàng và đảm bảo được quyền lợi của cả 3 bên: CMC – nhà cung
cấp – khách hàng
Phát triển các dịch vụ chất lượng cao trền nền công nghệ mới FTTx, 3G
song song với các dịch vụ viễn thông truyền thống.
Phủ kín mạng lưới cáp quang tại tất cả các thành phố lớn trên cả nước.
Cùng với các công ty về IT thành viên của tập đoàn cung cấp các dịch vụ IT
nâng cao khác. Các dịch vụ trên được cung cấp dưới dạng dịch vụ viễn thông
tổng thể, ‘một cửa’ cho khách hàng.
Tốc độ tăng trưởng 03 năm tới 124%, 60%, 38%.
Với những dịch vụ có thể cung cấp được đề cập ở trên thì đối tượng khách
hàng mà CMCTI tập trung hướng đến là các doanh nghiệp, có địa bàn hoạt động
tập trung hoặc phân bố tại một số tỉnh/ thành phố lớn ở Việt Nam. Khi tình hình
kinh tế của Việt Nam vẫn tiếp tục đà tăng trưởng đều (trong bối cảnh suy giảm
chung của kinh tế thế giới) thì số lượng doanh nghiệp được thành lập mới hoặc
mở rộng, phát triển hoạt động ngày càng gia tăng, và đây chính là số lượng
khách hàng tiềm năng cho sự phát triển của CMCTI.
13
2.2.2 Mục tiêu cụ thể trong năm 2015
Tiếp tục mở rộng mạng lưới bao phủ toàn bộ TPHCM, Hà Nội.
Phát triển hoạt động ở chi nhánh Đà Nẵng.
Đạt số lượng thuê bao lên 5.000 khách hàng (tăng 1,5 lần so với hiện nay).
Doanh thu 80 tỷ đồng; lợi nhuận 3 tỷ đồng.
Tăng doanh số các dịch vụ giá trị gia tăng chất lượng cao.
trọng và tập trung vào việc khuếch trương thương hiệu của CMC TI, thương
hiệu dịch vụ GIGANET; đa dạng hoá hình thức triển khai trên hệ thống truyền
hình, truyền thanh và tạp chí chuyên ngành; nội dung triển khai và ban hành các
quy chế phân công trách nhiệm rõ ràng. Các đợt khuyến mại và quảng cáo đã có
những tác động tích cực giúp cho số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ tăng lên.
Tuy nhiên công tác quảng cáo chưa thực hiện chuyên nghiệp, đồng bộ và
thống nhất giữa các bộ phận, chưa tạo hiệu ứng lan tỏa đến từng cán bộ nhân
viên, chưa tạo “cú huych” thật sự cho thương hiệu, làm hạn chế khả năng phát
triển của các loại hình dịch vụ.
Việc điều tra, nghiên cứu thị trường chủ yếu tập trung ở một số tỉnh, thành
phố hoặc khu vực thị trường có mức sử dụng dịch vụ cao, đã có cạnh tranh và
mang tính đại diện và mới tập trung nghiên cứu đối với các dịch vụ đem lại
doanh thu cao, các dịch vụ đã bị cạnh tranh mạnh. Đối với nhiều loại hình dịch
vụ mới triển khai và có tiềm năng phát triển chưa nghiên cứu được nhu cầu thị
trường. Số các đơn vị chủ động tổ chức điều tra nghiên cứu thị trường còn ít và
chưa thường xuyên.
Phương pháp điều tra chưa đa dạng và phát huy hiệu quả. Hệ thống thông tin
phục vụ cho công tác nghiên cứu thị trường còn kém, mạng thông tin nội bộ còn
rất ít. Trình độ thực hiện công tác này rất hạn chế, kể cả những cán bộ trực tiếp
làm công tác kinh doanh tiếp thị. Việc đào tạo, nâng cao kiến thức kinh doanh
tiếp thị, nghiên cứu thị trường, bán hàng, chăm sóc khách hàng trong điều kiện
cạnh tranh chưa được thực hiện thường xuyên, chất lượng chưa cao, chưa đáp
ứng đủ nhu cầu.
2.3.2.1 Ưu điểm
15
Một trong những thế mạnh của CMC TI là đơn vị đầu tiên tại Việt Nam ứng
dụng công nghệ tiên tiến GPON vào hệ thống hạ tầng 100% cáp quang. Về tốc
độ dịch vụ Internnet băng rộng CMC TI cũng dẫn đầu trên thị trường hiện nay.
Công ty chưa xây dựng được thương hiệu mạnh trên thị trường so với các
đối thủ khác.
Việc thực hiện nghiên cứu thị trường chưa được thực hiện tốt, hiệu quả (Đa
dạng hóa hình thức tổ chức nghiên cứu thị trường).
Các quy định về quảng cáo khuyến mại chưa được hoàn thiện. Các hoạt
động khuyến mại cần được gắn liền với việc đánh giá hiệu quả của từng chương
trình và trên từng địa bàn cụ thể.
CMC TI thành lập từ năm 2008 với sự phát triển vượt bậc nhờ vào sức mạnh
của Tập đoàn Công nghệ CMC và SCIC. Bên cạnh đó CMC TI vẫn chưa tận
dụng tối đa về thương thức truyền thông (báo chí, truyền hình…) để quảng bá
thương hiệu cho nên hiện tại CMC TI vẫn còn nhiều người chưa biết đến. Vì vậy
Công ty đã bỏ sót một số lượng khách hàng không ít (khách hàng đó là những
hộ gia đình).
2.3.3 Cơ cấu tổ chức, năng lực quản lý
Cơ cấu tổ chức đã có nhiều thay đổi cùng với sự phát triển từ từ của hoạt
động kinh doanh. Việc phân chia cụ thể các phòng, ban chức năng có thể tạo sự
chuyên biệt, nhưng cũng tạo ra sự quá rộng về cơ cấu, quản ly chồng chéo thông
qua chức danh kiêm nhiệm. Ngoài ra, việc tập trung vai trò điều hành quá nhiều
vào trụ sở chính đã làm giảm đi tính năng động, sáng tạo và tự chủ của các bộ
phận tại các chi nhánh.
Sự phát triển khá nhanh về nhân sự trong giai đoạn phát triển đã gây nên
lúng túng trong công tác quản ly, điều hành. Mặc dù, theo chủ trương của công
ty mẹ - Tập đoàn công nghệ CMC, sử dụng các bộ chỉ tiêu hiện đại đánh giá
năng lực làm việc và hiệu quả công việc KPI, nhưng việc vận dụng hơi “cứng
nhắc” cùng với các tiêu chí chưa rõ ràng và cơ chế không đồng bộ thật sự chưa
tạo sự hưởng ứng và kích thích tinh thần làm việc của phần lớn cán bộ, nhân
viên..
2.3.4 Quản lý chất lượng dịch vụ
17
18
Không bị suy giảm chất lượng tín hiệu theo khoảng cách, có thể lên tới
20km. Đặc biệt phù hợp với các khu tập trung thuê bao (các Office Buildings,
Apartments, Khu công nghiệp/ Khu chế xuất, khu dân cư tập trung... ) với đặc
tính là số lượng cáp triển khai ít, không cần nguồn điện và đảm bảo mỹ quan.
Thiết bị:
Hệ thống thiết bị mạng lõi (core network), mạng truy nhập (access network)
tại các CO (Central Office) sử dụng của các tập đoàn công nghệ hàng đầu thế
giới hiện nay như: Alcatel – Lucent, Juniper, HP , Telrad Network, Sun
Microsystem,....
Trang bị đồng bộ từ hệ thống core – switch, OLT – access – CPE, đảm bảo
sự ổn định, tin cậy.
Toàn bộ hệ thống đều có chức năng backup, hot swap plug, giúp cho việc
cung cấp dịch vụ luôn thông suốt.
Hệ thống nguồn được dự phòng, có thể hoạt động liên tục trong 72 giờ trong
điều kiện mất điện lưới hoặc không có máy phát.
Việc áp dụng các công nghệ tiên tiến nhất, các thiết bị hiện đại tạo nên lợi
thế so sánh rất lớn cho CMCTI trong việc cạnh tranh với các công ty khác.
2.3.7 Hạ tầng mạng lưới
Khu vực TP Hà Nội : Toàn bộ các quận trung tâm của Hà Nội gồm có Hoàn
Kiêm, Ba Đình, Đống Đa, Hai Bà Trưng, Tây Hồ, Cầu Giấy và Hoàng Mai,….
Khu vực TPHCM : Bao phủ tất cả các quận, huyện của thành phố, ngoại trừ
huyện Củ Chi, Cần Giờ.
Khu vực TP.Đà Nẵng: hợp tác chia sẻ hạ tầng với các nhà cung cấp dịch vụ
khác, bao phủ các quận trung tâm của thành phố
Nhận xét:
Sau khi phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của CMC TI có thể rút ra
công nghệ CMC và các công ty thành viên.
2.4 Đánh giá chung
2.4.1 Thuận lợi
20
Việt Nam được đánh giá là một thị trường tiềm năng trong sử dụng công
nghệ thông tin và truyền thông với số lượng người và doanh nghiệp sử dụng
dịch vụ băng thông cáp quang ngày càng tăng.
Công ty định hướng ngay từ ban đầu sử dụng hệ thống GPON (Gigabits
Passive Optical Network - mạng quang thụ động) là công nghệ mới nhất hiện
nay tại Việt Nam và CMC TI là đơn vị đầu tiên triển khai công nghệ này.
Công ty có bộ máy nhân sự gọn nhẹ hơn so với các doanh nghiệp cùng
ngành với đội ngũ nhân sự trẻ và nhiệt huyết.
Công ty xây dựng chính sách bán hàng linh hoạt, chăm sóc khách hàng
chuyên biệt và chính sách tiếp cận khách hàng chủ động.
Công ty xây dựng các quy trình vận hành, bán hàng với thủ tục đơn giản.
Công ty được sự hậu thuẫn của tập đoàn CMC Group là một trong những tập
đoàn công nghệ thông tin lớn hàng đầu tại Việt Nam
2.4.2 Khó khăn
Thị trường cung cấp dịch vụ công nghệ viễn thông hiện nay đang trong giai
đoạn cạnh tranh quyết liệt. Các nhà cung cấp lớn như Viettel, VNPT đang liên
tục tung ra các chính sách bán hàng giảm giá, ảnh hưởng trực tiếp đến sức cạnh
tranh của các gói cước do công ty cung cấp hiện nay.
Cơ sở hạ tầng của công ty hiện nay còn hạn chế, chỉ mới có tại nội thành 3
thành phố lớn Hà nội, Đà Nẵng và Hồ Chí Minh và chưa vươn tới cung cấp dịch
vụ tại các khu vực ngoại thành.
Các đối thủ trên thị trường sử dụng các chính sách cạnh tranh không lành
mạnh bằng các hàng rào phi kỹ thuật để ngăn chặn kết nối, giảm chất lượng truy
cập…
trong Tập đoàn CMC, giảm thiểu các hoạt động nhỏ lẻ và ít có giá trị khuếch
trương. Các cơ chế ưu đãi, chăm sóc khách hàng cần được quán triệt và thực
hiện thống nhất, đầy đủ tại tất cả các đơn vị.
Các hoạt động khuyến mại cần được gắn liền với việc đánh giá hiệu quả của
từng chương trình và trên từng địa bàn cụ thể.
2.5.2 kiến nghị
Kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước
22
Hoàn thiện hệ thống pháp ly về viễn thông, có hướng dẫn cụ thể về các cam
kết trong WTO giúp các doanh nghiệp viễn thông từng bước chuẩn bị hội nhập
và cạnh tranh quốc tế.
Phối hợp với các cơ quan quản ly Nhà nước xây dựng và hoàn thiện hệ
thống khung pháp ly cho các tập đoàn kinh tế hoạt động trong giai đoạn thí
điểm.
Ban hành các quy định rõ ràng về doanh nghiệp chiếm thị phần khống chế
như tiêu thức xác định, chỉ tiêu xác định cụ thể.
Tăng cường kiểm tra và quản ly giá cước thanh toán quốc tế của một số dịch
vụ viễn thông để đảm bảo cạnh tranh lành mạnh, không làm ảnh hưởng đến lợi
ích quốc gia. Đồng thời cần có biện pháp kiên quyết hơn chống kinh doanh lậu.
Kịp thời xử ly các đề xuất giá cước của doanh nghiệp như việc điều chỉnh
cước các dịch vụ hiện đang thấp hơn giá thành, cước các dịch vụ mới, quy định
rõ vấn đề kết nối liên mạng và thoả thuận chung về kết nối giữa các doanh
nghiệp.
Quy định rõ ràng các hình thức khuyến mại cho người sử dụng dịch vụ viễn
thông trên cơ sở quy định của pháp luật để đảm bảo cạnh tranh bình đẳng.
Kiến nghị đối với cơ quan cấp trên
Hoàn thiện cơ cấu tổ chức, ổn định bộ máy lãnh đạo.
Phân chia trách nhiệm giữa các phòng ban một cách rõ ràng, tránh hiện trạng
24
KẾT LUẬN
Trong kinh doanh, điều cuối cùng mà tất cả các doanh nghiệp muốn đạt đến
chính là lợi nhuận. Nhưng làm thế nào để đạt đến mức lợi nhuận tối đa trên chi
phí tối thiểu, điều đó phụ thuộc vào khả năng kinh doanh của công ty.
CMC TI là một doanh nghiệp còn non trẻ nên đòi hỏi phải tự cố gắng hoàn
thiện mình về chất lượng sản phẩm, uy tín,… và muốn được như vậy thì cần
phải tạo ra được đột phá mới mẽ, tạo cho mình một lối đi riêng thì mới có thể
tồn tại và phát triển trong thị trường phức tạp này.
Công ty cổ phần hạ tầng viễn thông CMC là Công ty mới đặt chân lên thị
trường Việt Nam về ngành Viễn thông tử năm 2008. Vì thế, Công ty gặp nhiều
khó khăn và thử thách nhưng với sự phát triển nổ lực không ngừng, CMC TI đã
từng bước khẳng định vị thế cũng như uy tín của mình đối với thị trường Việt
Nam và tiến sang thế giới. song bên cạnh đó, CMC TI cũng tồn tại những mặt
hạn chế mà bản thân Công ty cũng nhận thấy và đang từng bước khắc phục để
có thể phát triển xứng tầm với khả năng của mình và đạt được mục tiêu đã đề ra.
Với những mặt đã đạt và chưa đạt được, hy vọng rằng trong tương lai công ty sẽ
tìm ra hướng đi đúng đắn cho riêng mình, tiếp tục phát triển công ty vững mạnh.
Vì thời gian và kiến thức còn nhiều hạn chế đặc biệt là thời gian tiếp xúc làm
việc thực tế ít nên không tránh khỏi sai sót và những biện pháp đưa ra chưa hoàn
hảo. kính mong được sự quan tâm, chỉ bảo của các thầy cô giáo cùng toàn thể
nhân viên phòng kinh doanh Công ty Cổ phần Hạ tầng Viễn thông CMC để bài
viết của em hoàn thiện hơn.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn cô giáo Dương Thị Hoàn và toàn thể
nhân viên phòng kinh doanh Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư phát triển Hạ tầng
Viễn thông CMC đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập vừa qua.
Kính chúc sức khỏe, thành công các thầy cô giáo cùng toàn thể anh chị Công