TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
BÁO CÁO THỰC TẬP
CƠ SỞ NGÀNH KINH TẾ
CƠ SỞ THỰC TẬP: CÔNG TY CỔ PHẦN MAY ĐỨC HẠNH
Giáo viên hướng dẫn: Th.s. Vũ Đình Khoa
Họ và tên sinh viên : Lê Thị Thu Hằng
Mã sinh viên
: 0641180122
Lớp
: Tiếng Anh 2 – K6 (chương trình 2)
HÀ NỘI 2015
MỤC LỤC
MỤC LỤC......................................................................................................................................................1
Phần I...........................................................................................................................................................4
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY ĐỨC HẠNH.......................................................................4
Phần II........................................................................................................................................................13
Thực tập theo chuyên đề...........................................................................................................................13
2.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác marketing của doanh nghiệp...........................................13
2.1.2. Chính sách sản phẩm thị trường..............................................................................................14
2.1.3. Chính sách giá..........................................................................................................................14
2.1.4. Chính sách phân phối...............................................................................................................15
...........................................................................................................................................................15
2.1.5. Chính sách xúc tiến bán...........................................................................................................16
mặt hàng mới và công nghệ hiện đại của các nước phát triển trên thế giới như: Mỹ, EU,
Nhật Bản, Hàn Quốc… Trên thế giới việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất đã
phát triển từ lâu nhưng ở Việt Nam áp dụng khoa học kỹ thuật chưa được tốt chưa có đủ
điều kiện kinh nghiệm để sản xuất hang FOB. Hàng may xuất khẩu nước ta phần lớn là
may gia công cho các nước. Cụ thể sau quá trình thực tập tốt nghiệp tại công ty cổ phần
may Đức Hạnh, em được biết mặt hàng sản xuất chủ yếu của công ty là sản phẩm may
mặc xuất khẩu trong đó mặt hàng gia công chiếm 80%, còn lại là hàng bán FOB ( hàng
mua đứt bán đoạn, mua nguyên phụ liệu bán thành phẩm và hàng tiệu thụ nội địa. Số
lượng chủng loại, mẫu mã sản phẩm phụ thuộc vào các hợp đồng kinh tế, các đơn đặt
hàng của khách hàng, tập chung một sổ mặt hàng chính như áo sơ mi áo jắckét 2,3,3 lớp,
áp choàng, quần …
2
Hi vọng rằng với sự phát triển mạnh mẽ về mọi mặt của ngành may trong hiệp hội dệt
may và sự đầu tư tăng tốc của tổng công ty dệt may Việt Nam trong tương lai những hợp
đồng gia công hàng xuất khẩu của công ty nhận được ngày càng phong phú với khách
hàng trong và ngoài nước. Do điều kiện và thời gian thực tập có hạn nên báo cáo thực tập
tốt nghiệp của em không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế nhất định. Em rất mong
nhận được ý kiến góp ý của thầy cô để báo cáo của em được hoàn thiện hơn. Em xin trân
thành cảm ơn ban giám đốc, các phòng ban, các tổ sản xuất của công ty đã tạo điều kiện
cho em trong quá trình thực tập tại công ty. Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong
khoa , đặc biệt là thầy Vũ Đình Khoa đã giúp đỡ và hướng dẫn em hoàn thành đợt thực
tập này. Em xin trân thành cảm ơn!
3
Phần I
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY ĐỨC
4
Tổng công ty Đức Giang-CTCP, hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công tỵ mẹ
và công ty con và theo Luật Doanh nghiệp.
Tổng Công ty Đầu tư phát triển hạ tầng đô thị - UDIC:
Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Hạ tầng Đô thị UDIC – Công ty TNHH Một thành viên
tiền thân là Công ty San nền trực thuộc Sở Xây Dựng Hà Nội được thành lập từ ngày
06/10/1971 theo Quyết định số 1639/QĐ-UB của UBND Thành phố Hà Nội.
Ngày 13/04/1990 UBND Thành phố Hà Nội ban hành Quyết định số 1740/QĐ-TC, đổi
tên Công ty San nền thành Công ty Xây dựng Công trình Kỹ thuật Hạ tầng. Sau 6 năm
hoạt động, công ty được đổi tên thành Công ty Đầu tư Phát triển Hạ tầng Đô thị.
Theo Quyết định số 111/2004/QĐ-UB ngày 20/7/2004 của UBND Thành phố Hà
Nội Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Hạ tầng Đô Thị được thành lập theo mô hình
Công ty Mẹ – Công ty Con trên cơ sở tổ chức lại Công ty Đầu tư Phát triển Hạ tầng Đô
thị với các thành viên (Công ty Con) là các doanh nghiệp Nhà nước, các Công ty Cổ
phần, các Công ty Liên doanh thuộc Sở Xây dựng Hà Nội, Sở Giao thông Công chính,
Sở Công nghiệp và Liên hiệp Công ty Xuất nhập Khẩu và Đầu tư Hà Nội
(UNIMEX).Tại Quyết định số 3462/QĐ-UBND ngày 13/7/2010 của UBND Thành phố
Hà Nội và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0100106232 do Sở Kế hoạch và
Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 04/7/2011, Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Hạ tầng
Đô thị được đổi tên là: Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Hạ tầng Đô thị UDIC –
Công ty TNHH Một thành viên.
I.2
Một số chỉ tiêu kinh tế
Trên đà phát triển không ngừng của công ty, trong thời gian ngắn, nhờ sự cải tiến, nâng
cao chất lượng dịch vụ, đa dạng hóa ngành nghề, các mặt hàng của công ty ngày càng
Năm 2015
312,921 tỷ
15,941 tỷ
75 tỷ
75 tỷ
80 tỷ
Vốn lưu động
35 tỷ
công nhân viên:
40 tỷ
40 tỷ
1300 người
1500 người
1750 người
Đại Học
90 người
89 người
-
Trình độ:
Lao động phổ thông
811 người
Nguồn : Phòng tài chính – kế toán
II.
Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty cổ phần may Đức Hạnh
Hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Ban giám đốc
6
Ban kiểm soát
Phòng
tiêu thụ
sản
phẩm
Phòng kỹ
thuật
Phòng
nghĩa vụ của Hội đồng quản trị do Pháp luật, Điều lệ Công ty và Nghị quyết
ĐHĐCĐ quy định.
Ban kiểm soát:
Ban kiểm soát của Công ty Cổ phần Bia Hà Nội – Hải Phòng bao gồm 04 (bốn)
thành viên do Đại hội đồng cổ đông bầu ra. Nhiệm kỳ của Ban kiểm soát là 05 (năm)
năm; thành viên Ban kiểm soát có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Ban
kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn
trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán,
thống kê và lập BCTC nhằm đảm bảo lợi ích hợp pháp của các cổ đông. Ban kiểm soát
hoạt động độc lập với HĐQT và Ban Giám đốc.
Ban Giám đốc:
Ban Giám đốc của Công ty bao gồm 03 (ba người): 01 Giám đốc và 02 Phó Giám đốc.
Giám đốc điều hành, quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và
nghĩa vụ được giao. Các Phó Giám đốc giúp việc Giám đốc trong từng lĩnh vực cụ thể và
chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các nội dung công việc được phân công, chủ động
giải quyết những công việc được Giám đốc ủy quyền theo quy định của Pháp luật và
Điều lệ Công ty.
Phòng tiêu thụ sản phẩm:
Chịu trách nhiệm thu thập thông tin, đánh giá tình tình thị trường, xây dựng kế hoạch tiêu
thụ sản phẩm. Tham mưu cho Giám đốc về giá bán sản phẩm, chính sách quảng cáo,
phương thức bán hàng, hỗ trợ khách hàng, lập các hợp đồng đại lý. Tư vấn cho khách
hàng về sử dụng thiết bị bảo quản, kỹ thuật bán hàng, thông tin quảng cáo. Theo dõi và
8
quản lý tài sản, thiết bị, công cụ, dụng cụ bán hàng: keg chứa bia hơi, tủ bảo quản, vỏ
bình CO2 , vỏ chai, két nhựa trong lưu thông, biển quảng cáo của Công ty trên thị
trường .v.v. Kết hợp với phòng Kế toán Tài chính quản lý công nợ các đại lý và khách
hàng tiêu thụ sản phẩm; Quản lý hóa đơn và viết hóa đơn, thu tiền bán hàng.
vụ sản xuất, bán hàng; Thực hiện công tác xuất, nhập vật tư, nguyên liệu, theo dõi, đối
chiếu, lập các bảng kê bán hàng, báo cáo nhập xuất tồn hàng ngày, tuần, tháng gửi các
phòng Nghiệp vụ của công ty và Tổng Công ty theo quy định.
Phân xưởng
Có nhiệm vụ sản xuất sản các loại sản phẩm . Thực hiện các công đoạn sản xuất theo
đúng quy trình công nghệ. Thực hiện việc ghi chép, lưu trữ và báo cáo số liệu sản xuất
hàng ngày, tuần, tháng cho các bộ phận quản lý của Công ty theo quy định.
III.
Đặc điểm của Công ty (nhiệm vụ chính và nhiệm vụ khác của doanh
nghiệp)
III.1 Đặc điểm ngành nghề của công ty.
Công ty có các lĩnh vực hoạt động chủ yếu là: Sản xuất, kinh doanh nhập khẩu nguyên,
phụ liệu, các loại sản phẩm: sợi, dệt, nhuộm, may mặc; Kinh doanh máy móc, thiết bị, phụ
tùng và tư nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp, xây dựng, đào tạo và tư vấn kỹ thuật,
chuyển giao công nghệ; Đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, khu đô thị và bất
động sản, cho thuê mặt bằng; Đầu tư kinh doanh văn phòng, khách sạn, nhà hàng; Xây
dựng: Dân dụng, Công nghiệp, Giao thông, Thủy lợi; Kinh doanh hàng thủ công mỹ nghệ,
nông lâm, thủy hải sản; Kinh doanh du lịch lữ hành nội địa, quốc tế; Kinh doanh dịch vụ
vận chuyển; Kinh doanh các ngành nghề khác theo nhu cầu thị trường và đúng quy định
pháp luật.
III.2 Các lĩnh vực hoạt động
- Sản xuất:
•
Sản phẩm chính của Công ty may Đức Giang là áo jacket các loại, áo blu- dông,
áo gió, áo măng-tô, áo gi-lê, áo sơ mi nam, nữ , quần , quần soóc, váy…
10
Tiếp nhận NPL
Thêu in (nếu cần)
Cắt
May
11 Hoàn tất
Kiểm Giặt
traĐóng
kim
(nếu
gói
gãy
cần)
(nếu yêu
cầu)
Giải thích quy trình sản xuất:
Bước 1: Tiếp nhận nguyên vật liệu là công tác tiến hành chuẩn bị nguyên phụ liệu vật tư
cho quá trình sản xuất. Nguyên vật liệu phải được đo đếm cẩn thận chuẩn bị rập, máy
móc.kế hoạch thiết kế mẫu sẵn có để chuẩn bị đưa vào dây truyền sản xuất.
Bước 2: Công đoạn chia cắt vải và thêu ,in ấn nếu có.
Công đoạn trải vải: là công đoạn tạo ra bàn vải đúng yêu cầu kỹ thuật về chiều rộng và
chiều dài khớp với sơ đồ giác và đảm bảo đủ số lớp vải theo yêu cầu sản xuất.
Công đoạn cắt: quá trình cắt dùng 2 loại máy cắt là máy cắt phá để cắt các chi tiết lớn và
máy cắt gọt để cắt các chi tiết nhỏ.
marketing là năng lực quan trọng nhất tạo nên lợi thế cạnh tranh của một công ty trong
môi trường cạnh tranh ngày nay.
Nhận thức rõ được vai trò sống còn của công tác marketing đối với doanh nghiệp
của mình, Đức Hạnh đã đẩy mạnh hàng loạt các chiến lược marketing như gửi thư tri ân
13
tới khách hàng,email marketing,quảng cáo trên đài phát thanh…đưa hình ảnh của công
ty trở nên gần gũi hơn với người tiêu dùng.
Tình hình tiêu thụ sản phẩm trong những năm gần đây:(ĐVT : đồng)
Chỉ tiêu
Năm 2014
Năm 2015
Doanh thu
213.283 tỷ
312,921 tỷ
Lợi nhuận sau thuế
12.212 tỷ
15,941 tỷ
(Nguồn: phòng TC- KT)
Tổng doanh thu của Công ty năm 2015 tăng 72.612 tỷ đồng, đây là một sự gia tăng
Công ty cổ phần
may Đức Hạnh
Đại lý
Môi giới
Người tiêu dùng
cuối cùng
Chính sách phân phối đối với mỗi một doanh nghiệp luôn rất quan trọng. Nó giúp sản
phẩm của doanh nghiệp đó đến thật gần với tay người tiêu dùng. Trên thực tế các doanh
nghiệp luôn tính toán để áp dụng kênh phân phối phù hợp với đặc điểm của từng nghành
nghề cũng như hợp với từng khu vực. do công ty cổ phần may Đức Hạnh được nằm ở vị
15
trí thuận lợi tập trung nhiều khu vực dân cư nên doanh nghiệp đã chọn kênh phân phối
qua trung gian đại lý rồi đến tay người tiêu dùng.
Các đại lý phân phối sản phẩm cho doanh nghiệp Đức hạnh rộng khắp khu vực miền Bắc
điển hình là các chợ đầu mối như chợ Ninh Hiệp (Bắc Ninh), chợ Rồng (Nam Định) hoặc
các siêu thị lớn trong : Big C (Nam Định),siêu thị Minh Khôi (thành phố Phủ Lý) …….
2.1.5. Chính sách xúc tiến bán
Xúc tiến bán hàng cũng là một khâu rất quan trọng trong công tác marketing của một
doanh nghiệp.
Hiện nay, công ty áp dụng những phương pháp marketing hiệu quả nhất như:
-
Marketing trực tiếp: Gửi các bản chào giá, chào hàng, gửi thư trực tiếp đến các
khách hàng mới có kèm theo logo, địa chỉ của công ty. Điều này sẽ giúp doanh
Đơn vị
Định mức/1 Nhu cầu
vật liệu
tính
đơn vị sản
16
Ghi chú
1
Vải
phẩm
1,5
Mét
5000chiếc
bông(cottom)
2
Cúc áo
Cái
10
Sản phẩm sử
Mét
5000
phẩm
1,5
Mét
10000
1,7
17000
Cái
10000
7
70000
Cái
2000
1
sử dụng nguyên
5
liệu khóa
Loại sản phẩm
sử dụng nguyên
liệu chỉ
6
………..
2.2.2. Công tác quản lý cung ứng nguyên vật liệu
- Công ty định kì tiếp nhận nguyên vật liệu theo quý, bộ phận kho sẽ chịu trách nhiệm
tiếp nhận và kiểm tra nguyên vật liệu.
17
- Do trong năm 2014 công ty còn tồn đọng nhiều nguyên liệu vải cotton cho nên đợt tiếp
nhận đầu tiên sẽ bắt đầu vào đầu tháng 4.
- Hình thức cấp phát công cụ dụng cụ mà công ty áp dụng là cấp phát trực tiếp, theo nhu
cầu thực tế.Bộ phận nào hỏng có bổ sung kịp thời để công việc được tiến hành đúng tiến
độ.
2.3. Công tác quản lý tài sản cố định trong doanh nghiệp.
2.3.1 Thống kê khả năng sản xuất,phục vụ của TSCĐ
2.3.1.1. Thống kê số lượng tài sản cố định, tình trạng tài sản cố định
Từ năm 2011, 1/3 số tài sản cố định của tập đoàn được đầu tư thêm, phần còn lại được
nâng cấp sửa chữa lớn, vừa và nhỏ, vì thế khả năng khấu hao của tài sản cố định vẫn còn
rất lớn. Hơn nữa máy móc được đầu tư mới được coi là một trong những công cụ hiện đại
không
cũ
đã
đại
cần
bị
có
hơn
dùng
hủy
số
năm
bỏ
A Dùng trong sản
xuất cơ bản
Tổng số
Trong đó:
5
320
362
5
30
20
7
10
350
7
18
tải
B Dùng trong sản
xuất khác
C Không dùng trong
12
12
15.401.687.660
Giá trị của một tài sản cố định
- Thiết bị vận tải
Giá trị toàn bộ tài sản cố định
27.787.360.250
3.960.100.192
- Thiết bị dụng cụ
27.787.360.250
334.652.528
quản lý
27.787.360.250
19
0.2911
0.5542
0.1425
0.0122
Giá trị sử dụng của máy móc còn khá lớn. Bên cạnh đó, giá trị tài sản là thiết bị sản xuất
chiếm số lượng nhiều nhất trong kết cấu tài sản cố định cho thấy sự tạo lập ổn định trong
sản xuất và đầu tư cho sản xuất luôn được nhà máy chú trọng.
TSCĐ
- Hệ số loại bỏ
Giá trị tài sản cố định giảm trong
324.850.460
kỳ
Giá trị tài sản cố định có đầu kỳ
27.787.360.250
Giá trị tài sản cố định mới tăng
1. 836.450.178
trong kỳ
Giá trị tài sản cố định có cuối kỳ
29.623.810.428
Giá trị tài sản cũ loại bỏ trong kỳ
324.850.460
Giá trị tài sản cố định có đầu kỳ
27.787.360.250
bình
Tổng giá trị TSCĐ đầu
năm+Tổng giá trị TSCĐ cuối Kỳ
57.411.170.670
2
28.705.585.34
0
quân
2
So sánh giữa
giá
trị
xuất
sản
của
doanh nghiệp
thực
Giá trị sản xuất
thực
hiện
được
trong
năm với tổng
giá trị TSCĐ
bình
Tổng thu nhập
Tổng giá trị tài sản cố định bình
quân trong năm
Tổng giá trị tài sản bình quân
bị TSCĐ cho
trong năm
nhân
6,8940
28.705.585.340
quân
sửa TB
việc
chữa theo phòng
320
kế hoạch
10
dự TB
5
bảo TB
dưỡng
ngừng
5
việc
12
0
Bảng 2.8. Thống kê số lượng máy móc thiết bị
Loại
lao Tổng
động
số
Nhân
viên 50
quản lý
Nhân viên 10
kế toán
Nhân viên 55
kĩ thuật
Nhân viên 25
kho & bảo
Trình độ
Số tuổi
TC+C
ĐH
LĐPT 18-25 25-40 >40
Đ
Giới tính
Nam
47
03
05
16
36
03
52
3
5
10
10
7
13
5
21
Nguồn: Phòng hành chính - nhân sự
Nhận xét :Cơ cấu nguồn nhân lực theo giới tính có sự chênh lệch nhau khá lớn giữa nam
và nữ. Điều này cho thấy công ty đang mất cân đối giữa lao động nam và nữ trong công
ty. Đây cũng chính là tình trạng chung của các công ty nghiêng về sản xuất phần lớn lao
động trong điều kiện vất vả và nặng nhọc, điều này lao động nam phù hợp hơn.
2.4.2. Năng suất lao động chung của doanh nghiệp
Năng suất lao động là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả lao động. Năng suất lao động là "Sức
lao động cụ thể có ích". Nó nói lên kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh có mục đích
của con người trong một đơn vị thời gian
Bảng 2.10.Năng suất lao động của doanh nghiệp
23
STT
Chỉ tiêu
Đơn vị
1
Doanh thu
Đồng
2
Lao động bình Người
Quỹ tiền lương
Đồng
%
4
Năng suất lao Đồng/ng
22.184
23.565
động
5
%
Thu nhập bình Đồng/tháng/n
quân
106,22
gười
3.548.668
3.947.108
111,22