Báo cáo thực tập Quản trị kinh doanh CÔNG TY cổ PHẦN đầu tư THĂNG LONG PHÚ THỌ - Pdf 61

MỤC LỤC
SƠ ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU
Kinh tế thị trường đã và đang có bước phát triển nhanh chóng, hội nhập kinh tế
quốc tế là xu hướng của toàn cầu và Việt Nam là một thành viên trong số đó. Ngành
dịch vụ thương mại đã trở thành một trong những ngành kinh tế chính thức đóng góp
vào sự tăng trưởng của đất nước. Trước xu thế phát triển của các ngành dịch vụ các tổ
chức, nhà đầu tư đã chớp lấy thời cơ mở ra các công ty, doanh nghiệp… kinh doanh
các dịch vụ du lịch, thương mại trong đó có công ty cổ phần đầu tư Thăng Long Phú
Thọ.
Sau khoảng thời gian học tập và nghiên cứu các môn chuyên ngành tại trường
Đại Học Thương Mại, sinh viên năm cuối sẽ có một khoảng thời gian để đi tìm hiểu và
thực tập những kiến thức đã học tại cơ sở. Đây là khoảng thời gian quý báu để sinh
viên có cơ hội củng cố và hệ thống lại những kiến thức mà mình đã được học tại
trường, bổ sung những kiến thức còn thiếu, đối chiếu, cũng như so sánh những lý
thuyết cơ bản tại trường với những trường hợp xảy ra trong thực tế để từ đó tích lũy
cho mình những kinh nghiệp làm việc phục vụ cho các hoạt động sau này.
Em xin chân thành cảm ơn trường Đại học Thương Mại và Ban lãnh đạo của
công ty cổ phần đầu tư Thăng Long Phú Thọ đã tạo điều kiện cho em có khoảng thời
gian thực tập bổ ích trước khi ra trường, đối mặt với công việc thực tế. Em xin cảm ơn
các Thầy Cô trong khoa Đào tạo quốc tế, Cô Hoàng Thị Hải Yến - người đã nhiệt tình
giúp đỡ, hướng dẫn em làm báo cáo thực tập cùng các anh chị trong công ty đã hết
lòng chỉ bảo để em có thể hoàn thành tốt bài báo cáo thực tập này. Kính mong được sự
góp ý của thầy cô để bản báo cáo thực tập được hoàn thiện hơn.

1

1
1


Công ty Cổ phần đầu tư Thăng Long, Công ty cổ phần đầu tư Xây Dựng và quản lý
Bất động sản Thăng Long, Công ty cổ phần Tòa nhà Công nghệ thông tin - Truyền
Thông Hà Nội,… và trong đó có Công ty Cổ phần Đầu tư Thăng Long Phú Thọ.
Ngày 28/07/2011, Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Thọ đã cấp Giấy chứng nhận đầu tư
số 181 021 000 464 cho Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư Thăng Long và Công ty Cổ
phần Đầu tư Thăng Long Phú Thọ (thuộc TIG) là Pháp nhân chủ đầu tư triển khai thực
hiện dự án Khu du lịch, biệt thự sinh thái – nghỉ dưỡng Vườn Vua tại đầm Bạch Thuỷ,

2


thuộc địa bàn 3 xã Đồng Luận, Trung Nghĩa và Trung Thịnh, huyện Thanh Thuỷ, tỉnh
Phú Thọ. Thời hạn hoạt động của dự án là 50 năm kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận
đầu tư
Dự án có tổng diện tích 849.249 m2. Dự án đã hoàn thành đền bù GPMB, sở hữu
đất sạch 100%, đã được cấp GCN QSĐ (Sổ đỏ). Dự án đã hoàn thành đưa vào khai
thác kinh doanh khu du lịch nghỉ dưỡng, lưu trú, vui chơi giải trí . Hiện dự án đang
phát triển và thực hiện chào bán các khu biệt thự nghỉ dưỡng, tổ hợp công viên giải trí
ngoài trời.
Thanglong Phu Tho Invest đang tiếp tục xúc tiến mở rộng phát triển dự án mới
tại địa bàn như: Tổ hợp sân golf, biệt thự nghỉ dưỡng, khu khai thác mỏ khoáng nóng
Bảo Yên, khu Trung tâm thương mại và chợ truyền thống… cùng với quần thể dự án
Vuon Vua Resort & Villas.

1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty.
1.2.1. Chức năng
Công ty chuyên kinh doanh các dịch vụ du lịch, lưu trú, nghỉ dưỡng ngắn hạn,
các dịch vụ vận tải, nông nghiệp và khai thác khoáng sản. Bên cạnh đó, công ty cần
phải quản lý tốt các hoạt động sản xuất, hoạt động bán và các bộ phận lao động nhằm
mục đích thu lợi nhuận.

Phòng
hành
chính

Phòng
kế
toán-tài
chính

Phòng
kinh
doanh

Bộ
phận lễ
tân

Bộ phận
nhà
hàng

Bộ
phận
buồng

Bộ
phận
bảo trì

Bộ

Ngành nghề kinh doanh của công ty.
- Dịch vụ khách sạn, Nhà hàng, dịch vụ ăn uống; Hoạt động của các đại lý du
lịch, kinh doanh tour du lịch; Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại;

4


- Vận tải hành khách đường bộ; Vận tải hàng hóa bằng đường bộ; Đại lý ký gửi
hàng hóa; Kho bãi và lưu giữ hàng hóa; Hoạt động dịch vụ hỗ trợ cho vận tải;
- Tư vấn, quảng cáo bất động sản;
- Xuất khẩu, nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh.
- Trồng và kinh doanh các loại cây lương thực, cây ăn quả; thực vật dùng làm gia
vị( Không nằm trong danh mục nhà nước cấm); hoa, cây cảnh; nhân giống, kinh doanh
các loại gia súc, gia cầm, nuôi trồng thủy sản; chế biến hàng nông sản thực phẩm.
- Sản xuất, kinh doanh các loại vật liệu xây dựng dùng nguyên liệu từ đất sét, gỗ,
tre, rơm, vật liệu tết bện; khai thác khoáng sản( không nằm trong danh mục nhà nước
cấm).

2. Tình hình sử dụng lao động của công ty CP đầu tư Thăng Long Phú Thọ.
2.1. Số lượng, chất lượng lao động của doanh nghiệp.
Qua thời gian thực tập tại công ty, tôi đã tìm hiểu được số lượng và trình độ lao
động của công ty cổ phần đầu tư Thăng Long Phú Thọ được thể hiện như sau:
Bảng 1.1. Số lượng lao động của công ty cổ phần đầu tư Thăng Long Phú Thọ
Phòng ban
Hội đồng quản trị
Ban giám đốc
Phòng hành chính
Phòng tài chính-kế toán
Phòng kinh doanh
Bộ phận lễ tân

5
10
11
25
27
8
8
5
5
10
12
74
82
( Nguồn: Phòng hành chính)

Bảng 1.2: Trình độ lao động của công ty năm 2017
Trình độ
Trên đại học( Thạc sĩ)
Đại học, cao đẳng
Lao động là sinh viên
Lao động phổ thông
Tổng

5

Số lượng( người)
8
45
2
27

Tổng lao động
• Độ tuổi
18-30
>31

Năm 2015
Số người
Tỷ
lệ(%)
73
100

Năm 2016
Năm 2017
Số người
Tỷ Số người
Tỷ
lệ(%)
lệ(%)
74
100
82
100

42
31

57.53
42.47



48

35.1
4
64.8
6

53

64.63

Hội đồng quản trị
Tổng giám đốc
Phòng hành chính
Phòng tài chính-Kế toán
Phòng kinh doanh
Bộ phận lễ tân

3
1
4
4
3
10

4.11
1.37
5.48
5.48

25

4.05
1.35
6.76
5.41
4.05
13.5
1
33.7
9

27

32.93

• Giới tính

• Chức năng

6


Bộ phận buồng

8

10.96

Bộ phận bảo trì

Biệt thự Sinh thái Nghỉ dưỡng Vườn Vua nên bộ phận nhân sự nhà hàng, lễ tân…
chiếm tỷ lệ tương đối lớn.

3. Quy mô vốn kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư Thăng Long Phú Thọ
3.1. Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của công ty.
Bảng 1.4. Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của CT CP đầu tư Thăng Long
Phú Thọ
(Đơn vị: đồng)
Chỉ tiêu

2015
Số tiền

2016
Số tiền

2017
Số tiền

Vốn cố
định

8.765.389.167

Tỷ
lệ(%)
23.60

11.376.727.404



41.303.872.240

100

48.137.052.370

100

(Nguồn: Phòng tài chính- Kế toán)
Nhận xét: Từ bảng 1.4 ta thấy cơ cấu vốn kinh doanh của công ty tăng dần qua
từng năm. Nhìn chúng vốn lưu động của công ty luôn chiếm tỷ lệ lớn hơn, tốc độ quay
vòng vốn của công ty khá nhanh. Cho thấy, điều này đảm bảo cho công ty năng động
trong việc huy động vốn phục vụ cho quá trình kinh doanh.

3.2.

Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn của công ty.
Bảng 1.5: Bảng cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty năm 2015,2016,2017
Chỉ tiêu

7

2015

2016

2017



3
4
5
6
7
8
9
10
11
12

Chỉ tiêu
Doanh thu bán hàng và
cung cấp DV
Các khoản giảm trừ
Doanh thu thuần (1)-(2)
Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận gộp (3)-(4)
Doanh thu hoạt động tài
chính
Chi phí tài chính
Chi phí quản lí kinh
doanh
Lợi nhuận từ hoạt động
KD (5)+(6)-(7)-(8)
Lợi nhuận trước thuế
Chi phí thuế thu nhập
doanh nghiệp
Lợi nhuận sau thuế
(10)-(11)


627.289.110
6.189.221.753

571.294.372
10.549.114.587

2.872.315.019

1.393.206.262

4.586.782.730

2.872.315.019
631.909.304

1.393.206.262
306.505.378

4.586.782.730
1.009.092.201

2.240.405.715

1.086.700.884

3.577.690.529

(Đơn vị : đồng ; Nguồn: Phòng tài chính- Kế toán)
Nhận xét: Từ bảng 1.6 ta thấy tình hình hoạt động kinh doanh của công ty càng

bám sát thị trường để đưa ra những kế hoạch kinh doanh rõ ràng, hợp lí để tạo nên chất
lượng, uy tín, tạo lòng tin cho khách hàng. Thông qua công tác hoạch định công ty đã
đạt được khá nhiều thành công trong việc quảng bá thương hiệu, thu hút lượng khách
đông đảo.
Hạn chế: Công ty hoạch định theo hình thức hoạch định từ trên xuống nên trong
một vài dự án kế hoạch không sát với thực tế nên khó thực hiện.

1.2.

Chức năng tổ chức.
Đối với chức năng tổ chức, hoạch định hữu hiệu sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho
việc phân chia các bộ phận. Nhìn vào sơ đồ 1.1 ta có thể thấy sơ đồ cấu trúc tổ chức
của công ty được thể hiện một cách khá chuyên nghiệp và phân bổ phòng ban một
cách khoa học và hợp lý. Công ty được chia thành các phòng ban, thực hiện theo
chuyên môn của mình. Nhờ phòng kinh doanh nắm bắt được nhu cầu thị trường mà

9


các dự án của công ty được hoàn thành xuất sắc, đáp ứng nhu cầu khách hàng và mang
lại lợi nhuận cho công ty. Cũng từ việc nắm bắt nhu cầu đó mà phòng kế toán – tài
chính có thể chuẩn bị vốn để phục vụ kịp thời cho các dự án. Căn cứ vào từng nhiệm
vụ cụ thể ở mỗi phòng ban mà phòng hành chính sẽ tuyển dụng nhân sự phù hợp.
Chính vì điều đó mà chức năng tổ chức được nhân viên trong công ty đánh giá với số
điểm khá cao (3.45/4).
Hạn chế: Phức tạp trong phối hợp giữa các phòng ban và ra các quyết định liên
quan đến nhiều phòng ban.

1.3.


là công cụ đánh giá mức độ phù hợp của mục tiêu, chính sách của công ty, cho thấy
công ty lãi hay lỗ qua các năm.

10


Hạn chế: Trong quá trình thực hiện kiểm soát vẫn tồn tại những mâu thuẫn giữa
phòng kinh doanh và phòng tài chính kế toán, điều này gây ảnh hưởng không nhỏ tới
chất lượng làm việc.

• Đánh giá chung: Từ biểu đồ trên có thể thấy rằng công tác thực hiện chức năng quản
trị của công ty thực hiện khá tốt.
2. Công tác quản trị chiến lược của công ty CP đầu tư Thăng Long Phú Thọ
2.1. Tình thế môi trường chiến lược
2.1.1. Môi trường vĩ mô
- Kinh tế: Các yêu tố kinh tế các tác động rất lớn tới kinh doanh du lịch và thương mại:
Tăng tốc độ tăng trưởng kinh tế, cơ cấu kinh tế, phân phối thu nhập… kéo theo thu
nhập của dân cư và dẫn đến sự tác động vào nhu cầu du lịch. Thanglong Phu Tho
invest đang hướng tới dòng khách hàng trước hết là có thu nhập cao. Lượng khách
hàng của công ty ngày càng tăng, điều này được thể hiện ở doanh thu của công ty:
Năm 2015 công ty đạt doanh thu là 51.534.950.273 đồng nhưng đến năm 2017 doanh
thu đạt gần 70 tỷ.
Những biến động của tình hình kinh tế có thể tạo ra những cơ hội và thách thức
cho công ty. Để đảm bảo thành công của dự án công ty cần đưa ra những giải pháp và

-

chính sách phù hợp với từng giai đoạn.
Chính trị - pháp luật: Chính trị là yếu tố vừa mang lại cơ hội cũng như thách thức đối
với công ty du lịch dịch vụ bao gồm sự ổn định của tình hình an ninh chính trị, trật tự

Tuy nhiên, Thanglong Phu Tho invest lại nằm ở vị trí đắc địa xung quanh là đầm sen
tự nhiên thơm ngát. Đây chính là điểm cốt lõi, là sức hút mạnh mẽ thu hút tập khách

hàng.
2.1.2. Môi trường ngành
Du lịch và thương mại đã và đang được xã hội ngày càng quan tâm, ngày nay có
rất nhiều doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực này. Cải tiến chất lượng dịch vụ là vấn
đề cần thiết và cấp bách nhất hiện nay.
Khách hàng: Yêu cầu của khách hàng về uy tín thái độ làm việc, cũng như chất
lượng của các dịch vụ lưu trú, tham quan của công ty ngày càng cao. Khách hàng hiện
nay thường quan tâm tới những vấn đề này hơn là giá cả. Thấy rõ được nhu cầu này
của khách hàng, công ty luôn chú trọng nâng cao chất lượng dịch vụ và thương mại.
Đối thủ cạnh tranh: Hoạt động du lịch thương mại vốn bị cạnh tranh khá gay gắt
bởi nhiều đối thủ trong và ngoài nước. Tuy nhiên, Thanglong Phu Tho invest vẫn đạt
mức tăng trưởng cao. Để đạt được những thành quả kinh doanh vượt trội công ty cần
đưa ra một chiến lược cạnh tranh hiểu quả, phát huy những điểm mạnh của mình.

2.1.3. Hạn chế
Công ty chưa chú trọng vào hoạt động truyền thông: Truyền thông chính là
phương tiện gần nhất để đưa PR về những dịch vụ của công ty đến khách hàng nhanh
nhất.
Công ty có đội ngũ kinh doanh trẻ năng động, sáng tạo, tuy nhiên kinh nghiệm
trong việc theo dõi và đánh giá môi trường kinh doanh còn non yếu. Bởi vậy việc phân
tích môi trường chiến lược của công ty còn nhiều khó khăn.

2.2.

Hoạch định và triển khai chiến lược cạnh tranh và chiến lược phát triển thị trường.
Biểu đồ 2.2. Đánh giá công tác thực hiện hoạch định chiến lược
( Nguồn: Sinh viên điều tra)

Đây là lợi thế mà công ty cần phát huy và đẩy mạnh quy mô và vị thế trên thị trường.
Bên cạnh đó, công ty còn có đội ngũ nhân viên trẻ năng động và cố trình độ cao.
Nguồn lực tài chính là một trong những thế mạnh của công ty so với các đối thủ cạnh
tranh. Công ty tham gia nhiều hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực đầu tư xây dựng,
dịch vụ lưu trú,khai thác khoáng sản… vì vậy năng lực tài chính của công ty tương đối
tốt.
Tuy nhiên, công ty còn có một số hạn chế như sau:

13


- Việc phân bổ đầu tư của công ty còn nhiều hạn chế, việc sử dụng hiệu quả nguồn vốn
-

vẫn chưa có giải pháp khả thi.
Hoạch định chiến lược công ty còn chưa tốt.
Hoạt động trong nhiều ngành nên có nhiều đối thủ cạnh tranh.

3. Công tác quản trị tác nghiệp của doanh nghiệp
Quản trị bán:

- Xây dựng kế hoạch bán hàng: Sản phẩm dịch vụ là vô hình , vì vậy công ty rất coi
trọng và đưa ra các kế hoạch cho người bán hàng, những người trực tiếp giao tiếp với
khách hàng nhằm thỏa mãn sự hài lòng của họ. Công ty có nhiều chính sách thu hút

-

khách hàng.
Kiểm soát bán hàng: Công ty kiemr soát dựa vào doanh thu, số lượng khách hàng mỗi
năm và mức độ hài lòng của khách hàng đối với nhân viên qua các cuộc khảo sát. Từ


4.2. Tuyển dụng nhân lực
4.2.1. Mục đích và nguyên tắc tuyển dụng
Đáp ứng mục tiêu ngắn hạn và dài hạn của công ty. Đội ngũ nhân viên phải có
năng lực để thực hiện và hoàn thành tốt công việc được giao.
Nguyên tăc tuyển dụng: Ưu tiên từ nguồn nội bộ sau đó mới tính tuyển dụng từ
nguồn bên ngoài. Mỗi nguồn sẽ có điểm mạnh điểm yếu riêng tuy nhiên nguồn nội bộ
sẽ bớt được gánh nặng cho người đào tạo và áp lực học hỏi của nhân vien mới sẽ cao
hơn.
Khi tuyển dụng mỗi công việc sẽ có những yêu cầu riêng, tuy nhiên có kinh
nghiệm sẽ là một lợi thế.

4.2.2. Nguồn tuyển dụng
Nguồn nội bộ, lao động thời vụ, sinh viên hiện đang thực tập tại công ty.
Tuyển dụng qua các nguồn bên ngoài thông qua phương tiện thông tin: Website,
mạng xã hội…

4.2.3. Thủ tục
Phòng hành chính có trách nhiệm đảm bảo đầy giấy tờ cần thiết, nhận hồ sơ,
chọn lọc và tiến hành phỏng vấn, quyết định tiếp nhận và cho thử việc.

4.3.

Đào tạo và phát triển nhân lực
Nhân viên trong công ty được đào tạo chủ yếu bằng cách người đi trước giàu
kinh nghiệm thì truyền đạt lại cho người đi sau. Những nhân vien trải qua quá trình
tuyển dụng nghiêm ngặt và chặt chẽ sẽ được sắp xếp vào các vị trí phù hợp với năng
lực trong công ty. Do đó, trong quá trình làm việc công ty ít chú trọng trong việc
training, đào tạo và phát triển kĩ năng cho nhân viên. Vì không được đào tạo một cách
bài bản nên việc phát triển nhân lực diễn ra chậm gây ảnh hưởng đến kết quả làm việc


5. Công tác quản trị dự án, quản trị rủi ro của công ty cổ phần đầu tư Thăng Long
5.1.

Phú Thọ.
Quản trị dự án
Công ty đang tập trung đầu tư cho dự án khu Du lịch, biệt thự sinh thái nghỉ
dưỡng Vườn Vua. Đây là một dự án khá hấp dẫn với quy hoạch tái hiện hình ảnh kiến
trúc phong cách Pháp, những dãy phố cổ Hà Nội, những villas nhà vườn truyền thống
Bắc Bộ… Dự án được hoàn thành và mang lại cho công ty nhiều nguồn lợi bởi lượng
khách hàng đổ bộ ngày càng tăng. Qua quá trình kinh doanh công ty đã chứng tỏ được
tiềm năng và khả năng của mình.

5.2.

Quản trị rủi ro
Trong quá trình kinh doanh khi gặp các rủi ro thì các bộ phận phải liên hệ với
nhau để có biện pháp kịp thời xử lý. Luôn coi trong việc tuyển dụng và liên tục đào tạo
nhân lực để tránh trường hợp thiếu nhân viên hay không có nhân viên thay thế.

16


Tuy nhiên, công ty còn có hạnh chế đó là chưa có quỹ tài trợ rủi ro và biện pháp
tải trợ rủi ro cụ thể.

5.3.

Quản trị chất lượng dịch vụ
Xuyên suốt quá trình sử dụng dịch vụ của công ty khách hàng luôn nhận được sự


1
2
3
4

Website công ty: www:vuonvua.vn
Báo cáo kết quả hoạt động hàng năm của công ty cổ phần đầu tư Thăng Long Phú Thọ
Các bảng biểu, tài liệu từ phòng Hành chính, Phòng tài chính – kế toán.
Tham khảo các tài liệu trên trang: />PHỤ LỤC 1: MẪU PHIẾU ĐIỀU TRA
Xin chào Ông( Bà)!
Tôi là:………………………… Sinh viên khoa: Đào tạo Quốc tế, trường Đại học
Thương Mại. Hiện nay tôi đang thực tập tại công ty cổ phần đầu tư Thăng Long Phú
Thọ. Để tìm hiểu sâu hơn về những vấn đề của công ty, mong ông( bà) dành ít thời
gian cung cấp một số thông tin thực tế tại công ty.
Ông( bà) hãy cho biết về mức độ đáp ứng các chức năng cơ bản trong hoạt động quản
trị của công ty bằng việc tích vào ô phù hợp, phản ánh đúng mức độ đáp ứng của chức
năng đó tại công ty:

1. Tình hình thực hiện các chức năng cơ bản của công ty:
STT

Chức năng
Tốt

Mức độ đáp ứng
Khá
Trung bình

Kém

Kém

trường
IV
Công tác triển khai thâm nhập thị trường
V
Công tác triển khai CL phát triển thị trường
Ông ( bà) vui lòng mô tả cụ thể yếu kém…
Xin chân thành cảm ơn!
PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ ĐIỀU TRA PHỎNG VẤN


Số lượng người tham gia phỏng vấn: 20 người
Mức độ đáng giá:
Tốt
( 4 điểm)

Khá
(3 điểm)

Trung bình
(2 điểm)

Yếu
( 1 điểm)

1 Kết quả đánh giá tình hình thực hiện các chức năng cơ bản của công ty:
STT

Chức năng

2

Điểm TB

0
0
0
0

3.55
3.45
3.7
3.4

2 Kết quả đánh giá tình hình công tác quản trị chiến lược tại Công ty:
ST
T
1
2
3
4
5

Chức năng

Công tác hoạch định CLKD
Công tác hoạch định chiến lược
thâm nhập thị trường
Công tác Hoạch định CL phát
triển thị trường

2.7

5

7

8

0

2.85

2

8

10

0

2.6

3

7

10

0


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status