Ngày soạn: 17/8
Ngày dạy: 19/8
Tuần 1 Tiết 1 Phần I Di truyền và biến dò
Chương I: Các thí nghiệm của Menđen
Bài 1 MENĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC
I.Mục tiêu:
-HS trình bày được mục đích, nhiệm vụ và ý nghóa của di truyền học.
-Hiểu được công lao và trình bày được phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen.
-Hiểu và nêu được một số thuật ngữ, kí hiệu trong di truyền.
-Rèn kỹ năng quan sát, phân tích.
-Phát triển tư duy phân tích, so sánh.
II.Phương tiện:
-GV: tranh phóng to hình 1.2 trang 6.
-HS: đọc trước SGK.
III.Tiến trình:
1/n đònh:
2/Kiểm tra:
3/Phát triển bài:
Hoạt đọâng 1
DI TRUYỀN HỌC
Mục tiêu: Hiểu được mục đích, ý nghóa của di truyền học.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
-Cho HS đọc , rồi làm bài tập phần trang 5.
-Giải thích:
+Đặc điểm giống bố mẹ di truyền.
+Đặc điểm khác bố mẹ biến dị.
-Thế nào là di truyền, biến dị.
-Chốt lại kiến thức.
-Giải thích rõ ý: biến dị và di truyền là hai hiện tượng
song song, gắn liền với q trình sinh sản.
-u cầu HS dựa vào SGK trình bày nội dung và ý nghĩa
Kết luận:
*Phương pháp phân tích các thế hệ lai:
-Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một số cặp
tính trạng thuần chủng tương phản, rồi theo dõi sự di
truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con
cháu của từng cặp bố me.
-Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được
từ đó rút ra các qui luật di truyền các tính trạng.ï
Hoạt động 3
MỘT SỐ THUẬT NGỮ VÀ KÍ HIỆU CƠ BẢN CỦA DI TRUYỀN HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
-Cho HS đọc mục III trang 6,7.
-Yêu cầu HS lấy ví dụ minh hoạ cho từng thuật ngữ.
-Chốt lại kiến thức.
-Giới thiệu một số kí hiệu và cách viết.
-Cho HS đọc kết luận cuối bài.
-Thu nhận thông tin, ghi nhớ kiến thức.
-Lấy các ví dụ cụ thể.
Kết luận:
a/Thuật ngữ:
-Tính trạng: đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lý
của một cơ thể.
-Cặp tính trạng tương phản là hai trạng thái biểu hiện
trái ngược nhau của cùng một loại tính trạng.
-Nhân tố di truyền: qui đònh các tính trạng của sinh
vật
-Giống (dòng) thuần chủng: giống có đặc tính di
truyền đồng nhất, các thế hệ sau giống thế hệ trước.
b/Một số ký hiệu:
P, X, G, , , F.
được sự thụ phấn nhân tạo trên hoa đậu Hà lan.
-Dùng bảng 2 để phân tích các khái niệm: kiểu hình,
tính trạng trội, tính trạng lặn.
-Cho HS thực hiện bảng 2 trang 8 theo nhóm.
-Nhận xét kết quả của các nhóm.
-Cho HS đọc tiếp dưới phần trang 8.
-Yêu cầu HS dựa vào bảng 2 trình bày thí nghiệm của
Menđen.
-Cho HS làm trang 9.
-Quan sát tranh, theo dõi và ghi nhớ cách tiến hành.
-Ghi nhớ khái niệm, ghi vào vở.
a/Các khái niệm:
-Kiểu hình là tổ hợp các tính trạng của cơ thể.
-Tính trạng trội là tính trạng biểu hiện ở F
1
.
-Tính trạng lặn là tính trạng đến F
2
mới được biểu
hiện.
-Thảo luận nhóm, tính toán, rút ra tỉ lệ kiểu hình ở F
2
,
điền bảng.
-Đại diện các nhóm báo cáo bổ sung.
-Tự sửa chữa.
-Đọc .
-Đại diện trình bày thí nghiệm bổ sung.
b/Thí nghiệm:
Lai hai giống đậu Hà lan khác nhau về một cặp tính
tố di truyền về một giao tử và giữ nguyên bản chất như
cơ thể thuần chủng của P.
-Cho HS đọc kết luận trang 10.
-Ghi nhớ kiến thức.
-Thảo luận nhóm thống nhất ý kiến.
-Đại diện báo cáo bổ sung.
Kết luận:
*Theo Menđen:
-Mỗi tính trạng do cặp nhân tố di truyền qui đònh.
-Trong quá trình phát sinh giao tử có sự phân lí của
cặp nhân tố di truyền.
-Các nhân tố di truyền được tổ hợp lại trong thụ tinh.
*Qui ước:
Gen A qui đònh hoa đỏ, gen a qui đònh hoa trắng.
Kiểu gen hoa đỏ thuần chủng AA.
Kiểu gen hoa trắng thuần chủng aa.
Sơ đồ lai:
P : AA X aa
G : A a Kiểu gen: 100% Aa.
F
1
: Aa Kiểu hình: 100% hoa đo.û
Cho F
1
lai với nhau:
F
1
: Aa X Aa
G F
1
Mục tiêu: trình bày được nội dung, mục đích và ứng dụng của phép lai phân tích
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
-Yêu cầu HS nhắc lại tỉ lệ các loại hợp tử ở F
2
trong thí
nghiệm của MenDen
-Cho HS đọc III trang 11
-GV phân tích các khái niệm: kiểu gen, thể đồng hợp,
thể dò hợp
-Yêu cầu HS hoạt động nhóm xác đònh kết quả của các
phép lai:
+P: hoa đỏ(AA) x hoa trắng(aa)
+P: hoa đỏ(Aa) x hoa trắng(aa)
-Hoa đỏ có mấy kiểu gen?
-Làm thế nào để xác đònh được kiểu gen của cá thể
mang tính trạng trội?
-Thông báo cho HS phép lai đó gọi là phép lai phân
tích và yêu cầu HS làm bài tập điền từ trang11.
-Gọi HS nhắc lại khái niệm lai phân tích.
-Nêu mục đích của lai phân tích.
-Trả lời cá nhân.
-Đọc.
-Ghi nhớ khái niệm.
Kết luận:
a/ Một số khái niệm:
-Kiểu gen là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ
thể.
-Thể đồng hợp: kiểu gen chứa cặp gen tương ứng
giống nhau.
-Thể dò hợp: kiểu gen chứa cặp gen tương ứng khác
-Trả lời câu hỏi bổ sung.
Kết luận:
-Tương quan trội - lặn là hiện tượng phổ biến.
-Tính trội thường là tính trạng tốt. Vì vậy trong chọn
giống cần phát hiện tính trội nhằm tạo ra giống có ý
nghóa kinh tế.
-Để xác đònh giống thuần chủng cần thực hiện phép
lai phân tích.
Hoạt đọâng 3
TRỘI KHÔNG HOÀN TOÀN
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
-Yêu cầu HS nghiên cứu V, thực hiện trang 12.
-Chỉnh lí HS rút ra kết luận.
-Cho HS đọc kết luận trang 13.
-Đọc , kết hợp quan sát hình xác đònh kiểu hình của
trội không hoàn toàn.
Kết luận:
Trội không hoàn toàn là hiện tượng di truyền trong đó
kiểu hình của F
1
biểu hiện tính trạng trung gian giữa
bố và mẹ, còn F
2
có tỉ lệ kiểu hình là 1:2:1.
4/Củng cố:
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
1.Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích. Kết quả thu được:
a.Toàn quả vàng b.Toàn quả đỏ c.1 quả đỏ:1 quả vàng d.3 quả đỏ:1 quả vàng
2.Ở đậu Hà lan, gen A quy đònh thân cao, gen a quy đònh thân thấp. Cho lai cây thân cao với cây thân thấp F
trình bày thí nghiện của Menđen.
-Từ kết quả thí nghiệm yêu cầu HS hoàn thành bảng 4
trang 15.
-Treo bảng phụ gọi HS lên điền.
-Chốt lại kiến thức.
-Yêu cầu HS trình bày thí nghiệm hoàn chỉnh.
-Cho HS nghiên cứu cuối bảng 4 trang 15
-Phân tích cho HS hiểu các tính trạng di truyền độc lập
với nhau( 3 vàng:1 xanh) (3 trơn:1 nhăn)= 9:3:3:1
-Cho HS làm bài tập trang 15.
-Chỉnh lí.
-Yêu cầu HS rút ra đònh luật
-Quan sát tranh, trình bày thí nghiệm
-Thảo luận nhóm hoàn thành bảng 4.
-Đại diện nhóm lên điền bảng bổ sung.
Kết luận:
a/Thí nghiệm:
Lai hai bố mẹ thuần chủng khác nhau về hai cặp tính
trạng tương phản.
P: vàng, trơn x xanh, nhăn
F
1
: vàng, trơn
Cho F
1
tự thụ phấn
F
2
:9 vàng, trơn:3 vàng, nhăn:3 xanh, trơn:1 xanh,
nhăn
-Biến dò tổ hợp là gì? Nó được xuất hiện ở hình thức sinh sản nào?
5/Dặn dò:
-Học bài.
-Đọc trước bài 5
-Kẻ sẵn bảng 5 trang 18
Ngày soạn: 31/8
Ngày dạy: 3/9
Tuần 3 Tiết 5 Bài 5 LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG (tiếp theo)
I.Mục tiêu:
-HS hiểu vào giải thích được kết quả lai hai cặp tính trạng then quan niệm của Menđen.
-Phân tích được ý nghóa của quy luật phân li độc lập đối với chọn giống vào tiến hoá.
-Rèn kó năng quan sát và phân tích kênh hình.
II.Phương tiện:
-Tranh phóng to hính 5 trang 17.
-Bảng phụ ghi nội dung bảng 5.
III.Tiến trình:
1/n đònh:
2/Kiểm tra:
-Trình bày thí nghiệm lai hai tính của Menđen?
-Biến dò tổ hợp là gì? Nguyên nhân xuất hiện?
3/Phát triển bài:
Hoạt đọâng 1
MENĐEN GIẢI THÍCH KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
-Yêu cầu HS nhắc lại tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng ở
F
2
.
-Từ kết quả 3:1 Menđen có kết luận gì?
-Cho HS nghiên cứu trang 17, quan sát hình 5
: AaBb x AaBb
G F
1
: AB , Ab , aB , ab AB , Ab , aB , ab
F
2
:
AB Ab aB ab
AB AABB AABb AaBB AaBb
Ab AABb Aabb AaBb Aabb
aB AaBB AaBb aaBB aaBb
ab AaBb Aabb aaBb Aabb
Kiểu gen: 1AABB : 1Aabb : 1aaBB : 1aabb : 4AaBb :
2AABb : 2AaBB : 2Aabb : 2aaBb
Kiểu hình: 9 vàng trơn : 3 vàng nhăn : 3 xanh trơn : 1
xanh nhăn
Hoạt đọâng 2
Ý NGHĨA CỦA QUI LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
-Cho HS nghiên cứu IV trang 18.
-Tại sao ở các loài sinh sản hữu tính, biến dò lại phong
phú?
-Nêu ý nghóa của qui luật phân li độc lập?
-Chỉnh lý.
-Cho HS đọc kết luận trang 19.
-Nghiên cứu .
-Trả lời cá nhân bổ sung.
Kết luận:
-Qui luật phân li độc lập giải thích được một trong
những nguyên nhân làm xuất hiện biến dò tổ hợp.
GIEO ĐỒNG KIM LOẠI
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
-Hướng dẫn qui trình.
-Hướng dẫn HS lấy một đồng kim loại, cầm đứng cạnh
và thả rơi tự do từ độ cao xác đònh (chú ý qui đònh mặt
sấp, ngửa)
-Thống kê kết quả mỗi lần rơi vào bảng 6.1
-Lấy 2 đồng kim loại, cầm đứng cạnh và thả rơi tự do
từ độ cao xác đònh.
-Thống kê kết quả vào bảng 6.2.
-Các nhóm tiến hành gieo đồng kim loại dưới sự hướng
dẫn của GV.
-Mỗi nhóm gieo 25 lần, thống kê mỗi lần rơi vào bảng
6.1.
-Có thể xảy ra một trong ba trường hợp: 2sấp (SS);
1sấp, 1 ngửa (SN); 2 ngửa (NN).
-Mỗi nhóm gieo 25 lần, thống kê kết quả vào bảng 6.2.
Hoạt đọâng 2
THỐNG KÊ KẾT QUẢ CỦA CÁC NHÓM
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
-Yêu cầu các nhóm báo cáo kết
quả đã tổng hợp của bảng 1 và 2
ghi vào bảng phụ đã chuẩn bò.
-Đại diện các nhóm lần lượt đọc kết quả.
Tiến hành
Nhóm
Gieo 1 đồng KL Gieo 2 đồng kim loại
S N SS SN NN
1
5/Dặn dò:
Làm các bài tập trang 22, 23.
Ngày soạn: 7/9
Ngày dạy: 9/9
Tuần 4 Tiết 7 Bài 7 BÀI TẬP CHƯƠNG I
I.Mục tiêu:
-Củng cố khắc sâu và mở rộng nhận thức về các qui luật di truyền.
-Biết vận dụng các lí thuyết để giải các bài tập.
-Rèn kỹ năng giải bài tập trắc nghiệm khách quan và giải bài tập di truyền.
II.Phương tiện: không
III.Tiến trình:
1/n đònh:
2/Kiểm tra: sự chuẩn bò của HS
3/Phát triển bài
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
-Yêu cầu HS đọc bài tập, thảo luận nhóm lựa chọn ý
trả lời và giải thích.
-Chốt lại đáp án đúng.
-Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến.
-Đại diện các nhóm báo cáo bổ sung.
-Tự sưả chữa.
Bài 1:
P lông ngắn thuần chủng x lông dài.
F
1
toàn lông ngắn.
Vì F
1
đồng tính mang tính trạng trội
Vậy có 2 trường hợp:
+Mẹ mắt đen (Aa) x bố mắt đen (Aa).
+Mẹ mắt xanh (aa) x bố mắt đen (Aa).
=> Đáp án b hoặc c.
Bài 5:
F
2
có 901 đỏ tròn : 299 đỏ bầu dục : 301 vàng tròn :
103 vàng bầu dục
tỉ lệ: 9 đỏ tròn : 3 đỏ bầu dục : 3
vàng tròn : 1 vàng bầu dục = (3 đỏ : 1 vàng)(3 tròn : 1
bầu dục) : nghiệm đúng qui luật phân li độc lập
P :
Aabb x aaBB.
=> Đáp án d.
4/Củng cố:
-Nhắc lại cách giải bài tập di truyền.
5/Dặn dò:
-Làm lại các bài tập trong SGK.
-Đọc trước bài 8.
Ngày soạn: 7/9
Ngày dạy: 12/9
Tuần 4 Tiết 8
Chương II : Nhiễm sắc thể
Bài 8 NHIỄM SẮC THỂ
I.Mục tiêu:
-HS nêu được tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài.
-Mô tả được cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kỳ giữa của nguyên phân.
-Bộ NST đơn bội (n) chứa một NST của mỗi cặp tương
đồng.
-Ở mỗi loài đơn tính có sự khác nhau giữa cá thể đực
và cái ở cặp NST giới tính.
-Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về hình dạng,
số lượng.
Hoạt đọâng 2
CẤU TRÚC CỦA NHIỄM SẮC THỂ
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
-Cho HS đọc , quan sát hình 8.3, 4, 5 trang 25.
-Yêu cầu HS:
+ Mô tả hình dạng, cấu trúc của NST ở kỳ giữa?
-Đọc , quan sát hình.
-Trả lời cá nhân.
-Lớp theo dõi, bổ sung.
+ Hoàn thành trang 25.
-Chốt lại kiến thức.
Kết luận:
Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở
kỳ giữa của nguyên phân:
-Hình dạng: hình hạt, hình que, chữ V, …
-Dài 0,5
50 m, đường kính 0,2
2 m.
-Cấu trúc gồm 2 crômatit gắn với nhau ở tâm động.
Mỗi crômatit gồm 1 phân tử ADN và prôtêin loại
histôn.
Hoạt đọâng 3
-Phân tích được ý nghóa của nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh trưởng của cơ thể.
-Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình.
-Rèn kỹ năng hoạt động nhóm.
II.Phương tiện:
-Tranh phóng to hình 9.1, 9.2 trang 27.
-Bảng phụ ghi nội dung bảng 9.2.
III.Tiến trình:
1/n đònh:
2/Kiểm tra:
-Cho ví dụ về tính đặc trưng của bộ NST của mỗi loài sinh vật?
-Phân biệt bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội?
-NST có những chức năng gì?
3/Phát triển bài:
Hoạt đọâng 1
BIẾN ĐỔI HÌNH THÁI NHIỄM SẮC THỂ TRONG CHU KỲ TẾ BÀO
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
-Cho HS nghiên cứu , quan sát hình 9.1 trang 27, trả
lời câu hỏi: chu kỳ tế bào gồm những giai đoạn nào?
-Yêu cầu HS quan sát hình 9.2, thảo luận nhóm, trả lời:
+Nêu sự biến đổi hình thái NST?
+Hoàn thành bảng 9.1 trang 27.
-Gọi đại diện một nhóm lên điền bảng.
-Chốt lại kiến thức.
-Yêu cầu HS rút ra kết luận.
-Nghiên cứu , trả lời câu hỏi.
-Các nhóm quan sát kỹ hình, thảo luận, thống nhất ý
kiến.
-Đại diện trình bày bổ sung.
-Kỳ cuối: các NST đơn dãn xoắn dài ra ở dạng sợi
mảnh.
Kết quả: từ một tế bào mẹ tạo ra hai tế bào con có bộ
NST giống nhau và giống tế bào mẹ.
Hoạt đọâng 3
Ý NGHĨA CỦA NGUYÊN PHÂN
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
-Do đâu mà số lượng NST của tế bào con giống mẹ?
-Trong nguyên phân số lượng tế bào tăng mà bộ NST
không đổi, điều đó có ý nghóa gì?
-Mở rộng ý nghóa thực tiễn trong giâm cây, chiết cành…
-Yêu cầu HS rút ra kết luận.
-Cho HS đọc kết luận trang 30.
-Dựa vào , trả lời cá nhân.
-Lớp theo dõi, bổ sung.
Kết luận:
-Nguyên phân là hình thức sinh sản của tế bào và sự
lớn lên của cơ thể.
-Nguyên phân duy trì sự ổn đònh bộ NST đặc trưng của
loài qua các thế hệ tế bào.
4/Củng cố:
-Sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kỳ nào của chu kỳ tế bào?
-Ở ruồi giấm 2n = 8. Một tế bào ruồi giấm đang ơ’ kỳ sau của nguyên phân. Số NST trong tế bào đó là:
a) 4 b) 8 c) 16 c) 32
5/Dặn dò:
-Học bài.
-Đọc trước bài 10.
-Kẻ sẵn bảng 10 trang 32.
Ngày soạn: 14/9
Ngày dạy: 19/9
-Kỳ trung gian: NST ở dạng sợi mảnh, tự nhân đôi
thành NST kép.
-Kỳ đầu: các NST kép xoắn và co ngắn. Các NST kép
trong cặp tương đồng tiếp hợp và có thể bắt chéo, sau
đó tách rời nhau.
-Kỳ giữa: các NST kép tương đồng tập trung và xếp
song song thành hai hàng ở mặt phẳng xích đạo của
thoi phân bào.
-Kỳ sau: các cặp NST kép tương đồng phân li độc lập
với nhau về hai cực của tế bào.
-Kỳ cuối: các NST kép nằm gọn trong hai nhân mới
được tạo thành, với số lượng là đơn bội kép.
Hoạt đọâng 2
NHỮNG DIỄN BIẾN CƠ BẢN CỦA NST TRONG GIẢM PHÂN II
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
-Cho HS nghiên cứu , quan sát tiếp hình 10, hoạt
động nhóm hoàn thành cột II ở bảng 10.
-Gọi đại diện các nhóm lên bảng hoàn thành cột II.
-Chốt lại kiến thức.
-Cho HS đọc kết luận trang 33.
-Thảo luận nhóm, hoàn thành bảng.
-Đại diện lên điền bổ sung.
Kết luận:
-Kỳ trung gian rất ngắn, các NST không nhân đôi.
-Kỳ đầu: NST co lại cho thấy rõ số lượng NST kép.
-Kỳ giữa: NST kép xếp thành một hàng ở mặt phẳng
xích đạo của thoi phân bào.
-Kỳ sau: từng NST kép tách dọc ở tâm động thành hai
NST đơn, phân ly về hai cực của tế bào.
-Kỳ cuối: các NST đơn nằm gọn trong nhân mới được
1/n đònh:
2/Kiểm tra:
Trình bày những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân I và giảm phân II?
3/Phát triển bài:
Hoạt đọâng 1
SỰ PHÁT SINH GIAO TỬ
Mục tiêu:
-Trình bày được quá trình phát sinh giao tử.
-Nêu được những điểm giống nhau và khác nhau giữa quá trình phát sinh giao tử đực và cái.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
-Yêu cầu HS quan sát hình 11 trang 34. nghiên cứu ,
trả lời: trình bày quá trình phát sinh giao tử đực và cái?
-Chốt lại kiến thức bằng tranh.
-Yêu cầu HS thảo luận: nêu điểm giống và khác nhau
cơ bản của hai quá trình phát sinh giao tử đực và cái?
-Chốt lại kiến thức.
-Quan sát hình, nghiên cứu .
-Một HS trình bày quá trình phát sinh giao tử đực bổ
sung.
-Một HS trình bày quá trình phát sinh giao tứ cái bổ
sung.
Kết luận:
1/ Phát sinh giao tử đực:
-Các tế bào mầm nguyên phân tạo ra tinh nguyên bào.
-Mỗi tinh nguyên bào qua giảm phân I cho 2 tinh bào
bậc II, qua giảm phân II cho 4 tế bào con phát triển
thành 4 tinh trùng.
2/ Phát sinh giao tử cái:
-Các tế bào mầm nguyên phân tạo ra noãn nguyên
phân và thụ tinh về các mặt di truyền, biến dò và thực
tiễn?
-Chỉnh lý.
-Cho HS đọc kết luận trang 36.
-Dựa vào , trả lời.
-Lớp theo dõi bổ sung.
Kết luận:
-Duy trì ổn đònh bộ NST đặc trưng qua các thế hệ cơ
thể.
-Tạo nguồn biến dò tổ hợp cho chọn giống và tiến hoá.
4/Củng cố:
-Nêu sự khác nhau cơ bản của quá trình phát sinh giao tử đực và cái?
-Sự kiện quan trọng nhất trong quá trình thụ tinh là gì?
5/Dặn dò:
-Học bài.
-Làm bài tập 5 trang 36.
-Đọc trước bài 12.
-Đọc mục “Em có biết” trang 37.
Ngày soạn: 21/9
Ngày dạy: 23/9
Tuần 6 Tiết 12 Bài 12 CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
I.Mục tiêu:
-HS mô tả được một số NST giới tính.
-Trình bày được cơ chế xác đònh giới tính ở người.
-Nêu được sự ảnh hưởng của các yếu tố môi trường trong và môi trường ngoài đến sự phân hoá giới tính.
-Rèn kỹ năng quan sát , phân tích kênh hình, so sánh.
II.Phương tiện:
Tranh phóng to hình 12.1 và 12.2.
III.Tiến trình:
1/n đònh:
-Đọc .
-Trả lời cá nhân bổ sung.
Kết luận:
NST giới tính qui đònh giới tính.
-Ở tế bào lưỡng bội: có các cặp NST thường (A) và
một cặp NST giới tính tương đồng (XX) hoặc không
tương đồng (XY).
Ví dụ: ở người: 44A + XX
Nữ.
44A + XY
Nam.
-NST giới tính mang gen qui đònh tính đực cái và tính
trạng liên quan với giới tính.
Hoạt đọâng 2
CƠ CHẾ NHIỄM SẮC THỂ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
-Cho HS đọc II, quan sát hình 12.2 trang 39.
-Yêu cầu HS hoạt động nhóm thực hiện trang 39.
-Chỉnh lý bằng tranh.
-Cho HS đọc phần còn lại để nắm được khái niệm
đồng giao tử, dò giao tử và sự thay đổi tỉ lệ nam nữ theo
lứa tuổi.
-Liên hệ: quan niệm lai lầm về nguyên nhân sinh con
trai hoặc con gái.
-Đọc , quan sát hình, thảo luận nhóm thống nhất ý
kiến.
-Đại diện các nhóm trình bày, bổ sung.
Kết luận:
-Lớp theo dõi, bổ sung.
Kết luận:
-nh hưởng của hoocmôn sinh dục; của ánh sáng,
nhiệt độ.
-Ý nghóa: chủ động điều chỉnh tỉ lệ đực cái phù hợp
với mục đích sản xuất.
4/Củng cố:
-Nêu điểm khác nhau giữa NST thường và NST giới tính?
-Trình bày cơ chế sinh con trai , con gái ở người?
5/Dặn dò:
-Học bài.
-Đọc “Em có biết”
-Đọc trước bài 13.
Ngày soạn: 28/9
Ngày dạy: 30/9
Tuần 7 Tiết 13 Bài 13 DI TRUYỀN LIÊN KẾT
I.Mục tiêu:
-HS hiểu được những ưu thế của ruồi giấm đối với nghiên cứu di truyền.
-Mô tả và giải thích được thí nghiệm của Moocgan.
-Nêu được ý nghóa của di truyền liên kết, đặc biệt trong lónh vực chọn giống.
-Rèn kỹ năng phát triển tư duy, hoạt động nhóm.
II.Phương tiện:
Tranh phóng to hình 13 trang 42.
III.Tiến trình:
1/n đònh:
2/Kiểm tra:
-Trình bày cơ chế sinh con trai, con gái ở người?
-Tại sao người ta có thể điều chỉnh tỉ lệ đực: cái ở vật nuôi? Điều đó có ý nghóa gì trong thực tiễn?
3/Phát triển bài:
Hoạt đọâng 1
tuân theo qui luật tính
trội.
-Lai phân tích ruồi đực F
1
với ruồi cái đen, cụt: ruồi
cái đen, cụt chỉ cho 1 loại giao tử mà F
2
cho 2 tổ hợp
=> ruồi đực phải cho 2 loại giao tử.