ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÝ THỊ LƯƠNG
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH,
PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO PHỤC HỒI MÔI
TRƯỜNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC
KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Thái Nguyên - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÝ THỊ LƯƠNG
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH,
PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO PHỤC HỒI MÔI
TRƯỜNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC
KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
Ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 8 44 03 01
người trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn.
Trân trọng cảm ơn quý thầy, cô giáo Khoa Môi trường - Trường Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên đã quan tâm giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong
suốt thời gian học tập cũng như thực hiện luận văn.
Tôi cũng bày tỏ lòng cảm ơn đối với Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường
tỉnh Cao Bằng; Lãnh đạo Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Cao Bằng; các thành viên
từng tham gia hội đồng thẩm định; Phòng Tài nguyên Môi trường các huyện, thành
phố, các đồng nghiệp, đồng môn, bạn bè đã hỗ trợ, giúp đỡ, động viên tôi trong suốt
quá trình học tập cũng như trong quá trình hoàn thành Luận văn này.
Thái Nguyên, ngày
tháng
năm 2019
Người thực hiện luận văn
Lý Thị Lương
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
iv
2.5.1. Phương pháp điều tra thu thập tài liệu thứ cấp ...............................................18
2.5.2. Phương pháp điều tra thu thập tài liệu sơ cấp .................................................19
2.5.3. Phương pháp đánh giá về công tác cải tạo phục hồi môi trường ....................19
2.5.4. Phương pháp phân tích, xử lý số liệu ..............................................................25
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ......................................26
3.1. Khái quát công tác khai thác khoáng sản và bảo vệ môi trường trong khai thác
khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng .....................................................................26
3.1.1. Thực trạng công tác khai thác khoáng sản ......................................................26
1072QĐ/QLTN .........................................................................................................27
3.1.2. Bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản ..............................................28
3.2. Thực trạng công tác lập, thẩm định, phê duyệt và sau thẩm định Phương án cải
tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ...33
3.2.1. Công tác lập phương án cải tạo phục hồi môi trường .....................................35
3.2.2. Công tác thẩm định phương án cải tạo phục hồi môi trường ..........................42
3.2.3. Công tác hậu thẩm định Phương án cải tạo, phục hồi môi trường trong khai
thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng .............................................................51
3.2.3. Kết quả điều tra phỏng vấn chủ cơ sở khai thác khoáng sản, người dân sinh
sống quanh các khu mỏ về công tác cải tạo phục hồi môi trường ............................60
3.3. Đánh giá thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng công tác
lập, thẩm định, phê duyệt và sau phê duyệt phương án cải tạo phục hồi môi trường
trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ........................................................................................63
3.3.1. Thuận lợi .........................................................................................................63
3.3.2. Tồn tại và khó khăn .........................................................................................64
3.3.3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động CTPHMT trên
địa bàn tỉnh Cao Bằng ...............................................................................................66
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................................70
1. Kết luận .................................................................................................................70
2. Kiến nghị ...............................................................................................................71
Bảng 3.10. Kết quả đánh giá về công tác thẩm định phương án cải tạo phục hồi
môi trường tỉnh Cao Bằng, giai đoạn năm 2010 - 2015 .......................... 43
Bảng 3.11. Kết quả đánh giá về công tác thẩm định phương án cải tạo phục hồi
môi trường tỉnh Cao Bằng, giai đoạn năm 2016 đến nay ........................ 46
Bảng 3.12. Kết quả đánh giá công tác hậu thẩm định phương án CTPHMT giai
đoạn từ năm 2010 - 2015 đối với cơ quan quản lý nhà nước .................. 52
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
vi
Bảng 3.13. Kết quả đánh giá công tác thực hiện hậu thẩm định phương án
CTPHMT giai đoạn từ năm 2016 đến nay đối với cơ quan quản lý
nhà nước................................................................................................... 54
Bảng 3.14. Kết quả đánh giá công tác hậu thẩm định phương án CTPHMT giai
đoạn từ 2010 - 2015 đối với chủ dự án .................................................... 57
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
Hình 1.1. Khái quát về quy định thẩm định phương án CTPHMT ........................... 12
Biểu đồ 3.1. Biểu đồ so sánh kết quả thực hiện công tác lập Phương án cải tạo
phục hồi môi trường giữa 2 giai đoạn năm 2010 - 2015 và năm
2016 - đến nay ......................................................................................... 40
UBND
Ủy ban nhân dân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Khai thác khoáng sản ở Việt Nam đã có lịch sử phát triển trên 100 năm,
ngành công nghiệp này mang lại nhiều lợi ích kinh tế, đóng vai trò quan trọng trong
công cuộc đổi mới đất nước. Tuy vậy, hoạt động này cũng gây ảnh hưởng không ít
đến môi trường, làm cạn kiệt tài nguyên, gây ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe và
an toàn của người lao động. Những tác động rõ nét nhất tới môi trường do khai thác
khoáng sản ở Việt Nam đó là: Làm biến dạng địa mạo và cảnh quan khu vực; chiếm
dụng diện tích trồng trọt và cây xanh để mở khai trường và đổ đất đá thải; làm ô
nhiễm nguồn nước và đất đai quanh mỏ; thay đổi môi trường văn hóa, xã hội cả tích
cực lẫn tiêu cực. Sau quá trình khai thác mỏ thường để lại các dạng địa hình có
nguy cơ gây sạt lở cao, làm ô nhiễm môi trường, gây nguy hiểm cho con người, súc
vật, động vật hoang dã trong khu vực sau khai thác. Vì vậy, hệ thống văn bản quy
phạm pháp luật về bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản ra đời, quy định
cụ thể về việc lập, phê duyệt và thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường
trong khai thác khoáng sản đã ban hành, nhưng các quy định của pháp luật về vấn
đề này vẫn còn nhiều bất cập, cần được bổ sung hoàn thiện.
Tỉnh Cao Bằng có vị trí địa lý từ 22021'21" đến 23007'12" vĩ độ Bắc và từ
105016'15'' đến 105050'25'' kinh độ Đông. Phía Tây giáp tỉnh Tuyên Quang và Hà
khoáng chất ở bãi thải của mỏ (Luật khoáng sản, 2010).
Khai thác khoáng sản là hoạt động nhằm thu hồi khoáng sản, bao gồm xây dựng
cơ bản mỏ, khai đào, phân loại, làm giàu và các hoạt động khác có liên quan (Luật
khoáng sản, 2010).
Quản lý nhà nước về khoáng sản là một dạng của quản lý xã hội đặc biệt,
mang tính quyền lực nhà nước và sử dụng pháp luật, chính sách để điều chỉnh hành
vi cá nhân, tổ chức liên quan đến hoạt động khoáng sản do các cơ quan trong bộ
máy nhà nước thực hiện, nhằm phục vụ nhân dân, duy trì ổn định và phát triển của
xã hội.
Đóng cửa mỏ khoáng sản: Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải lập đề
án đóng cửa mỏ đối với toàn bộ hoặc một phần diện tích khai thác khoáng sản trong
các trường hợp đã khai thác hết toàn bộ hoặc một phần trữ lượng hoặc Giấy phép
khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực nhưng chưa khai thác hết trữ lượng khoáng
sản trong khu vực khai thác khoáng sản (Luật khoáng sản, 2010).
Đánh giá tác động môi trường là việc phân tích, dự báo tác động đến môi
trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai
dự án đó (Luật Bảo vệ môi trường, 2014).
Cải tạo, phục hồi môi trường là hoạt động đưa môi trường, hệ sinh thái tại môi
trường bị tác động về gần với trạng thái môi trường ban đầu hoặc đạt được các tiêu
chuẩn, quy chuẩn về an toàn, môi trường và phục vụ các mục đích có lợi cho con người.
Phương án cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản là các giải
pháp nhằm cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (Nghị định 19/2015/NĐ-CP, 2015).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
4
Ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường là việc tổ chức, cá nhân gửi một khoản
5
- Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;
- Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động
khai thác khoáng sản.
- Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ về
sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành
Luật bảo vệ môi trường.
1.2. Tình hình nghiên cứu cải tạo phục hồi môi trường trên thế giới và tại Việt Nam
1.2.1. Tình hình nghiên cứu cải tạo phục hồi môi trường trong hoạt động khai
thác khoáng sản trên thế giới
Hoàn thổ phục hồi môi trường là một quá trình nhằm hạn chế và khắc phục
các tác động của ngành khai thác khoáng sản lên môi trường. Hoàn thổ là một phần
quan trọng trong quá trình phát triển với các nguyên tắc của phát triển bền vững được định nghĩa đầy đủ trong Báo cáo Brundtland của Uỷ ban Thế giới về Môi
trường và Phát triển. Định nghĩa đơn giản về phát triển bền vững là sự phát triển
nhằm thoả mãn các nhu cầu hiện tại của xã hội đồng thời bảo tồn hệ sinh thái vì
những lợi ích lâu dài.
Nhiều nước trên thế giới đã đạt được những thành công lớn khi cải tạo phục
hồi môi trường các khu vực kết thúc khai thác khoáng sản thành các trung tâm du
lịch, giải trí, thể thao,…. trên cơ sở các giải pháp chung được khái quát như sau:
- Đối với các khai trường khai thác than, quặng sắt,… với diện tích rộng và
chiều sâu lớn, việc san lấp tạo mặt bằng sau khi kết thúc khai thác là bất khả thi. Do
đó, khu vực moong khai thác thường được cải tạo nhằm đảm bảo an toàn ổn định bờ
mỏ hoặc để nguyên trạng, sau đó tạo thành các hồ chứa nước và xung quanh tạo nên
cảnh quan thiên nhiên hoặc sử dụng vào các mục đích dân dụng.
sách liên quan đến việc trồng rừng. Nhìn chung, các khu vực có hoạt động khai thác
đều được khôi phục lại trạng thái ban đầu sau khi đóng cửa mỏ với 40.000 cây
giống mỗi năm và được trồng trong lớp đất mặt đã được bóc và bảo quản. Công
nghệ trồng rừng áp dụng đã được nghiên cứu tới 8 năm trong khuôn khổ một đề tài
nghiên cứu quy mô lớn được các kỹ sư, các nhà khoa học cộng tác thực hiện trên cơ
sở vốn vay. Các nhà nghiên cứu đã xác định được góc nghiêng phù hợp, đề xuất
một phương pháp sử dụng lưới để ngăn chặn xói mòn lớp đất mặt và cuối cùng là
định ra các phương pháp tối ưu cho việc chuẩn bị và tái trồng rừng trên các diện
tích đất đã từng khai thác mỏ. Công việc trồng rừng được thực hiện song song với
hoạt động của mỏ. Trồng rừng liên tục và bền vững sẽ khôi phục lại rừng trong
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
7
khoảng 4 năm, nhưng điều này không phải dễ dàng, bởi vì đây là vấn đề có liên
quan tới những quá trình mang bản chất tự nhiên. Phát triển mỏ là một dự án dài
hạn, kéo dài nhiều thập kỷ. Việc nỗ lực bảo tồn đa dạng sinh học là một phần quan
trọng của hoạt động kinh doanh. Việc phủ xanh khu mỏ giai đoạn cuối được xác
định là thành công mất một khoảng thời gian có thể lên đến 10 năm sau khi
CTPHMT.
b. Tại Trung Quốc, trong những năm gần đây, với sự phát triển của nền kinh
tế, các vật liệu phi kim loại như đá vôi được sử dụng rộng rãi làm vật liệu xây dựng
và một lượng lớn nguyên liệu thô công nghiệp được khai thác. Trong năm 2010 2016, lượng tiêu thụ đá vôi trung bình hàng năm được sử dụng để sản xuất xi măng
ở Trung Quốc đã vượt quá 2,5 tỷ tấn. Kết quả là, việc khai thác đá vôi đã gây ra tác
động bất lợi mạnh mẽ đối với các hệ sinh thái. Các đặc điểm điển hình của khai thác
đá vôi, các thiệt hại về môi trường do khai thác đá vôi chủ yếu bao gồm tuyệt chủng
loài, ô nhiễm bụi và hạt và các nguy cơ địa chất khai thác tiềm năng, v.v. Ngoài ra,
các hoạt động khai thác đá vôi này thường có tác động bất lợi đáng kể đến các quá
triển trên chúng. Tổng số 560 ha đất đã được khôi phục, trong đó có 244 ha được sử
dụng cho đồng cỏ và cây ngũ cốc, 126 ha cho vườn ô liu, 9 ha cho cây ăn quả và 77
ha cho cây Địa Trung Hải, 34 ha đã bị biến thành một hồ khai thác thì 27 ha đã
được trồng lại với các loài tự nhiên và 43 ha còn lại bị chiếm dụng bởi cơ sở hạ tầng
đường bộ vĩnh viễn.
Mỏ Meirama, ở đô thị Cerceda (La Coruña) được khai trương vào năm 1980
và đóng cửa vào năm 2008 sau khi trữ lượng cạn kiệt. Việc cải tạo mỏ Cerceda (La
Coruña) bao gồm sự sắp xếp lại toàn diện tích bị ảnh hưởng, với việc đưa ra cách sử
dụng hợp lý theo quan điểm kinh tế, môi trường và xã hội. Sự can thiệp đã tập trung
vào việc xử lý địa mạo đất đá thải, thiết lập lớp phủ thực vật ổn định và đa dạng tạo
ra một hồ nhân tạo trong hố khai thác cũ. Phục hồi đất đá thải được ưu tiên, giảm
30% độ dốc và cũng giảm hình dạng hình học nhân tạo. Trong hố cũ, một hồ nhân
tạo rất lớn đã được tạo ra. Năm 2016, việc lấp đầy hồ đã hoàn thành, vị trí chiến
lược của nó trên đỉnh lưu vực sông đã biến nó thành hồ chứa nước trong tương lai
cho thành phố La Coruña. Hồ có diện tích 147 ha; dài tối đa 2218 m; tối đa rộng
1011 m; 2218 ha nước; và sâu tối đa 205 m. Ngày nay không có dấu vết của lịch sử
khai thác của mỏ (Carlos J. Pardo, 2019).
1.2.2. Tình hình nghiên cứu công tác cải tạo phục hồi môi trường ở Việt Nam
a. Lịch sử hình thành và phát triển hệ thống CTPHMT ở Việt Nam:
Quá trình phát triển hệ thống CTPHMT của Việt Nam có thể chia thành 3 giai đoạn:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
9
* Giai đoạn 1 (thời điểm trước năm 2010): Công tác CTPHMT chưa được
hướng dẫn, đầy đủ, cụ thể về lập, thẩm định, phê duyệt. Việc tính tiền ký quỹ
10
quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản; Thông tư
số 34/2009/TT-BTNMT ngày 31/12/2009. Dự án được thẩm định phê duyệt cùng
báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu hồ sơ môi trường do cấp tỉnh, bộ phê
duyệt) hoặc thẩm định riêng (nếu đơn hồ sơ môi trường do cấp huyện xác nhận).
* Từ năm 2016 đến nay: Hồ sơ về CTPHMT gọi là Phương án CTPHMT.
Công tác lập, phê duyệt, kiểm tra, xác nhận phương án CTPHMT được thực hiện
trên cơ sở pháp lý của Luật Bảo vệ môi trường năm 2014; Nghị định số
19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015; Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/
2015; Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 (có hiệu lực từ ngày 1/7/2019
nên chưa có hồ sơ nào được phê duyệt theo Nghị định số 40/2019/NĐ-CP).
- Đối tượng phải lập phương án CTPHMT:
Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản; Tổ
chức, cá nhân đang khai thác khoáng sản nhưng chưa có phương án được phê duyệt
hoặc chưa ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường; Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng
sản đã có phương án được phê duyệt nhưng không triển khai thực hiện dự án trong
thời gian 24 tháng kể từ thời điểm được phê duyệt thì phải lập lại phương án.
- Thời điểm lập, trình thẩm định, nội dung phương án CTPHMT:
Tổ chức, cá nhân có dự án đầu tư khai thác khoáng sản phải lập, trình cơ quan
có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt phương án trước khi xin cấp giấy phép khai
thác khoáng sản;
- Các nội dung chính của phương án gồm:
Đặc điểm khai thác khoáng sản, hiện trạng môi trường tự nhiên, kinh tế, xã hội
và hệ sinh thái bị tác động trong quá trình khai thác khoáng sản;
Các giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường; phân tích, đánh giá, lựa chọn giải
pháp tốt nhất để cải tạo, phục hồi môi trường;
Danh mục, khối lượng các hạng mục cải tạo, phục hồi môi trường đối với giải
pháp lựa chọn;
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức thẩm định,
phê duyệt phương án đối với các dự án khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép khai thác khoáng sản.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
12
Luật BVMT
năm 2014;
Nghị định
19/2015/NĐ
-CP ngày
Hình thức
thẩm định
Hội đồng
thẩm định
Thành
viên hội
đồng
14/2/2015;
Thông tư số
38/2015/TTBTNMT
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
13
Chủ tịch hội đồng được ủy quyền có phiếu đánh giá đồng ý thông qua hoặc thông
qua với điều kiện phải chỉnh sửa;
- Không thông qua: khi có trên 1/3 (một phần ba) số thành viên hội đồng tham
dự có phiếu đánh giá không thông qua.
c. Hoạt động sau thẩm định Phương án cải tạo, phục hồi môi trường:
* Thời điểm trước năm 2010:
Chưa có các quy định giám sát cụ thể về hoạt động CTPHMT, các chủ dự án
chỉ thực hiện ký quỹ CTPHMT. Điều này dẫn tới tình trạng không ít các dự án khi
kết thúc khai thác không thực hiện hoạt động CTPHMT, để lại những khai trường
khai thác tiềm ẩn nguy cơ sự cố môi trường, nguy hiểm cho người và gia súc.
* Thời điểm từ năm 2010 - 2015:
Đã ban hành các quy định giám sát cụ thể về hoạt động CTPHMT. Việc
CTPHMT phải thực hiện ngay trong quá trình khai thác khoáng sản; việc ký quỹ
CTPHMT phải được thực hiện trước khi tiến hành khai thác khoáng sản;
Thời điểm nộp tiền ký quỹ: Tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản
phải thực hiện ký quỹ lần đầu tiên trước khi bắt đầu tiến hành hoạt động khai thác
khoáng sản 30 ngày; Trường hợp ký quỹ nhiều lần, việc ký quỹ từ lần thứ 02 trở đi
phải thực hiện trước ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo.
Tiếp nhận tiền ký quỹ: Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam hoặc Quỹ bảo vệ
môi trường địa phương (các tỉnh/thành phố).
Kiểm tra, xác nhận hoàn thành cải tạo, phục hồi môi trường được thực hiện
theo quy định tại Điều 16 của Thông tư 34/2009/TT-BTNMT.
* Thời điểm từ năm 2016 đến nay:
Các quy định về hoạt động CTPHMT được chỉnh sửa, bổ sung chặt chẽ hơn,
Thời hạn
Kết quả
Xác định sơ bộ
dự án (nội Chủ dự án
dung, địa điểm)
2
Lập phương án
Chủ dự án
3
Trình thẩm định
Chủ dự án
phương án
Đơn vị tư
vấn do chủ
dự án thuê;
các tổ chức,
cá nhân có
liên quan đến
dự án
Cơ
quan
Sau khi tiếp
nhận hồ sơ
(Chi tiết Bảng 1.1 tại phần phụ lục của đề tài)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
15
d. Kết quả công tác cải tạo phục hồi môi trường ở Việt Nam
Theo thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường, từ năm 2008 đến cuối năm
2014 cả nước có trên 2.900 Dự án cải tạo, phục hồi môi trường được phê duyệt với
tổng số tiền ký quỹ trên 2.000 tỷ đồng. Bộ Tài nguyên và Môi trường đã phê duyệt
114 Đề án cải tạo, phục hồi môi trường với tổng số tiền phê duyệt ký quỹ trên 1.720
tỷ đồng; đã có 39/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành lập Quỹ bảo vệ
môi trường địa phương để tiếp nhận và hoàn trả tiền ký quỹ; Quỹ Bảo vệ môi
trường Việt Nam đã tiếp nhận tiền ký quỹ của 159 đơn vị, với tổng số tiền trên 97 tỷ
đồng và đã hoàn trả cho các đơn vị với số tiền trên 5 tỷ đồng. Nhìn chung, công tác
bảo vệ môi trường cũng như công tác cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động
khai thác khoáng sản đã có những chuyển biến tích cực trong những năm vừa qua
(Minh Hoàn, 2015).
Tại tỉnh Lai Châu, trong 10 năm (giai đoạn 2007-2017), UBND tỉnh Lai
Châu đã cấp 106 giấy phép khai thác khoáng sản. Đến hết năm 2017, số dự án đã
triển khai là 87/106 dự án, số dự án chấm dứt hoạt động khai thác là 81/106 dự án, 2
dự án đang hoạt động… không có dự án khai thác tận thu khoáng sản. Quy định về
CTPHMT trong hoạt động khai thác khoáng sản có hiệu lực từ năm 2010. Tuy
nhiên, đến năm 2012 mới có dự án CTPHMT được thẩm định phê duyệt. Tính đến