ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ THU HUYỀN
Tên chuyên đề:
“THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG BỆNH
TRÊN ĐÀN LỢN NÁI TẠI TRẠI LỢN NHÂM XUÂN TIẾN,
HUYỆN ĐÔNG HƯNG, TỈNH THÁI BÌNH”
KHÓA LUẬN TỐT NGHỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chính quy
Chuyên ngành: Dược Thú Y
Khoa:
Chăn nuôi Thú y
Khóa học:
2014 - 2018
Thái Nguyên, năm 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ THU HUYỀN
i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại Trường Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên và sau 6 tháng thực tập tốt nghiệp tại trại Nhâm Xuân Tiến,
huyện Đông Hưng - tỉnh Thái Bình, em nhận được sự quan tâm giúp đỡ của
nhiều tổ chức cá nhân.
Để hoàn thành khóa luận này, em đã nhận được sự giúp đỡ của các
thầy cô, gia đình và bạn bè. Em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu
sắc tới Ban Gíam hiệu nhà trường, cùng toàn thể các thầy cô giáo trong
Khoa Chăn nuôi Thú y trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên.
Em xin đặc biệt cảm ơn đến thầy giáo ThS. Nguyễn Hữu Hòa, thầy đã
trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo động viên, giúp đỡ em về mọi mặt trong quá
trình tiến hành khóa luận
Em xin chân thành cảm ơn: Bác Nhâm Xuân Tiến (chủ trại) và chú Đoàn
Trọng Hóa (quản lý trại) cùng các cán bộ công nhân viên tại trại nơi cơ sở em thực
tập đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài.
Cuối cùng em xin được cảm ơn sự động viên khích lệ, giúp đỡ của các thầy
cô, gia đình và bạn bè đã động viên giúp đỡ em hoàn thành tốt việc học tập,
nghiên cứu của mình trong suốt thời gian vừa qua.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày…. tháng..… năm 2018
Sinh viên
Nguyễn Thị Thu Huyền
ii
2016 – 2018..................................................................................... 36
Bảng 4.2. Số lượng lợn nái theo dõi và chăm sóc nuôi dưỡng tại trại trong 6
tháng thực tập .................................................................................. 39
Bảng 4.3. Tình hình sinh sản của lợn nái nuôi tại trại .................................... 40
Bảng 4.4. Những biểu hiện khi lợn sắp đẻ ...................................................... 43
Bảng 4.5. Kết quả các thủ thuật đã thực hiện tại trại ...................................... 45
Bảng 4.6. Một số chỉ tiêu về số lượng lợn con của lợn nái............................. 45
Bảng 4.7. Kết quả phòng bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con tại trại.......... 47
Bảng 4.9: Kết quả điều trị bệnh trên đàn nái sinh sản tại trại ......................... 50
iv
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
CP
: Cổ phần
Cs
: Cộng sự
KHKT
: Khoa học kỹ thuật
Nxb
: Nhà xuất bản
liên quan đến nội dung của chuyên đề .............................................................. 6
2.2.1. Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái ................................................... 6
2.2.2. Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái ...................................................................... 9
2.2.3. Một số bệnh sinh sản thường gặp ở lợn ................................................ 18
2.3. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước .............................................. 26
2.3.1. Tình hình nghiên cứu trong nước.......................................................... 26
2.3.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ........................................................ 28
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN....31
3.1. Đối tượng ................................................................................................. 31
vi
3.2. Địa điểm và thời gian thực hiện ............................................................... 31
3.3. Nội dung thực hiện ................................................................................... 31
3.4. Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện .................................................... 31
3.4.1. Các chỉ tiêu thực hiện ............................................................................ 31
3.4.2. Phương pháp thực hiện.......................................................................... 31
3.4.3. Phương pháp tính toán các chỉ tiêu ....................................................... 34
3.5. Phương pháp xử lý số liệu........................................................................ 35
Phần 4. KẾT QUẢ THỰC HIỆN VÀ THẢO LUẬN ................................ 36
4.1. Tình hình chăn nuôi lợn tại trại lợn Nhâm Xuân Tiến, huyện Đông Hưng,
tỉnh Thái Bình qua 3 năm từ 2016 – 2018 ...................................................... 36
4.2. Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn nái sinh sản ............ 36
4.2.1. Quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng lợn nái chửa ...................................... 37
4.2.2. Quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng lợn nái đẻ và nuôi con ...................... 38
4.2.3. Số lượng lợn nái trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng tại trại trong 6 tháng
thực tập ............................................................................................................ 39
4.3. Tình hình sinh sản của lợn nái nuôi tại trại .................................................. 39
4.4. Các công tác khác đã thực hiện tại trại .................................................... 41
những giống lợn nái ngoại với khí hậu nước ta còn kém, đặc biệt là bệnh ở cơ
quan sinh dục như: đẻ khó, viêm tử cung, viêm vú, ít sữa và mất sữa, sảy thai
truyền nhiễm,... Các bệnh này do nhiều yếu tố như điều kiện vệ sinh, chăm
sóc nuôi dưỡng kém, thức ăn, nước uống không đảm bảo vệ sinh, do vi khuẩn,
virus gây nên,... Chính vì vậy, việc chăm sóc và tìm hiểu về bệnh ở cơ quan
sinh sản của đàn lợn nái là việc cần thiết.
Xuất phát từ tình hình thực tế trên, được sự đồng ý của Ban chủ
nhiệm khoa Chăn nuôi Thú Y - Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái
Nguyên, cùng với sự giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn và cơ sở nơi thực
tập, em đã thực hiện đề tài: “Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và
phòng bệnh trên đàn lợn nái tại Trại lợn Nhâm Xuân Tiến, huyện Đông
Hưng - tỉnh Thái Bình”
2
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề
1.2.1. Mục tiêu của chuyên đề
- Nắm được quy trình chăm sóc lợn nái.
- Nắm được các loại thức ăn dành cho lợn nái, khẩu phần ăn và cách
cho lợn nái ăn qua từng giai đoạn mang thai.
- Nắm được các bệnh hay xảy ra đối với lợn nái và phương pháp
phòng trị bệnh hiệu quả nhất.
1.2.2. Yêu cầu của chuyên đề
- Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại lợn Nhâm Xuân Tiến.
- Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nái nuôi tại trại.
- Xác định tình hình nhiễm bệnh trên đàn nái và áp dụng được quy trình
phòng và trị bệnh
- 01 kế toán
4
- 04 tổ trưởng (2 chuồng đẻ, 2 chuồng bầu)
- 04 kĩ sư trại
- 48 công nhân trại
- 04 bảo vệ chịu trách nhiệm bảo vệ tài sản chung của trại
2.1.3. Cơ sở vật chất của trang trại
Trại được xây dựng trên diện tích gần 10 ha chia làm 2 khu vực chính
là: khu sinh hoạt chung cho công nhân và khu sản xuất.
Trong khu sinh hoạt chung cho công nhân gồm có: Cổng ra vào trại,
phòng sinh hoạt ngoài giờ làm của công nhân, nhà ăn,… các khu phục vụ cho
các nhu cầu thiết yếu cho công nhân ngoài giờ làm. Ngoài ra trại còn thiết kế
thêm một số khu vui chơi phục vụ nhu cầu giải trí của công nhân.
Khu chăn nuôi gồm 2 phần chính: Chuồng đẻ và chuồng bầu.
Hệ thống chuồng đẻ của trại gồm 6 dãy chuồng chính, mỗi dãy chuồng
gồm 2 ngăn chuồng có cửa thông với nhau ở cả đầu trên và cuối chuồng. Mỗi
ngăn chuồng lại gồm 54 ô chia làm 2 dãy với kích thước mỗi ô là 2,4m x 1,6m ô.
Trong mỗi ngăn được lắp đặt hệ thống dàn mát ở đầu chuồng và 3 quạt thông gió
ở cuối chuồng. Ngoài ra mỗi ngăn còn được lắp đặt thêm cửa sổ và hệ thống
chiếu sáng, hệ thống điện. Ngoài 6 chuồng chính còn có 2 chuồng cai sữa phục
vụ cho việc chăm sóc lợn con đã qua 2 ngày tuổi mà chưa được xuất bán.
Thứ 2 là hệ thống chuồng bầu với 4 chuồng chính trong mỗi chuồng được
lắp đặt 560 ô, kích thước 2,4m x 0,65m/ ô. Cũng như chuồng đẻ chuồng bầu
cũng có dàn mát, cuối mỗi chuồng có 8 quạt thông gió, ngoài ra trong mỗi
chuồng bầu còn có hệ thống làm mát cho lợn bằng nước.
Bên cạnh 4 chuồng
đến tiến độ công việc.
- Trang thiết bị, vật tư, hệ thống chăn nuôi còn thiếu, chưa đáp ứng được
nhu cầu sản xuất.
- Trong những năm gần đây, thời tiết diễn biến phức tạp kèm theo dịch
bệnh khó kiểm soát, gây khó khăn cho chăn nuôi. Những khó khăn trên đòi hỏi
6
trại phải đẩy mạnh công tác phòng, chống dịch bệnh và nâng cao sức đề kháng
cho đàn lợi tại trại.
2.2. Tổng quan tài liệu và những kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước
có liên quan đến nội dung của chuyên đề
2.2.1. Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái
2.2.1.1. Sự thành thục về tính
Sự thành thục về tính được đánh dấu khi con vật bắt đầu có phản xạ
sinh dục và có khả năng sinh sản. Theo Trần Tiến Dũng và cs (2002) [7], Lúc
này tất cả các bộ phận sinh dục như: tử cung, buồng trứng, âm đạo,… đã phát
triển hoàn thiện và có thể bắt đầu bước vào hoạt động sinh sản. Với sự phát
triển hoàn thiện bên trong thì đồng thời ở bên ngoài các bộ phận sinh dục phụ
cũng xuất hiện và gia súc có phản xạ về tính hay xuất hiện hiện tượng động dục.
Tuy nhiên, thành thục về tính sớm hay muộn phụ thuộc vào giống, tính
biệt và các điều kiện bên ngoài cũng như cách chăm sóc nuôi dưỡng.
- Giống: các giống lợn khác nhau thì tuổi thành thục về tính cũng khác
nhau. Những giống có thể vóc nhỏ thường thành thục về tính sớm hơn những
giống có thể vóc lớn.
Theo Lê Xuân Cương (1986) [4], tuổi thành thục về tính của lợn cái lai
và lợn cái ngoại muộn hơn lợn cái nội thuần chủng (Móng Cái, Mường
Khương, Ỉ…). Các giống lợn nội này thường có tuổi thành thục vào lúc 4 - 5
tháng tuổi (121 - 158 ngày tuổi). Lợn ngoại vào lúc 6 - 8 tháng tuổi, lợn lai F1
đồng thời cơ quan sinh dục, đặc biệt là xương chậu vẫn còn hẹp dễ gây hiện
tượng khó đẻ. Điều này ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của lợn nái sau
này. Vì vậy, không nên cho phối giống quá sớm. Đối với lợn cái nội khi được
7 - 8 tháng tuổi khối lượng đạt 40 - 50 kg nên cho phối; đối với lợn ngoại khi
được 8 - 9 tháng tuổi, khối lượng đạt 100 - 110 kg mới nên cho phối. (Nguyễn
Đức Hùng và cs (2003) [9]).
8
2.2.1.3. Chu kỳ động dục và thời điểm phối giống thích hợp
* Chu kỳ động dục:
Chu kỳ động dục là một quá trình sinh lý phức tạp sau khi toàn bộ cơ
thể đã phát triển hoàn hảo, cơ quan sinh dục không có bào thai và không có
hiện tượng bệnh lý thì bên trong buồng trứng có quá trình phát triển của noãn
bao, noãn bao thành thục, trứng chín và thải trứng. (Văn Lệ Hằng và cs
(2009) [8]).
Lợn nái sau khi thành thục về tính thì bắt đầu biểu hiện động dục, lần
thứ nhất biểu hiện không rõ ràng, cách sau đó 15 - 16 ngày động dục trở lại,
lần này biểu hiện rõ ràng hơn và sau đó đi vào quy luật mang tính chu kỳ.
(Trần Thanh Vân và cs (2017) [27]).
Theo Hoàng Toàn Thắng, Cao Văn (2006) [21] cho biết: chu kỳ động
dục của gia súc được chia làm 4 giai đoạn:
- Giai đoạn trước động dục: Là giai đoạn đầu của chu kỳ sinh dục lúc
này buồng trứng to hơn bình thường. Các tế bào của vách ống dẫn trứng tăng
cường sinh trưởng, số lượng lông nhung tăng lên, đường sinh dục xung huyết,
nhu động sừng tử cung tăng lên, dịch nhầy ở âm đạo tăng nhiều. Ở giai đoạn
này tính hưng phấn chưa cao.
Khi noãn bào chín, tế bào trứng được tách ra, sừng tử cung co bóp
mạnh, cổ tử cung mở hoàn toàn. Niêm dịch ở đường sinh dục chảy ra nhiều
hợp nhất.
Theo Nguyễn Thanh Sơn, Nguyễn Quế Côi (2005) [17], một trong
những yếu tố quan trọng là xác định thời điểm phối giống thích hợp. Nếu phối
giống hay dẫn tinh quá sớm hoặc quá muộn tỷ lệ thụ thai sẽ kém và nếu có
thụ thai thì lợn nái sẽ đẻ ít con.
2.2.2. Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái
2.2.2.1. Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái chửa
Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái chửa đóng vai trò quan trọng trong công
việc sản xuất lợn con giống. Mục đích và yêu cầu kỹ thuật chăn nuôi lợn nái
10
có chửa nhằm đảm bảo cho thai phát triển bình thường, không bị đẻ non
hoặc sảy thai, mỗi lứa đẻ nhiều con, lợn con có sức sống cao, lợn mẹ phát
triển một cách bình thường, dự trữ đủ chất dinh dưỡng nuôi con sau này,
không bị hao mòn lớn.
- Phương pháp phát hiện lợn có chửa:
Phát hiện lợn có chửa có ý nghĩa quan trọng trong sản xuất. Nếu phân
biệt được lợn nái có chửa một cách chính xác, kịp thời ngay sau khi phối
giống sẽ có những biện pháp tác động đến việc nuôi dưỡng, chăm sóc phù
hợp với quy luật phát triển của bào thai để nâng cao khả năng sinh sản của lợn
nái. Còn nếu lợn nái không chửa thì có kế hoạch phối giống lại kịp thời.
Thời gian chửa của lợn nái bình quân là 114 ngày. Người ta chia thời
gian chửa của lợn nái làm 2 kỳ:
+ Chửa kỳ 1: là thời gian lợn có chửa 84 ngày đầu tiên.
+ Chửa kỳ 2: là thời gian lợn có chửa từ ngày 85 đến khi đẻ.
Việc phát hiện lợn nái chửa kỳ 2 dễ dàng hơn chửa kỳ 1 vì bào thai lúc
này phát triển mạnh, bụng to và xệ hơn. Trong thực tiễn có nhiều phương
pháp phát hiện lợn có chửa nhanh và chính xác như phương pháp căn cứ vào
lên do sự đẩy mạnh các quá trình này ở cơ thể mẹ cũng như cơ thể phôi thai.
Đồng thời với quá trình trao đổi nhiệt là quá trình tích lũy các chất dinh
dưỡng trong cơ thể mẹ tăng dần. Trong thời gian lợn nái chửa, cơ thể trao đổi
chất mạnh, quá trình đồng hóa lớn hơn quá trình dị hóa. Trung bình khối
lượng lợn nái tăng lên ở 20 - 30 ngày cuối của thời kỳ chửa. Qua nghiên cứu
cho thấy rằng, nhiệt độ, ánh sáng, thời tiết khí hậu, chăm sóc nuôi dưỡng,
mức độ dinh dưỡng,… điều kiện ngoại cảnh có ảnh hưởng rất xấu đến cơ thể
lợn nái có chửa.
Cường độ và thời gian tác động của mỗi yếu tố nêu trên sẽ phản ánh lên
các quá trình diễn ra trong cơ thể mẹ và cơ thể phôi thai trong tất cả các giai
đoạn phát triển của nó. Ví dụ như: nhiệt độ môi trường tăng cao từ 21 - 28°C
12
sẽ làm giảm tỷ lệ thụ thai. Nhất là trong trường hợp độ ẩm cao kết hợp với
nhiệt độ cao cũng gây hại đến cho lợn nái.
- Kỹ thuật nuôi dưỡng lợn nái chửa:
Nuôi dưỡng lợn nái chửa cần cung cấp đầy đủ dinh dưỡng để đáp ứng
nhu cầu cho sự phát triển của bào thai, nhu cầu duy trì của bản thân lợn mẹ,
đồng thời tích lũy cho sự tiết sữa nuôi con sau này. Riêng đối với nái hậu bị
đẻ lứa đầu thì cần thêm dinh dưỡng cho bản thân tiếp tục lớn lên nữa.
Giai đoạn chửa kỳ 1, dùng khẩu phần có tỷ lệ protein là 13 - 14%, năng
lượng trao đổi không dưới 2900 Kcal/kg thức ăn. Nhưng ở giai đoạn 2, mức
ăn cần phải tăng từ 15 - 20% so với giai đoạn chửa kỳ 1. Giai đoạn chửa kỳ 1,
bào thai chưa phát triển, vì vậy nhu cầu dinh dưỡng chủ yếu cho lợn nái giai
đoạn này là để duy trì cơ thể lợn mẹ, một phần không đáng kể để nuôi thai.
Giai đoạn chửa kỳ 2, tốc độ phát triển của bào thai rất nhanh, vì vậy cần cung
cấp đủ chất dinh dưỡng cho bào thai phát triển ở giai đoạn cuối để lợn con
sinh ra đạt được khối lượng sơ sinh theo yêu cầu của cùng giống.
cao.Không cho lợn nái chửa ăn những loại thức ăn bị hôi thối, mốc, thức ăn
có chất độc hoặc các chất kích thích dễ gây sảy thai như: bỗng bã rượu, lá
thầu dầu, khô dầu bông... Không nên sử dụng quá nhiều thức ăn khô dầu để
nuôi lợn nái có chửa, sẽ tạo cho cơ bắp và mỡ lợn con biến tính, lợn con đẻ ra
yếu ớt, tỷ lệ nuôi sống kém.Không cho lợn nái ăn quá nhiều thức ăn vào 30
ngày đầu sau khi phối giống có chửa, kể cả lợn nái gầy.
Cần phải làm tốt công tác bảo vệ thai, làm cho thai sinh trưởng phát,
triển bình thường, tránh các tác động cơ giới gây đẻ non hoặc gây sảy thai
nhất là trong giai đoạn chửa kỳ 2. Vấn đề quan trọng trong công tác chăm sóc,
quản lý lợn nái chửa là phòng lợn sảy thai.
Những nguyên nhân gây sảy thai có thể là nền chuồng hoặc sân chơi
không bằng phẳng, trơn trượt, mấp mô, làm cho lợn bị trượt ngã, cửa ra vào
14
chuồng quá nhỏ khiến cho lợn chen lấn xô nhau, do đánh đuổi lợn quá gấp, do
tắm nước quá đột ngột hoặc quá lạnh.
Trong điều kiện chăn nuôi có bãi chăn thả thì đối với lợn nái chửa kỳ 1
chú ý cho lợn nái vận động, nhất là đối với lợn nái quá béo. Thực tế đã cho
thấy được rằng, một cơ sở chăn nuôi khó khăn về tài chính, tiêu chuẩn và
khẩu phần ăn thấp, nhưng nếu chú ý cho lợn được vận động hợp lý, chăn thả
nhiều, kết hợp với một số thức ăn mà lợn tự tìm kiếm được sẽ làm cho lợn mẹ
khỏe mạnh, thai sinh trưởng tốt, lợn con có sức sống cao.
Thời gian vận động hợp lý là 1 - 2 tuần/ngày với 60 - 90 phút/lần, lợn
nái chửa kỳ 2 thì hạn chế cho vận động. Chỉ cho lợn đi lại trong sân chơi
trước khi lợn đẻ 1 tuần.
Chú ý những nơi có địa hình không bằng phẳng, nhiều rãnh và thời tiết
xấu, thì không cho lợn vận động. Trước khi vận động cho lợn uống nước đầy
đủ để lợn không uống nước bẩn ở trên bãi chăn.
pháp can thiệt kịp thời.
Quy trình tắm ghẻ: Thường xuyên quan sát, phát hiện ghẻ để điều trị
kịp thời. 14 ngày trước ngày dự kiến đẻ, tắm lần thứ nhất cho lợn, sau đó 7
ngày tắm lần thứ hai. Đây là điều kiện bắt buộc để dự phòng lợn mẹ bị ghẻ rồi
lây truyền sang lợn con ngay từ khi mới sinh.
Cần tiêm vắc xin E. coli cho lợn nái chửa vào lúc 6 tuần và 2 tuần trước
khi đẻ, liều lượng 2 ml/con, tiêm bắp.
Lợn nái được đưa từ chuồng bầu sang chuồng đẻ từ 5 - 7 ngày so với
ngày đẻ dự kiến.
2.2.2.2. Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái đẻ và nuôi con
Mục đích của chăn nuôi lợn nái nuôi con là áp dụng các biện pháp khoa
học để tăng sản lượng sữa mẹ, đảm bảo cho lợn mẹ có sức khỏe tốt. Lợn con
sinh trưởng phát triển nhanh, đạt số con sau cai sữa và khối lượng cai sữa cao.
Lợn nái chóng được phối giống trở lại sau khi tách con.
16
Các loại thức ăn như là thức ăn xanh non như các loại rau xanh, các loại
củ quả như bí đỏ, cà rốt, đu đủ. Thức ăn tinh tốt như gạo tấm, cám gạo, bột
mỳ, các loại củ quả đạm động vật, các loại khoáng, VTM,…là những thức ăn
có ảnh hưởng tốt đến sản lượng sữa và chất lượng sữa của nái nuôi con
Không cho lợn nái nuôi con ăn các loại thức ăn thối mốc, hư hỏng, biến chất.
Thức ăn hỗn hợp cho lợn nái nuôi con dùng trong chăn nuôi công
nghiệp phải đảm bảo đủ năng lượng, protein và các thành phần VTM, kháng
sinh theo đúng quy định như năng lượng trao đổi 3100 Kcal; protein 15%; Ca từ
0,9 - 1,0%; P 0,7%.
Ta cần phải có một khẩu phần ăn hợp lý và đầy đủ dinh dưỡng cho lợn
mẹ. Lượng thức ăn cho lợn nái nuôi con đóng vai trò quan trọng trong việc
ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng và khả năng điều tiết của sữa lợn mẹ.
Thức ăn tinh = 1,4 kg + (số con theo mẹ x 0,18 kg)
Thức ăn thô: 0,4 đơn vị
Định mức ăn cho một lợn nái nội nuôi con/1 ngày đêm.
* Kỹ thuật cho ăn
- Lợn nái nuôi con trong thời gian mới đẻ mỗi bữa cho ăn một ít một,
nhưng cho ăn làm nhiều lần, thường một ngày cho ăn 3 - 4 bữa. Chia đều
khoảng cách giữa các bữa với nhau.
- Cho ăn đúng giờ, đúng tiêu chuẩn quy định.
- Cung cấp đủ nước uống cho lợn nái nuôi con.
- Khi chuyển sang dùng thức ăn cho giai đoạn nuôi con, ta phải thay
dần dần, để tránh gây ảnh hưởng đến quá trình tiêu hóa do thay đổi thức ăn.
- Chú ý theo dõi khả năng ăn và tình trạng sức khỏe của lợn nái để có
biện pháp can thiệp kịp thời.
* Kỹ thuật chăm sóc và quản lý
- Vận động: là điều kiện tốt giúp cho lợn nái nhanh chóng hồi phục sức
khỏe và nâng cao sản lượng sữa mẹ. Vì vậy, sau khi lợn đẻ được từ 3 - 7