Đánh giá quy trình tác nghiệp tín dụng trong quản lý rủi ro tác nghiệp tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh lạng sơn - Pdf 60

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-----o0o-----

NGUYỄN THỊ THU TRANG

ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH TÁC NGHIỆP TÍN DỤNG
TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG
TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
- CHI NHÁNH LẠNG SƠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Hà Nội - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-----o0o-----

NGUYỄN THỊ THU TRANG

ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH TÁC NGHIỆP TÍN DỤNG
TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG
TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
- CHI NHÁNH LẠNG SƠN

Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

và hoàn thiện đề tài.
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến các đồng nghiệp tại Ngân hàng TMCP
Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Lạng Sơn đã giúp đỡ tôi thu thập thông
tin và tổng hợp số liệu trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn tất cả các bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ
và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi có thể hoàn thiện luận văn này.
Do thời gian nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế, luận văn đƣợc hoàn thiện
không thể tránh khỏi những sơ suất thiếu sót, em rất mong nhận đƣợc những ý kiến
của các thầy cô giáo cùng các bạn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2015
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Thị Thu Trang


MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ........................................................................... i
DANH

MỤC

BẢNG…………………………………………………………………………….

ii


2.2.4. Tính xác thực và độ tin cậy của dữ liệu ..........................................................41
2.3. Những hạn chế trong nghiên cứu ......................................................................42
CHƢƠNG 3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUY TRÌNH TÁC NGHIỆP TÍN
DỤNG TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP
ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH LẠNG SƠN ...................43
3.1. Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam Chi
nhánh Lạng Sơn ........................................................................................................43
3.1.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh
Lạng Sơn ...................................................................................................................43
3.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam Chi nhánh Lạng Sơn..................................................................................48
3.2. Thực trạng rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt
Nam Chi nhánh Lạng Sơn .......................................................................................557
3.2.1. Dấu hiệu rủi ro liên quan đến mô hình tổ chức, cán bộ và an toàn nơi làm
việc ............................................................................................................................59
3.2.2. Dấu hiệu rủi ro liên quan đến cơ chế, chính sách, qui định ...........................59
3.2.3. Các hành vi gian lận và tội phạm nội bộ ........................................................59
3.2.4. Các hành vi gian lận và tội phạm bên ngoài ..................................................60
3.2.5. Dấu hiệu rủi ro liên quan đến quá trình xử lý công việc của cán bộ .............61
3.2.6. Hệ thống đo lượng rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam Chi nhánh Lạng Sơn .......................................................................625


3.3. Thực trạng quy trình tác nghiệp tín dụng trong quản trị rủi ro tác nghiệp tại
Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Lạng Sơn ...............670
3.3.1. Bố trí nhân sự và quy chế xử phạt trong quy trình tác nghiệp tín dụng .......670
3.3.2. Đánh giá quy trình tác nghiệp tín dụng trong quản trị rủi ro tác nghiệp
tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Lạng Sơn .........685
3.3.3. Đánh giá kết quả..............................................................................................83
Kết luận chƣơng 3 ...................................................................................................860

4.3. Kiến nghị đối với cơ quan chủ quản ..............................................................1115
4.3.1 Kiến nghị đối với NHNN ..............................................................................1115
4.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam ..........1126
Kết luận chƣơng 4 .................................................................................................1183
KẾT LUẬN ...........................................................................................................1194
TÀI LIỆU THAM KHẢO .....................................................................................1205



DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Tiếng Việt

ATM

Máy rút tiền tự động

BIDV

Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam

BIDV - Chi nhánh Lạng Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát triển Việt Nam - Chi
Sơn/(hoặc Chi nhánh)

nhánh Lạng Sơn

NHNN

Ngân hàng nhà nƣớc

i


DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1.1: Mô hình xếp hạng của Công ty Moody và Sandard & Poor

27

Bảng 3.1: Kết quả nguồn vốn huy động của BIDV – Chi nhánh Lạng Sơn

51

giai đoạn 2008 – 2014
Bảng 3.2: Kết quả dƣ nợ tín dụng của BIDV – Chi nhánh Lạng Sơn giai

52

đoạn 2008 – 2014
Bảng 3.3: Cơ cấu, chất lƣợng tín dụng của BIDV – Chi nhánh Lạng Sơn

54

giai đoạn 2008 – 2014
Bảng 3.4: Kết quả hoạt động dịch vụ của BIDV – Chi nhánh Lạng Sơn

55

giai đoạn 2008 – 2014
Bảng 3.5: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2008 - 2014


Biểu đồ 3.1: Hoạt động huy động vốn của BIDV - Chi nhánh Lạng Sơn 51
giai đoạn 2008 - 2014
Biểu đồ 3.2: Biểu đồ biểu diễn hoạt động tín dụng của BIDV - Chi nhánh 53
Lạng Sơn giai đoạn 2008 - 2014

iii


LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Xu thế hội nhập quốc tế đã và đang đƣa Ngành Ngân hàng Việt Nam tiếp cận
và bắt kịp với trình độ và chuẩn mực quốc tế. Việc gia nhập WTO đòi hỏi các Ngân
hàng Việt Nam phải đáp ứng các yêu cầu về quản trị rủi ro theo đúng chuẩn mực
quốc tế. Ủy ban Basel về giám sát hoạt động ngân hàng đã phê duyệt các văn bản
xây dựng nên Hiệp ƣớc vốn Basel năm 1988 và sử đổi hoàn thiện năm 1996. Cho
đến nay Hiệp ƣớc bốn Basel có ba phiên bản, gọi tắt là Basel I, Basel II và Basel III.
Theo cách phân loại Basel II thì rủi ro ngân hàng đƣợc chia ra làm 3 loại: Rủi ro tín
dụng; Rủi ro thị trƣờng và Rủi ro tác nghiệp (Rủi ro hoạt động). Các ngân hàng
Thƣơng mại Việt Nam đã quan tâm và tập trung thực hiện quản lý chủ yếu về rủi ro
tín dụng và rủi ro thị trƣờng và đã đạt đƣợc một số thành tựu đáng kể trong hoạt
động quản trị hai loại rủi ro này. Song đối với rủi ro tác nghiệp thì hầu nhƣ chỉ mới
bắt đầu, trong khi đó rủi ro tác nghiệp là loại rủi ro liên quan tới nhiều yếu tố nhƣ:
con ngƣời, hệ thống, quy trình, thủ tục nội bộ và các sự kiện bên ngoài. Đây là
những yếu tố rất đa dạng và thƣờng xuyên biến đổi, do đó rủi ro tác nghiệp luôn
xuất hiện trong hầu hết các hoạt động quan trọng của ngân hàng. Trong kinh doanh
ngân hàng tại Việt Nam, lợi nhuận từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng chủ yếu
trong thu nhập của các ngân hàng. Theo thống kê của Hiệp hội Ngân hàng Việt
Nam, giá trị các khoản cho vay thƣờng chiếm 70%-80% tổng tài sản của các ngân
hàng. Tuy nhiên, hoạt động này luôn tiềm ẩn rủi ro cao, đặc biệt là ở các nƣớc có

Để tập trung vào vấn đề nghiên cứu, tác giả đƣa ra các mục tiêu nghiên cứu
nhƣ sau:
Nhận diện, đo lƣờng rủi ro tác nghiệp và mô phỏng chi tiết quy trình rủi ro
tác nghiệp tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu Tƣ và Phát Triển Việt Nam - Chi
nhánh Lạng Sơn (gọi tắt là BIDV - Chi nhánh Lạng Sơn).
Phân tích và so sánh một cách hệ thống các nội dung quy định chuẩn về quy
trình tác nghiệp tín dụng với sự tuân thủ quy trình này trong hiện tại, trên cơ sở xác
định trách nhiện, quyền hạn của cá nhân đơn vị trong quản trị rủi ro tác nghiệp, trên
1

Báo cáo tổng kết lỗi rủi ro tác nghiệp giai đoạn 2008-2014 của BIDV – Chi nhánh Lạng Sơn.

2


cơ sở đó phát hiện các nguy cơ rủi ro tác nghiệp tín dụng phát sinh từ chính quy
trình hiện tại, đối với tình huống cụ thể của BIDV - Chi nhánh Lạng Sơn.
Trên cơ sở tìm ra những rủi ro và các tồn tại, hạn chế phát sinh từ trong quá
trình tuân thủ quy trình quản lý rủi ro tín dụng, tác giả đề xuất những biện pháp cụ
thể nhằm giúp Chi nhánh nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tác nghiệp và quy trình
tác nghiệp tín dụng.
Câu hỏi nghiên cứu:
Quy trình tác nghiệp trong quản trị rủi ro tác nghiệp tín dụng của BIDV-Chi
nhánh Lạng Sơn đã hoàn thiện chƣa?
Nếu chƣa hoàn thiện thì ở mắt xích nào liên quan đến nội dung cụ thể nào?
Các loại hình rủi ro tác nghiệp nào có thể phát sinh từ nguyên nhân quy trình
rủi ro tác nghiệp không đƣợc hoàn thiện?
Các biện pháp nào để hoàn thiện quy trình tác nghiệp tín dụng tại BIDV Chi nhánh Lạng Sơn?
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: quy trình tác nghiệp tín dụng đang đƣợc thống nhất

thế giới. Đối với các NHTM ở Việt Nam, vấn đề này vẫn còn rất mới mẻ. Ngân
hàng nhà nƣớc Việt Nam đã ban hành thông tƣ số 13/2010/TT-NHNN ngày
20/5/2010 và thông tƣ số 19/2011/TT-NHNN, Thông tƣ số 22/2011//TT-NHNN
ngày 30/8/2011 sửa đổi thông tƣ số 13 quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt
động của tổ chức, Thông tƣ 02/2013/TT-NHNN, ngày 21/1/2013 Quy định về phân
loại tài sản có, mức trích, phƣơng pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự
phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nƣớc ngoài, TCTD trên cơ sở xem xét áp dụng hiệp ƣớc Basel II. Song các Ngân
hàng thƣơng mại vẫn đang mong đợi NHNN sớm ban hành những quy định cụ thể
hƣớng dẫn triển khai hoạt động quản trị rủi ro tác nghiệp trên tất cả các mặt từ thiết
lập chính sách, quy định, quy trình cho đến phƣơng pháp đo lƣờng, yêu cầu vốn tối
thiểu đối với rủi ro tác nghiệp và cơ chế trích lập dự phòng Rủi ro tác nghiệp.
Quy trình tác nghiệp tín dụng là quy trình, quy định mà tất cả các ngân hàng
đều phải có. Mỗi ngân hàng có một tên gọi, cách thức khác nhau đối với việc phối
hợp hoạt động giữa các phòng ban trong nội bộ ngân hàng. Điều đó có ý nghĩa hết
sức quan trọng trong việc hoàn thành kết quả kinh doanh của ngân hàng. Vì vậy, đã
có rất nhiều nghiên cứu nhằm tìm hiểu cách thức bố trí quy trình tác nghiệp, hay
quy trình cho vay. Ngay cả những nghiên cứu về quản trị rủi ro tác nghiệp cũng
không thể bỏ qua vấn đề quy trình cho vay này.
Dƣới đây là thống kê một số đề tài, công trình nghiên cứu, bài viết trên các
tạp chí khoa học tiêu biểu, đã đƣợc công bố liên quan đến đề tài nhƣ:
Đề tài nghiên cứu khoa học “ Vận dụng quy trình cấp tín dụng của ngân hàng
TMCP Công thƣơng Việt Nam - chi nhánh Hồng Bàng để xác định hạn mức tín
dụng cho công ty cổ phần Tuấn Nguyệt” của tác giả Phạm Tuấn Tú, 2010 đã trình
5


bày lý luận chung về quy trình cấp tín dụng của ngân hàng, thực trạng quy trình cấp
tín dụng của ngân hàng TMCP công thƣơng Việt Nam. Tác giả đã nêu rõ đƣợc các
bƣớc trong một quy trình cho vay, từ đó vận dụng vào xác định hạn mức cho Doanh

trình tín dụng đóng vai trò quan trọng trong quản trị rủi ro tác nghiệp.
Đề tài “ Quy trình hỗ trợ tín dụng tại PG Bank” của NCS Hoàng Thu Huế,
2012. Nghiên cứu quy trình cụ thể về công tác hỗ trợ tín dụng, bao gồm việc kiểm
soát hồ sơ và phần mềm hệ thống của ngân hàng. Tác giả đã phân tích đƣợc sự phối
hợp trong nội bộ ngân hàng khi giải quyết cho vay. Các bộ phận nghiệp vụ có vai trò
nhƣ nào, có chức năng gì trong một quy trình tín dụng. Qua đó đánh giá đƣợc những
tác động của quy trình tín dụng đến chất lƣợng tín dụng.
Đề tài “Quản trị rủi ro tác nghiệp tại các Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam”
của tác giả Nguyễn Hoài Linh, 2012. Phân tích nội dung cơ bản của quản trị rủi ro
tác nghiệp trong kinh doanh ngân hàng. Đánh giá tình hình quản trị rủi ro tác
nghiệp, tìm ra những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân của nó. Đề xuất một số biện
pháp nhằm hoàn thiện nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tác nghiệp ở các Ngân hàng
thƣơng mại Việt Nam.
Đã có rất nhiều các đề tài, công trình nghiên cứu, bài viết đề cập đến quy
trình tác nghiệp tín dụng ngân hàng. Tuy nhiên, hầu hết các bài viết thƣờng bị hạn
chế bởi quy mô một vấn đề nghiên cứu theo mục tiêu của đề tài. Các bài viết thƣờng
lấy quy trình tín dụng của một ngân hàng để từ đó đƣa ra các giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả tín dụng cho một lĩnh vực cho vay cụ thể, chƣa đề cập đến sự tƣơng
tác, phối hợp giữa các bộ phận chức năng trong quy trình, để từ đó đƣa ra các giải
pháp cho cả bộ máy vận hành.
Trong luận văn của mình, tác giả sẽ trình bày lại một cách hệ thống cơ sở lý
luận về rủi ro tác nghiệp, quản trị rủi ro tác nghiệp, quy trình tác nghiệp tín dụng.
Đồng thời trên cơ sở số liệu thu thập đƣơc từ các báo cáo, các tài liệu nghiên cứu
trƣớc đó, tác giả sẽ so sánh, đánh giá thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tác nghiệp
và quy trình tác nghiệp tín dụng tại BIDV – Chi nhánh Lạng Sơn giai đoạn 20102014, đề xuất các giải pháp đồng bộ, có tính khả thi cao, phù hợp với thực tiễn kinh
doanh hiện nay nhằm hoàn thiện quy trình tác nghiệp tín dụng tại BIDV – Chi
nhánh Lạng Sơn. Các giải pháp tác giả đƣa ra đƣợc dựa trên quá trình đi tìm hiểu,
7





cạnh của rủi ro tác nghiệp bao gồm hành vi gian lận, lỗi, sự bỏ sót và lạm dụng của
nhân viên. Ngân hàng càng có nhiều nhân viên, nhiều địa điểm giao dịch và khách
hàng thì rủi ro tác nghiệp càng cao. Số lƣợng nhân viên tăng nhanh là dấu hiệu tăng
rủi ro tác nghiệp.
Hệ thống: đây chỉ là một phần của rủi ro tác nghiệp nhƣng lại có thể ảnh
hƣởng đến tất cả các loại rủi ro khác trong tổ chức tín dụng
Các sự kiện bên ngoài: Các yếu tố nằm ngoài sự kiểm soát của ngân hàng
cũng góp phần gây ra rủi ro tác nghiệp. Các vấn đề về cơ sở hạ tầng nhƣ: hệ thống
truyền dữ liệu, giao thông, điện, nƣớc, điện thoại, các thay đổi về pháp lý, chính trị
ngay cả thời tiết khắc nghiệt cũng có thể tạo ra hoặc làm tăng thêm các rủi ro trong
ngân hàng.
Các vấn đề khác: Các vấn đề khác có ảnh hƣởng đến rủi ro tác nghiệp bao
gồm: số tiền của các giao dịch, số lƣợng các giao dịch, và số lƣợng các thay đổi và
một ngân hàng đang gặp phải (lãnh đạo mới, nhân viên mới, sản phẩm mới, nhƣng
thay đổi về chƣơng trình hệ thống v.v...)
Các nhóm nhân tố trên tác động đến tất cả các hoạt động kinh doanh của
ngân hàng do vậy mà rủi ro tác nghiệp tồn tại trong tất cả các dịch vụ và hoạt động
kinh doanh của ngân hàng cho nên có rất nhiều vấn đề liên quan đến rủi ro hoạt
động nhƣ: Chiến lƣợc kinh doanh; Chính sách, các quy trình tác nghiệp; Công tác tổ
chức; Các hoạt động nghiệp vụ, hoạt động hỗ trợ; Nguồn nhân lực; Cơ sở hạ tầng,
công nghệ thông tin; Các biện pháp kiểm soát; Công tác kiểm toán; Các biện pháp
quản trị rủi ro tác nghiệp sẽ đƣợc trình bày trên cơ sở quản lý các vấn đề trên.
1.2.1.2. Phân loại rủi ro tác nghiệp
Dựa trên các yếu tố tác đông đến rủi ro tác nghiệp hay nói cách khác là dựa
vào nguyên nhân gây nên rủi ro tác nghiệp ta có thể chia rủi ro tác nghiệp thành các
dạng sau:
Rủi ro từ bên trong nội bộ ngân hàng
Rủi ro do cán bộ nhân viên ngân hàng gây nên: Thực hiện các nghiệp vụ,

còn gây ảnh hƣởng rất lớn đến uy tín, thƣơng hiệu của ngân hàng. Một số hậu quả
mà ngân hàng gặp phải do rủi ro tác nghiệp gây ra.
10


Đối với hoạt động Marketting và bán hàng: Rủi ro tác nghiệp có thể đƣa
ngân hàng rơi vào tình trạng khi đƣa các sản phẩm mới mà không đảm bảo cơ sở hạ
tầng phù hợp do không áp dụng đúng các thủ tục phê duyệt sản phẩm mới.
Đối với hoạt động thanh toán: Hậu quả mà ngân hàng phải gánh chịu có thể
là không thanh toán đƣợc theo yêu cầu của khách hàng hoặc thanh toán nhầm đối
tƣợng thụ hƣởng.
Đối với lĩnh vực công nghệ thông tin: Hậu quả mà ngân hàng phải gánh chịu có
thể là tình trạng mất kiểm soát hệ thống hoặc hệ thống cơ sở dữ liệu ngừng hoạt động.
Đối với hoạt động tài chính: Hậu quả của rủi ro tác nghiệp có thể là việc
định giá tài sản sai, các báo cáo lãi lỗ không hoàn chỉnh, các khoản mục kế toán
không đƣợc đối chiếu.
Đối với hoạt động quản lý nhân sự: Hậu quả của rủi ro tác nghiệp có thể là
hành vi vi phạm pháp luật trong vấn đề kết thúc hợp đồng lao động v.v…
Đối với uy tín của ngân hàng: Đối xử với khách hàng không tốt dẫn tới mất
khách hàng hoặc tòa uy tín không tốt về ngân hàng, từ đó dẫn đến hậu quả làm mất
vốn hoặc làm giảm lợi nhuận của ngân hàng
1.2.2. Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tác nghiệp
1.2.2.1. Khái niệm về quản trị rủi ro tác nghiệp
Quản trị rủi ro tác nghiệp là quá trình Tổ chức tín dụng tiến hành các hoạt
động tác động đến rủi ro tác nghiệp, bao gồm việc thiết lập cơ cấu tổ chức, xây
dựng hệ thống các chính sách, phƣơng pháp quản lý rủi ro tác nghiệp để thực hiện
quá trình quản lý rủi ro đó là xác định, đo lƣờng, đánh giá, quản lý, giám sát và
kiểm tra kiểm soát rủi ro tác nghiệp nhằm bảo đảm hạn chế tới mức thấp nhất rủi ro
xảy ra.
Quản trị rủi ro tác nghiệp hiệu quả không có nghĩa là rủi ro không xảy ra mà

rủi ro tác nghiệp trong ngân hàng thƣơng mại đƣợc thực hiện thông qua 7 nhóm dấu
hiệu sau:
Nhóm dấu hiệu rủi ro liên quan đến mô hình tổ chức, cán bộ và an toàn nơi
làm việc. Nhận diện nhóm dấu hiệu rủi ro có liên quan đến mô hình tổ chức, cán bộ
và an toàn nơi làm việc đƣợc thực hiện thông qua: Rà soát, đánh giá thƣờng xuyên
12


về mô hình tổ chức bộ máy, cơ cấu các bộ phận nghiệp vụ của chính ngân hàng; Rà
soát, đánh giá công tác tuyển dụng, bổ nhiệm cán bộ, đánh giá, phân tích nguyên
nhân cán bộ bỏ việc, chấm dứt hợp đồng lao động, đánh giá việc thực hiện các quy
định hay thỏa ƣớc lao động, sức khỏe và an toàn lao động; Thu thập, đánh giá cán
bộ về trình độ học vấn; các chuyên ngành đã đƣợc đào tạo; kinh nghiệm làm việc;
kết quả thực hiện công việc; tuân thủ chấp hành các quy định.
Thông qua phân tích, đánh giá các ngân hàng tìm ra các loại dấu hiệu rủi ro nhƣ:
rủi ro từ nhân viên, rủi ro từ chính sách tuyển dụng, bố trí, bổ nhiệm cán bộ, rủi ro từ việc
thực hiện chƣa đúng các quy định của pháp luật đối với ngƣời lao động.
Nhóm dấu hiệu liên quan đến chính sách, quy định nội bộ. Bất kỳ ngân hàng
nào trong quá trình hoạt động cũng phái thƣờng xuyên rà soát cơ chế , chính sách,
quy định nội bộ nhằm phát hiện, nhận diện các dấu hiệu rủi ro nhƣ: Thiếu hoặc quy
định chƣa đầy đủ, chƣa chặt chẽ, chƣa cụ thể, có kẽ hở tạo điều kiện cho kẻ xấu lợi
dụng, gây tổn thất cho ngân hàng; Những văn bản, quy định có sự chồng chéo, hoặc
không thể thực hiện, những bất hợp lý gây khó khăn cho ngƣời thực hiện; Những
văn bản, quy định có nội dung chƣa đúng với quy định của pháp luật hiện hành.
Nhóm dấu hiệu rủi ro liên quan đến gian lận nội bộ. Liên quan đến nhóm dấu
hiệu này, các ngân hàng sẽ phải thực hiện nhận diện những dấu hiệu rủi ro nhƣ cán
bộ tự thực hiện hoặc cấu kết với khách hàng để thực hiện những hoạt động phạm
pháp nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản, hủy hoại uy tín của ngân hàng.
Nhóm dấu hiệu rủi ro liên quan đến gian lận bên ngoài. Ở nhóm dấu hiệu này
các ngân hàng phải thực hiện việc nhận diện những dấu hiệu rủi ro do các hành


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status