BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------
BÙI TRÚC PHƯƠNG UYÊN
NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN TRỊ
RỦI RO HOẠT ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV)
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH - 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐH KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------
BÙI TRÚC PHƯƠNG UYÊN
NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN TRỊ
RỦI RO HOẠT ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV)
NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
HƯỚNG ỨNG DỤNG
MÃ SỐ : 60340102
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, HÌNH VẼ
PHẦN MỞ ĐẦU
1
CHƯƠNG 1: RỦI RO HOẠT ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG
TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
4
1.1 Khái quát chung về rủi ro và quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh
của các ngân hàng thương mại
4
1.1.1 Khái quát về rủi ro trong hoạt động kinh doanh của các ngân
hàng thương mại
4
1.1.2 Khái quát về quản trị rủi ro
6
1.2 Khái quát chung về rủi ro hoạt động trong hoạt động của các ngân hàng
thương mại
7
1.2.1 Khái niệm về rủi ro hoạt động
1.4 Basel 2 và vấn đề quản trị rủi ro hoạt động
16
1.5 Kinh nghiệm về quản trị rủi ro hoạt động của các ngân hàng
17
1.5.1 Kinh nghiệm quản trị rủi ro hoạt động của một số ngân hàng
thương mại trên thế giới
17
1.5.2 Kinh nghiệm quản trị RRHĐ của một số NHTM tại Việt Nam 21
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO HOẠT
ĐỘNG TẠI NH TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM- BIDV
2.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đầu tư Và Phát triển Việt Nam
26
26
2.1.1 Thông tin khái quát về Ngân Hàng Cổ Phần Đầu Tư Và Phát
Triển Việt Nam
26
2.1.2 Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2014
đến Quý 2. 2017
41
2.2.7 Thiệt hại tài sản
42
2.3 Thực trạng quản trị RRHĐ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam
43
2.3.1 Các văn bản, quy định về công tác quản trị RRHĐ do Hội Sở
Chính ban hành đang áp dụng trong hệ thống
43
2.3.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị rủi ro hoạt động tại Ngân
hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
44
2.3.3 Thực trạng quản trị RRHĐ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam
45
2.4 Đánh giá công tác quản trị RRHĐ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam
53
3.2 Giải pháp nâng cao công tác quản trị RRHĐ tại Ngân hàng TMCP Đầu
tư và Phát triển Việt Nam
3.2.1 Về sơ đồ, cơ cấu tổ chức
60
3.2.2 Về quy trình QLRRHĐ
61
3.2.3 Về công nghệ thông tin
62
3.2.4 Về đào tạo nâng cao nhận thức QLRRHĐ
62
3.2.5 Về xây dựng văn hóa QLRRHĐ thông qua truyền thông
63
3.2.6 Về vai trò kiểm tra, kiểm soát của kiểm toán nội bộ
64
3.2.7 Về tính vốn dự phòng cho RRHĐ theo Basel 2
64
Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình
ATM
Máy rút tiền tự động (Automatic Teller Machine)
BLĐ
Ban lãnh đạo
BIDV
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
BP
Bộ phận
CNTT
Công nghệ thông tin
HĐQT
Hội đồng quản trị
NH
Ngân hàng
Rủi ro hoạt động
TMCP
Thương mại Cổ Phần
VietinBank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 – Các cột mốt quan trọng trong lịch sử hình thành và phát triển của BIDV
.................................................................................................................................. 26
Bảng 2.2 – Một số chỉ tiêu hoạt động tại BIDV từ 2014 – quý 2 2017 ................... 28
Bảng 2.3 – Tổng hợp một số trường hợp thẻ NH khác bị giả mạo .......................... 38
Bảng 2.4 – Tổng hợp sai lỗi tại BIDV từ năm 2016 – quý 2 2017 .......................... 40
Bảng 2.5 – Tổng hợp sự cố liên quan đến CNTT và thiệt hại từ năm 2016 đến quý 2
2017 .......................................................................................................................... 42
DANH MỤC CÁC BIỂU
Biểu 2.1 – Biểu đồ huy động vốn từ tổ chức và dân cư ........................................... 32
Biểu 2.2 – Biểu đồ cơ cấu tiền gửi theo kỳ hạn ....................................................... 32
Biểu 2.3 – Biểu đồ cơ cấu tiền gửi theo tiền tệ ........................................................ 33
Biểu 2.4 - Biểu đồ hoạt động cho vay ...................................................................... 33
Biểu 2.5 – Biểu đồ thu dịch vụ ròng ........................................................................ 34
Biểu 2.6 - Biểu đồ số lượng sai lỗi tại chi nhánh theo nghiệp vụ ............................ 41
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 – Quá trình quản trị rủi ro ......................................................................... 07
Hình 1.2 – Danh mục phân loại nguyên nhân RRHĐ theo Basel 2 ......................... 08
được, việc triển khai quản trị rủi ro hoạt động tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam vẫn còn bộc lộ những hạn chế. Với lý do đó, luận văn với đề tài “Nâng cao công
tác quản trị rủi ro hoạt động tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát
triển Việt Nam - BIDV” được nghiên cứu với hy vọng góp phần trong việc đánh giá
công tác quản trị rủi ro hoạt động tại BIDV, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm hoàn
thiện hơn cho công tác này.
2. Mục tiêu nghiên cứu
-
Đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro hoạt động tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
-
Đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao công tác quản trị rủi ro hoạt
động tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Rủi ro hoạt động và quản trị rủi ro hoạt động trong
các NHTM.
Phạm vi nghiên cứu: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp được sử dụng trong quá trình nghiên cứu là phương pháp nghiên
cứu định tính, cụ thể:
-
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp gồm các báo cáo nội bộ tổng hợp
Chương 1: Rủi ro hoạt động và quản trị rủi ro hoạt động trong các Ngân
hàng thương mại.
-
Chương 2: Thực trạng công tác quản trị rủi ro hoạt động tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
-
Chương 3: Các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao công tác quản trị rủi
ro hoạt động tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
4
CHƯƠNG 1: RỦI RO HOẠT ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG
TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Khái quát chung về rủi ro và quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của
các ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái quát về rủi ro trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng
thương mại
1.1.1.1 Khái quát chung về rủi ro
Có rất nhiều cách tiếp cận khác nhau về rủi ro, nhưng cách tiếp cận phổ biến
nhất khi xem rủi ro là tác động của sự không chắc chắn lên mục tiêu (TCVN ISO
31000:2011). Theo đó, “tác động” là sự sai lệch so với dự kiến, “sự không chắc chắn”
là một tình trạng xảy ra do việc thiếu hụt thông tin và “mục tiêu” có thể ở những khía
cạnh khác nhau như mục tiêu tài chính, sức khỏe, an toàn, môi trường… và ở những
cấp độ khác nhau như chiến lược, tổ chức, dự án, sản phẩm, quá trình. Rủi ro được
Rủi ro tín dụng: Là loại rủi ro thất thoát tài sản có thể phát sinh khi một bên
đối tác không thực hiện một nghĩa vụ tài chính hoặc nghĩa vụ theo hợp đồng
đối với Ngân hàng, bao gồm cả việc không thực hiện thanh toán nợ cho dù
là nợ gốc hay nợ lãi khi khoản nợ đến hạn.
-
Rủi ro giá cả: Đây là rủi ro về việc giá trị các tài sản của một ngân hàng có
thể biến động. Rủi ro này xuất hiện trong tất cả các loại tài sản, từ bất động
sản đến cổ phiếu và trái phiếu…
-
Rủi ro ngoại hối: Phát sinh khi có sự chênh lệch về kỳ hạn, về loại tiền tệ
của các khoản ngoại hối đang nắm giữ, và vì thế làm cho Ngân hàng có thể
phải gánh chịu thua lỗ khi tỷ giá ngoại hối biến động.
-
Rủi ro pháp lý: Thường tác động đến ngân hàng theo hai cách:
Các khách hàng và những người khác có thể khởi kiện ngân hàng với
lý do có thể phát sinh từ quá trình hoạt động kinh doanh bình thường.
Khi các thu xếp pháp lý của một ngân hàng, ví dụ, các hợp đồng cho
vay và tài sản đảm bảo tiêu chuẩn của ngân hàng đó có vấn đề, hoặc
Nhà nước đột ngột thay đổi chính sách vĩ mô về cơ cấu kinh tế, lĩnh vực
ưu tiên… Điều này có thể dẫn đến rủi ro thua lỗ cho ngân hàng.
-
Rủi ro chiến lược: Phát sinh từ các thay đổi trong môi trường hoạt động của
Nguyên tắc chấp nhận rủi ro;
-
Nguyên tắc điều hành rủi ro cho phép;
-
Nguyên tắc quản lý độc lập các rủi ro riêng biệt;
-
Nguyên tắc phù hợp giữa mức độ rủi ro cho phép và mức độ thu nhập;
-
Nguyên tắc phù hợp giữa mức độ rủi ro cho phép và khả năng tài chính;
-
Nguyên tắc hiệu quả kinh tế;
-
Nguyên tắc hợp lý về thời gian;
-
Nguyên tắc phù hợp với chiến lược chung của ngân hàng;
8
gây ra bởi chính các sự kiện RRHĐ”. RRHĐ theo các nghiên cứu trước đây chỉ được
coi là phạm trù của rủi ro khác trong ngân hàng sau khi tính toán đến rủi ro thị trường
và rủi ro tín dụng. Sau hàng loạt nghiên cứu liên quan đến rủi ro, tiến trình thay đổi
của RRHĐ được thể hiện khá rõ trong các nghiên cứu của Ủy ban Basel. Theo Basel
2 (2004, trang 41), RRHĐ được định nghĩa là “khả năng xảy ra tổn thất trực tiếp hoặc
gián tiếp do con người, do quy định/quy trình không đầy đủ, do hệ thống không hoạt
động hoặc do sự kiện bên ngoài gây ra”. Trong định nghĩa này, RRHĐ bao gồm rủi
ro pháp lý nhưng không bao gồm rủi ro chiến lược và rủi ro danh tiếng.
RRHĐ không đơn thuần là rủi ro tác nghiệp, phạm vi của RRHĐ rất rộng bao
trùm hầu hết tất cả các hoạt động trong ngân hàng. RRHĐ cũng là loại rủi ro có mối
quan hệ nhiều nhất với các loại rủi ro khác. Hầu hết các rủi ro như rủi ro tín dụng, rủi
ro thị trường, rủi ro thanh khoản đều có thể bắt nguồn từ RRHĐ. Điều này khẳng định
vai trò rất quan trọng đối với việc quản trị RRHĐ tại các NHTM.
1.2.2 Phân loại rủi ro hoạt động và sự kiện rủi ro hoạt động
Rủi ro hoạt động được phân loại bởi rất nhiều tiêu chí, theo khái niệm được
chỉ ra bởi Hiệp định Basel 2 (2004, trang 38), RRHĐ được phân chia theo nhiều
nguyên nhân như sau:
Con người
• Gian lận, giả mạo, trộm cắp
• Hành động sai thẩm quyển, không đúng quy định
• Tổ chức quản lý nguồn nhân lực không hiệu quả
Quy trình
Gian lận từ bên ngoài: Rủi ro xảy ra dokhách hàng hoặc bên thứ ba cố ý
gian lận, biển thủ tài sản, lừa đảo hoặc không tuân thủ quy định của pháp
luật.
-
An toàn sức khỏe và các nguyên tắc nơi lao động: Rủi ro phát sinh từ các
hành động trái với luật hoặc các thỏa thuận về lao động, antoàn sức khỏe,
phân biệt đối xử nơi công sở...
-
Khách hàng, sản phẩm và các thông lệ kinh doanh: Rủi ro phát sinh do
không thực hiệnnghĩa vụ đối với khách hàng, sản phẩm không phù hợp,
không đáp ứng nhu cầu khách hàng...
-
Thiệt hại về tài sản: Rủi ro phát sinh do mất mát hoặc hư hỏng tài sản vật
chất vì thiên tai hoặc các nguyên nhân khác.
-
Gián đoạn hoạt động kinh doanh: Rủi ro xảy ra do lỗi hệ thống, hệ thống
bị hỏng, hoạt động kinh doanh bị gián đoạn.
-
Vận hành và quy trình: Rủi ro xảy ra dotrục trặc trong xử lý giao dịch,
doanh
Lỗi hệ thống
ẢNH HƯỞNG:
-
-
Trách nhiệm pháp lý
Tổn thất/mất mát tài
sản, con người
Mất viện trợ, bồi
thường
CƠ SỞ DỮ LIỆU TỔN THẤT
Hình 1.3: Ảnh hưởng của RRHĐ tới hoạt động NHTM
(Nguồn: Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng (2001))
1.2.3 So sánh rủi ro hoạt động với rủi ro tín dụng và rủi ro thị trường
Rủi ro hoạt động về cơ bản không được đón nhận một cách tự nguyện, nó
thường không đón trước được và có trường hợp không thể tránh né được, trong khi
rủi ro tín dụng và rủi ro thị trường thường được tính toán trước như những cơ hội
kinh doanh và có những công cụ phòng tránh hữu hiệu và lâu dài. Hơn nữa, rủi ro tín
dụng và rủi ro thị trường được chấp nhận vì những rủi ro này phù hợp với quy luật
“rủi ro cao – lợi nhuận lớn” trong khi đối RRHĐ, lợi nhuận có thể bằng không mà
tổn thất thì rất lớn.
Rủi ro tín dụng và rủi ro thị trường có thể dễ dàng hiểu và có thể tính toán
được dựa trên đặc tính và giá trị của từng giao dịch, từng hợp đồng. Ngược lại, RRHĐ
tiềm ẩn trong hoạt động ngân hàng, là bản chất của toàn bộ hoạt động kinh doanh và
không phải là của một giao dịch cụ thể nào, giá trị của RRHĐ cũng không dễ dàng
đánh giá, kiểm soát, giám sát và báo cáo RRHĐ nhằm giảm thiểu các tổn thất phát
sinh trong quá trình thực hiện và đảm bảo hoạt động kinh doanh liên tục của ngân
hàng”
Quản trị RRHĐ hiệu quả không có nghĩa là rủi ro không xảy ra mà là rủi ro có
thể xảy ra nhưng xảy ra trong mức độ dự đoán trước và ngân hàng có thể kiểm soát
được.
Mục tiêu của quản trị RRHĐ là tối đa hóa giá trị của các cổ đông thông qua
việc đáp ứng các yêu cầu về quản lý rủi ro theo tiêu chuẩn Basel 2, giảm thiểu, kiểm
soát RRHĐ và tính toán vốn cho RRHĐ. Quản trị RRHĐ chất lượng và đảm bảo cũng
làm giảm thiểu những tổn thất từ RRHĐ và duy trì hoạt động kinh doanh liên tục và
bảo vệ uy tín cho Ngân hàng.
12
1.3.2 Quy trình quản trị rủi ro hoạt động
Quy trình QTRRHĐ theo Basel 2 (2014, trang 38) gồm 5 bước:
Bước 1: Nhận diện RRHĐ
Hiệu quả của việc quản trị RRHĐ phụ thuộc rất nhiều vào việc nhận dạng và
phân loại rủi ro. Phân loại RRHĐ được hiểu là việc phân RRHĐ thành từng nhóm
riêng biệt theo dấu hiệu của chúng. Việc phân loại RRHĐ hợp lý sẽ giúp nâng cao
khả năng và hiệu quả áp dụng những phương pháp phù hợp trong việc quản trị RRHĐ.
Thông thường RRHĐ được thực hiện trên tất cả các mặt như: con người, quy trình,
hệ thống, yếu tố bên ngoài... Bởi vì có nhiều loại RRHĐ khác nhau, không có cùng
mức độ ảnh hưởng đến sự vững chắc của ngân hàng và hình thành từ nhiều yếu tố
khác nhau, có mức độ khác nhau nên không thể cùng áp dụng một loại phương pháp
đánh giá và quản trị chung.
Bước 2: Đánh giá RRHĐ
Đánh giá RRHĐ nhằm xác định chính xác nguồn gốc và nguyên nhân của rủi
ro, khả năng thiệt hại cũng như giảm sút lợi nhuận từ những nghiệp vụ ngân hàng có
1.3.3 Nguyên tắc của quản trị RRHĐ
Tháng 6/2011, Ủy ban Basel đã phát triển 11 nguyên tắc trong quản trị RRHĐ
dựa trên 10 nguyên tắc đã được xây dựng năm 2003, tập trung vào các vấn đề chính
như: Hoạt động quản trị rủi ro, môi trường QLRR, vai trò của công bố thông tin và
đề cập đến ba tuyến phòng thủ gồm đơn vị kinh doanh, đơn vị độc lập có chức năng
QLRR và đơn vị kiểm tra độc lập (Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng, 2011).
Môi trường và cơ chế quản lý rủi ro hoạt động
Nguyên tắc 1: Xây dựng văn hóa QLRR, Hội đồng quản trị (HĐQT) và ban
quản lý cấp cao nên thiết lập một văn hóa QLRR mạnh mẽ bằng cách ủng hộ, khuyến
khích, cung cấp những tiêu chuẩn và đãi ngộ thích hợp đối với những hành vi ứng xử
chuyên nghiệp và có trách nhiệm. HĐQT cần đảm bảo văn hóa quản lý RRHĐ hiện
diện trong tất cả mọi bộ phận của ngân hàng.
Nguyên tắc 2: Các ngân hàng nên phát triển, thực thi và duy trì một cơ chế tích
hợp một cách đầy đủ trong toàn bộ quy trình QLRR. Trong đó, cơ chế cho quản lý
RRHĐ sẽ phụ thuộc vào yếu tố quốc gia, quy mô, độ phức tạp và danh mục rủi ro của
mỗi ngân hàng.
14
Nguyên tắc 3: HĐQT nên thiết lập, phê duyệt cơ chế QLRR và hướng dẫn
quản lý cấp cao thực hiện. HĐQT cần thường xuyên giám sát quản lý cấp cao, đảm
bảo các chính sách, quy trình và hệ thống được thực thi một cách hiệu quả.
Nguyên tắc 4: HĐQT phải phê duyệt và rà soát lại “khẩu vị rủi ro” cũng như
khả năng chịu RRHĐ gắn với bản chất, loại hình và mức độ RRHĐ mà ngân hàng
sẵn sàng chấp nhận.
Quy trình quản lý rủi ro hoạt động
Nguyên tắc 5: Quản lý cấp cao cần phát triển cơ chế QLRR đã được phê duyệt
bởi HĐQT một cách rõ ràng, hiệu quả. Cơ chế QLRR phải được triển khai nhất quán
trong toàn bộ hệ thống ngân hàng và tất cả cán bộ, nhân viên phải hiểu rõ trách nhiệm
1.3.4 Sự cần thiết phải nâng cao công tác quản trị rủi ro hoạt động tại các
ngân hàng thương mại
Kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng là loại hình kinh doanh đặc biệt,
tiềm ẩn nhiều rủi ro
Trong nền kinh tế thị trường, các quy luật kinh tế đặc thù như quy luật giá trị,
quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh… ngày càng phát huy tác dụng. Những rủi ro
trong sản xuất kinh doanh của nền kinh tế trực tiếp hoặc gián tiếp tác động đến hiệu
quả kinh doanh của các NHTM.
Các ngân hàng và các định chế tài chính phi ngân hàng trước hết là trung gian
tài chính đang đứng giữa những người có vốn và cần vốn trong nền kinh tế gồm: Hộ
gia đình, Doanh nghiệp, Chính phủ và các Nhà đầu tư nước ngoài. Hoạt động kinh
doanh của các NHTM thực chất là dùng uy tín của mình để thu hút nguồn vốn và
dùng năng lực quản trị rủi ro để sử dụng nguồn vốn, phát triển các dịch vụ khác đi
kèm. Hoạt động kinh doanh của các NHTM do đó bao gồm rất nhiều loại rủi ro. Vì
vậy, nhiều ý kiến cho rằng các ngân hàng cần đánh giá cơ hội kinh doanh dựa trên
mối quan hệ rủi ro – lợi ích nhằm tìm ra cơ hội đạt được những lợi ích xứng đáng với
mức rủi ro có thể chấp nhận được. Ngân hàng sẽ hoạt động tốt nếu mức rủi ro mà
ngân hàng gánh chịu là hợp lý và kiểm soát được chứ không thể chối bỏ rủi ro.
Hiệu quả kinh doanh của NHTM phụ thuộc vào mức độ rủi ro
Trong hoạt động kinh doanh, ngân hàng có nhiều yếu tố khách quan và chủ
quan có thể đem đến rủi ro, nhiều yếu tố bất khả kháng nên không tránh khỏi rủi ro.
Chính vì vậy, hàng năm các NHTM được phép và cần phải trích lập quỹ bù đắp rủi
16
ro hạch toán vào chi phí. Điều đó cho ta thấy hiệu quả kinh doanh của ngân hàng tỷ
lệ nghịch với mức độ rủi ro của doanh nghiệp. Khi rủi ro quá lớn đến mức NHTM
mất khả năng thanh toán sẽ dẫn đến phá sản doanh nghiệp.
Sự cần thiết phải thực hiện công tác quản trị RRHĐ
trở nên cấp thiết đối với xu thế phát triển, hội nhập quốc tế ngày nay của các NHTM
ở Việt Nam.
1.4 Basel 2 và vấn đề quản trị rủi ro hoạt động
Basel là Ủy ban Giám sát ngân hàng do các ngân hàng trung ương các nước
G10 thành lập năm 1975 dưới sự bảo trợ của Ngân hàng Thanh toán quốc tế. Sau một
thời gian hoạt động, Ủy ban đã nghiên cứu và đưa ra các yêu cầu về an toàn vốn,
được ban hành lần đầu vào năm 1988 và gọi là Basel 1. Năm 1999, Ủy ban đã đề ra
17
25 nguyên tắc cơ bản về giám sát ngân hàng hữu hiệu, đây là những nguyên tắc tối
thiểu và được xem là tài liệu để các cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng và các nhà
quản lý tài chính tham khảo. Do những hạn chế của Basel 1, một hiệp ước mới về
vốn đã được thông qua vào năm 2001 và gọi là Basel 2. Hiệp ước Basel 2 gồm 3 trụ
cột:
-
Trụ cột thứ nhất: Yêu cầu về vốn tối thiểu
-
Trụ cột thứ hai: Cơ quan thanh tra trực tiếp đánh giá mức độ tuân thủ yêu
cầu vốn tối thiểu của ngân hàng;
-
Trụ cột thứ ba: Nguyên tắc thị trường và minh bạch thông tin.
Ngoài rủi ro tín dụng và rủi ro thị trường đã được qui định tại Basel 1, Basel 2