NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Thành Phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2014
(Ký tên, đóng dấu)
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯƠNG DẪN THỰC TẬP
MỤC LỤC
class="bi x2 y1f w1 h3"
Bảng 2.4 Chất lượng tín dụng tại BIDV Chi nhánh Tân Bình 23
Bảng 2.5
Dư nợ quá hạn phân theo kỳ hạn tại BIDV Chi nhánh Tân
Bình
24
Bảng 2.6
Dư nợ quá hạn theo thành phần kinh tế tại BIDV Chi
nhánh Tân Bình
26
Biểu đồ Tên biểu đồ Trang
Biểu đồ
1.1
Dư nợ của BIDV – Chi nhánh Tân Bình 7
Biểu đồ
2.1
Tương quan tỉ lệ nợ xấu của BIDV Chi nhánh Tân Bình
và hệ thống BIDV VN
24
SVTH: Ngô Trí Chức – DH26D05 5
Sơ đồ Tên sơ đồ Trang
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của BIDV – Chi nhánh Tân Bình 4
Sơ đồ 2.1 Quy trình xét duyệt tín dụng tại BIDV 13
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Trong kinh doanh ngân hàng tại Việt Nam, lợi nhuận từ hoạt động tín dụng
chiếm tỷ trọng chủ yếu trong thu nhập của các ngân hàng. Tuy nhiên, hoạt động này
luôn tiềm ẩn rủi ro cao, đặc biệt là ở các nước có nền kinh tế mới nổi như Việt Nam
bởi hệ thống thông tin thiếu minh bạch và không đầy đủ, trình độ quản trị rủi ro còn
nhiều hạn chế, tính chuyên nghiệp của cán bộ ngân hàng chưa cao
Rủi ro tín dụng luôn tồn tại và nợ xấu là một thực tế hiển nhiên ở bất cứ ngân
thống kê, tổng hợp, so sánh… số liệu qua các năm. Từ đó đưa ra các nhận định,
phân tích được các vấn đề chung về quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng. Góp phần
đưa ra các giải pháp để nâng cao hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng
TMCP BIDV – Chi nhánh Tân Bình.
SVTH: Ngô Trí Chức – DH26D05 7
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM BIDV – CHI NHÁNH TÂN BÌNH
1.1 Tổng quan về Ngân Hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam
Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (NHĐT & PTVN) tên giao dịch tiếng
anh là Bank of investment developing of Viet Nam gọi tắt là: “BIDV” được thành
lập theo nghị định số 177/TTg ngày 26 tháng 4 năm 1957 của thủ tướng Chính phủ
43 năm qua (NHĐT & PTVN) đã có những tên gọi:
- Ngân hàng kiến thiết Việt Nam từ ngày 26/4/1957
- Ngân hàng đầu tư và xây dựng Việt Nam từ ngày 24/6/1981
- Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam từ ngày 14/11/1990
Ngân hàng NHĐT & PTVN là một doanh nghiệp nhà nước đặc biệt, được tổ
chức theo mô hình tổng Công ty nhà nước (tập đoàn) mang tính hệ thống cao bao
gồm hơn 112 chi nhánh và các công ty trên toàn quốc, có 3 đơn vị liên doanh với
nước ngoài (2 ngân hàng và 1 công ty) hùn vốn với 5 tổ chức tín dụng.
Trọng tâm hoạt động và là nghề nghiệp truyền thống (NHĐT & PTVN) là phục
vụ đầu tư phát triển, các dự án thực hiện chương trình phát triển kinh tế then chốt
của đất nước. Thực hiện đầy đủ các mặt nghiệp vụ của ngân hàng phục vuh các
thành phần kinh tế, có quan hệ hợp tác chặt chẻ với các doanh nghiệp, tổng công ty,
ngân hàng đầu tư và phát triển không ngừng mở rộngđại lý với hơn 400 Ngân hàng
và quan hệ thanh toán với 50 ngân hàng trên thế giới.
Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam là một ngân hàng chủ lực thực thi
chính sách tiền tệ quốc gia phục vụ đầu tư và phát triển. Quá trình 43 năm xây
dựng, trưởng thành và phát triển luôn gắn liền gắn với giai đoạn lịch sử của đất
nước. Đã trải qua 3 giai đoạn:
SVTH: Ngô Trí Chức – DH26D05 8
làm việc từng ngày để Chi nhánh ngày càng hoạt động hiệu quả hơn để góp phần
hoàn thành tốt các mục tiêu đã đề ra của cả hệ thống NHTMCP BIDV.
1.2.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân Hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt
Nam chi nhánh Tân Bình
NH BIDV – Chi nhánh Tân Bình có hơn 50 cán bộ công nhân viên, 9 phòng
hoạt động dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc - người chịu trách nhiệm chung
cho mọi hoạt động của Ngân hàng.
Nhiệm vụ, chức năng các phòng ban:
• Phòng QHKH doanh nghiệp, QHKH cá nhân: công tác huy động vốn, công
tác tín dụng, chăm sóc và phát triển khách hàng, nâng cao năng suất và chất
lượng hiệu quả hoạt động, công tác quản trị điều hành và công tác khác.
• Phòng Tổ chức hành chính: công tác tuyển dụng, đánh giá và đào tạo cán bộ;
công tác đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị.
• Phòng Quản lý rủi ro: quản lý rủi ro, chất lượng tín dụng chi nhánh; quản lý
rủi ro tác nghiệp và quản lý chất lượng ISO; công tác kiểm tra, kiểm soát nội
bộ.
• Phòng Tài chính kế toán: công tác quản lý, giám sát tài chính.
SVTH: Ngô Trí Chức – DH26D05 10
Ban giám đốc
Ban giám đốc
Khối QHKH
Khối QHKH
Phòng QHKH cá nhân
Phòng QHKH cá nhân
Phòng QHKH doanh nghiệp
Phòng QHKH doanh nghiệp
Khối QLRR
Khối QLRR
Phòng QLRR
Phòng QLRR
SVTH: Ngô Trí Chức – DH26D05 11
cấp tín dụng của Ngân hàng.Vì vậy, công tác huy động vốn sao cho hiệu quả luôn là
vấn đề được ban lãnh đạo NH TMCP BIDV quan tâm.
Bảng 1.1: Tình hình huy động vốn của NH BIDV Chi nhánh Tân Bình
Chỉ tiêu 2011 2012 2013 2012/2011 2013/2012
Tuyệt
đối
Tương
đối
Tuyệt
đối
Tương
đối
Tổng
nguồn vốn
huy động
19.797 21.859 24.701 2.062 2.842 +10% +13%
(Nguồn: Báo cáo tài chính của BIDV Chi Nhánh Tân Bình)
Năm 2011, Tổng nguồn vốn huy động của BIDV Chi nhánh Tân Bình đật
19.797 tỷ đồng.
Nền kinh tế Việt Nam và diễn biến thị trường trong năm 2012 đặt ra nhiều
thách thức cho hoạt động huy động vốn của các NHTM. Yếu tố thị trường nhiều
khó khăn như: lạm phát ở mức cao, lượng cung tiền hạn chế, các chính sách hạn chế
huy động vốn bằng vàng của NHNN Việt Nam… Những năm qua hoạt động huy
động vốn của BIDV vẫn hoàn thành chỉ tiêu và tăng trưởng nhẹ. Cụ thể, tổng vốn
huy động năm 2012 đạt 21.859 tỷ đồng, tăng 2.062 tỷ đồng tương ứng với tăng 10%
so với năm 2011.
Đến năm 2013 là một năm khó khăn chung đối với các ngân hàng thương mại
khi tình hình kinh tế không mấy sáng sủa.Cùng với trần lãi suất huy động giảm về
mức 9%/năm khiến cho tình hình huy động vốn của các ngân hàng trở nên khó khăn
g
(%)
Số
tiền
Tỷ
trọn
g
(%)
Ngắn
hạn
10.96
8
55,4 12.41
6
56,8 14.30
2
57,9 1.44
8
13,2 1.88
6
15,2
Trun
g và
dài
hạn
8.829 44,6 9.443 43,2 10.39
9
42,1 614 7 956 10,1
Tổng 19.79
7
ngắn hạn mà còn ở mảng trung và dài hạn. Trong tổng dư nợ cho vay thì cho vay
ngắn hạn chiếm tỉ trọng cao hơn cho vay trung và dài hạn, chiếm trên 65%. Nguyên
nhân quan trọng của tình hình này là do sự biến động quá mạnh của lãi suất thị
trường đã khiến cho người đi vay ngại phải xem xét đến yếu tố thời gian và việc
chọn sản phẩm vay ngắn hạn để hạn chế thấp rủi ro lãi suất là giải pháp tối ưu.
SVTH: Ngô Trí Chức – DH26D05 14
Bảng 1.3: Tương quan giữa huy động và cho vay theo kỳ hạn (Đơn vị: tỷ đồng)
Chỉ
tiêu
2011 2012 2013
Tiền gửi Dư nợ Tiền gửi Dư nợ Tiền gửi Dư nợ
Ngắn
hạn
10.968 10.421 12.416 13.231 14.302 13.415
Trung
và dài
hạn
8.829 4.488 9.443 6.181 10.399 6.063
Tổng 19.797 14.909 21.859 19.412 24.701 19.478
(Nguồn: Báo cáo tài chính BIDV chi nhánh Tân Bình)
Về tương quan nguồn vốn huy động và cho vay của BIDV Tân Bình: trong thời
gian qua tình hình huy động vốn của Ngân hàng khả quan đã thu về nguồn tiền gửi
lớn cho ngân hàng đảm bảo tài trợ cho các hoạt động sử dụng vốn. Qua bảng trên có
thể thấy tương quan giữa nguồn tiền gửi và dư nợ cho vay đã cân đối, hợp lý.
Các hoạt động dịch vụ khác
Hoạt động dịch vụ thẻ: Việc phát hành thẻ ATM, thẻ tín dụng quốc tế VISA
Card và MASTER Card đã được chính thức triển khai tại BIDV. Với chủ trương
đẩy mạnh nguồn thu từ các sản phẩm, dịch vụ, BIDB Tân Bình đã quan tâm đến
việc tuyên truyền, quảng cáo, phát triển các sản phẩm dịch vụ theo chỉ đạo của
Giám đốc như phối hợp cùng các phòng ban tiếp cận các đơn vị có quan hệ tiền gửi,
SVTH: Ngô Trí Chức – DH26D05 16
SVTH: Ngô Trí Chức – DH26D05 17
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM BIDV – CHI
NHÁNH TÂN BÌNH
2.1 Giới thiệu một số sản phẩm tín dụng của Ngân Hàng BIDV
Tại NH BIDV Chi nhánh Tân Bình, tất cả các cá nhân, doanh nghiệp có nhu
cầu chính đáng đều có thể tiếp cận nguồn tín dụng với nhiều hình thức vay vốn để
lựa chọn, chi phí vốn hợp lý, thủ tục vay vốn nhanh chóng thuận tiện, được nhân
viên hướng dẫn tận tình, chu đáo và chuyên nghiệp.
Khách hàng có thể vay để đáp ứng các nhu cầu vốn khác nhau. Khách hàng cá
nhân có thể tiếp cận các khoản tín dụng với mục đích mua nhà, mua các thiết bị gia
dụng, sửa chữa nhà, xây dựng nhà, mua ô tô và các nhu cầu cần thiết khác. Đối với
khách hàng doanh nghiệp, có thể dễ dàng vay vốn để đầu tư mua sắm, xây dựng các
TSCĐ mới; đầu tư sửa chữa, hoán đổi, nâng cấp các TSCĐ hiện có, thực hiện các
hình thức thanh toán trong nước và quốc tế và các nhu cầu tiêu dung khác của
doanh nghiệp.
2.2 Chính sách tín dụng của Ngân Hàng BIDV
Chính sách tín dụng là bộ phận quan trọng cấu thành hệ thống quản trị, điều
hành hoạt động tín dụng của mỗi Ngân hàng nói chung và tại NHTMCP BIDV chi
nhánh Tân Bình nói riêng, được thể hiện bằng các định hướng, tư tưởng chỉ đạo,
cho đến các quy chế, quy trình cấp tín dụng, quản lý khoản tín dụng, danh mục tín
dụng, phân cấp thẩm quyền. Nội dung của chính sách được xây dựng dựa trên “quy
chế bảo đảm tiền vay do Chính phủ và NHNN Việt Nam ban hành”, “quy chế cho
vay do NHNN ban hành”, kết hợp với các chiến lược, định hướng hoạt động của
BIDV Tân Bình. Theo đó tín dụng đã hướng tới phục vụ nhu cầu hợp lý của khách
SVTH: Ngô Trí Chức – DH26D05 18
hàng, tạo ra lợi nhuận trên cơ sở chấp nhận rủi ro đi kèm, các quyết định tín dụng
dựa trên đánh giá lợi ích, rủi ro và có biện pháp kiểm soát rủi ro.
Chính sách tín dụng của đơn vị được thể hiện qua các nguyên tắc chung sau:
tín dụng thuê mua; Chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá; Bao thanh toán; Thấu
chi.
2.2.3 Lãi suất cho vay
Thực hiện chính sách lãi suất cho vay linh hoạt theo hướng giao quyền chủ
động cho các chi nhánh quyết định mức lãi suất cụ thể với từng khách hàng, khoản
vay cụ thể với nguyên tắc: (1) không thấp hơn lãi suất sàn cho vay do NH TMCP
BIDV Việt nam quy định trong từng thời kỳ; (2) bảo đảm bù đắp các chi phí và có
lợi nhuận.
Về cơ bản, mức lãi suất được xác định dựa trên các yếu tố cơ bản sau: chi phí
vốn chủ sở hữu, chi phí huy động vốn, chi phí hoạt động, chi phí dự phòng rủi ro tín
dụng, chi phí thanh khoản, lợi nhuận kỳ vọng của Ngân hàng.
Ngoài ra, chính sách tự chủ và tự chịu trách nhiệm không thể thiếu. Mỗi Cá
nhân, tập thể được phân cấp ủy quyền quyết định cấp tín dụng chịu trách nhiệm về
quyết định của mình, không được chấp hành bất cứ sự can thiệp trái pháp luật của
bất kỳ tổ chức cá nhân nào đối với quyền tự chủ trong quá trình cấp tín dụng và thu
hồi nợ. Trách nhiệm của từng cá nhân trong quy trình tín dụng được phân định rõ
ràng và phải tự chịu trách nhiệm về những sai sót chủ quan của bản thân mình trong
quá trình thực hiện quy trình nghiệp vụ. Cán bộ thẩm định độc lập với người ra
quyết định tín dụng nhằm bảo đảm tính khách quan, giảm thiểu rủi ro tín dụng.
SVTH: Ngô Trí Chức – DH26D05 20
2.3 Quy trình xét duyệt tín dụng tại Ngân Hàng BIDV
Quy trình xét duyệt tín dụng là quy trình mô tả công việc của ngân hàng từ khi
tiếp nhận hồ sơ vay vốn đến khi ra quyết định cho vay. Đây là khâu quan trọng nhất
trong quy trình tín dụng chung của ngân hàng BIDV Tân Bình. Nó thể hiện việc cấp
xét tín dụng tại ngân hàng diễn ra theo trình tự và cách thức như thế nào. Nhìn
chung các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng có thể được giảm thiểu ở mức tối đa
đến từ công tác phòng ngừa rủi ro tín dụng ban đầu, tức nằm ở giai đoạn xét duyệt
khoản vay.
Sơ đồ 2.1: Quy trình xét duyệt tín dụng tại BIDV
Bước 1: Khách hàng có nhu cầu vay vốn đến BIDV Chi Nhánh Tân Bình, cán
rủi ro tín dụng phát sinh.
2.5 Mô hình đo lường rủi ro
Việc đo lường rủi ro tín dụng chủ yếu được thực hiện trong quá trình thẩm định
khách hàng. Cán bộ tín dụng thẩm định mức độ đáp ứng các điều kiện vay vốn của
khách hàng trên cơ sở tổng hợp và phân tích các nguồn thông tin về khách hàng bao
SVTH: Ngô Trí Chức – DH26D05 22
gồm: Thông tin từ hồ sơ trao đổi do khách hàng cung cấp và thông tin do cán bộ tín
dụng điều tra từ các nguồn thông tin như: mối quan hệ, cơ quan liên quan, thị
trường, Các vấn đề trọng tâm cần tập trung phân tích thẩm định như sau:
• Thẩm định năng lực hành vi dân sự, năng lực pháp luật dân sự của khác
hàng.
Yêu cầu chủ yếu của phần đánh giá này là xác minh được khách hàng có đủ
năng lực pháp lý, năng lực dân sự bằng các phương pháp như phỏng vấn trực tiếp,
kiểm tra các loại giấy tờ pháp lý liên quan như Chứng minh thư nhân dân, đăng ký
hộ khẩu, đăng ký kinh doanh, giấy phép hành nghề… Ngoài ra có thể kiểm tra thêm
từ các nguồn thông tin khác như báo chí, CIC…
• Thẩm định uy tín của khách hàng.
Mục tiêu của thẩm định về uy tín của khách hàng để hạn chế đến mức thấp nhất
các rủi ro do chủ quan của khách hàng gây nên như: rủi ro về đạo đức, rủi ro về
thiếu năng lực, trình độ, kinh nghiệm, khả năng thích ứng với thị trường và đề
phòng, phát hiện những âm mưu lừa đảo ngay từ ban đầu của một số khách hàng.
• Thẩm định mục đích đề nghị vay vốn.
Đối chiếu mục đích đề nghị vay vốn của khách hàng với danh mục hàng hoá bị
cấm lưu thông và dịch vụ thương mại bị cấm theo quy định của Pháp luật và các
nhu cầu vốn mà NH TMCP VN không cho vay.
• Thẩm định khả năng tài chính của khách hàng.
Đánh giá chính xác năng lực tài chính của khách hàng nhằm xác định sức mạnh
tài chính; khả năng độc lập, tự chủ tài chính trong cuộc sống hàng ngày, trong hoạt
động kinh doanh, khả năng thanh toán và hoàn trả nợ của người vay. Đối chiếu số
vốn tự có tham gia phương án vay - trả nợ của khách hàng với quy định của NH
Giám sát tín dụng được thực hiện thường xuyên hàng ngày. Kiểm soát tín dụng
được thực hiện thường xuyên theo kế hoạch được Tổng giám đốc phê duyệt, thực
hiện kiểm soát đột xuất khi có biểu hiện không bình thường, đảm bảo kịp thời phát
hiện, báo cáo, đề xuất với cấp có thẩm quyền các biện pháp xử lý, phòng ngừa sai
phạm, rủi ro trong hoạt động tín dụng của Chi nhánh.
Kiểm soát để rà soát, tổng hợp, đánh giá sự đầy đủ, tính hiệu lực và hiệu quả
của hệ thống kiểm tra kiểm soát nội bộ, đựợc thực hiện định kỳ 6 tháng 1 lần hoặc
đột xuất.
2.6.3 Phương pháp kiểm soát
Một số biện pháp kiểm soát rủi ro như sau:
• Kỹ thuật né tránh rủi ro
Kỹ thuật này được thể hiện rõ nét qua chính sách tín dụng khách hàng của
BIDV Tân Bình. Mục tiêu chính sách nhằm chọn lọc khách hàng vay vốn, chủ động
né tránh rủi ro tín dụng bằng chính sách cấp tín dụng riêng cho từng nhóm khách
hàng. Căn cứ vào kết quả đo lường rủi ro cho từng khách hàng từ hệ thống định
hạng tín dụng nội bộ, khách hàng sẽ được BIDV Tân Bình xếp thành 10 mức hạng
để áp dụng chính sách cụ thể theo nhóm. Các khách hàng với các mức xếp hạng
khác nhau sẽ được áp dụng chính sách cho vay và mức tài sản đảm bảo khác nhau.
• Kỹ thuật ngăn ngừa rủi ro
Kỹ thuật này được BIDV Tân Bình triển khai áp dụng thông qua quy trình cấp
tín dụng chặt chẽ qua nhiều công đoạn xử lý đảm bảo sự độc lập, tách bạch giữa các
bộ phận trong quy trình xét duyệt cấp tín dụng để có hạn chế RRTD phát sinh.
• Kỹ thuật giảm thiểu tổn thất
SVTH: Ngô Trí Chức – DH26D05 25