Nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh cầu giấy - Pdf 48

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN THỊ THU HƢƠNG

`

NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH CẦU GIẤY

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU

Hà Nội – 2018


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN THỊ THU HƢƠNG

`

NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH CẦU GIẤY
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01

Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Đỗ Kiều Oanh, ngƣời đã nhiệt tình
hƣớng dẫn, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu trong nghiên cứu khoa học và
dành những tình cảm tốt đẹp cho tôi trong thời gian qua.
Mặc dù đã hết sức cố gắng nhƣng chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi
những sai sót, kính mong nhận đƣợc sự chỉ bảo, góp ý của quý thầy cô và bạn bè
đồng nghiệp để luận văn đƣợc hoàn thiện hơn nữa.
Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2018
Tác giả Luận văn

Nguyễn Thị Thu Hƣơng


MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ...................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ....................................................................................... ii
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ .............................................................................. iii
LỜI MỞ ĐẦU .............................................................................................................1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG VÀCHẤT LƢỢNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN
DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ......................................................5
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu ........................................................................5
1.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới ............................................................5
1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước ..............................................................6
1.2 Quản lý rủi ro tín dụng trong Ngân hàng thƣơng mại .......................................8
1.2.1 Rủi ro tín dụng trong Ngân hàng thương mại ...........................................8
1.2.2 Quản lý rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại.............................14
1.3 Chất lƣợng quản lý rủi ro tín dụng trong ngân hàng thƣơng mại ....................25
1.3.1 Chất lượng quản lý rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại ..........25
1.3.2 Sự cần thiết nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng trong ngân
hàng thương mại ...............................................................................................25

Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cầu Giấy giai đoạn 2012-2016 ..................48
3.2.2 Chất lượng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam – Chi nhánh Cầu Giấy .............................................................55
3.3 Đánh giá chung về chất lƣợng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Đầu tƣ và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cầu Giấy ..........................................71
3.3.1 Những kết quả đạt được ..........................................................................71
3.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân ..............................................................72
3.4 Kết quả thu thập phiếu điều tra ........................................................................77
Kết luận Chƣơng 3 ....................................................................................................81


CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI
NHÁNH CẦU GIẤY ................................................................................................82
4.1 Định hƣớng của BIDV về công tác quản lý rủi ro tín dụng đến năm 2020 .....82
4.1.1 Định hướng chung ...................................................................................82
4.1.2 Mục tiêu ...................................................................................................84
4.2 Giải pháp nâng cao chất lƣợng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cầu Giấy..........................................84
4.2.1 Nâng cao năng lực nhận biết rủi ro tín dụng ..........................................84
4.2.2 Xây dựng và hoàn thiện chính sách tín dụng ..........................................86
4.2.3 Hoàn thiện và tuân thủ nghiêm ngặt quy trình cho vay ..........................87
4.2.4 Hoàn thiện mô hình quản lý rủi ro tín dụng ............................................88
4.2.5Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ......................................................89
4.2.6 Nâng cao chất lượng kiểm tra, kiếm soát rủi ro tín dụng .......................91
4.2.7 Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng ................................................92
4.2.8 Các giải pháp khác ..................................................................................93
4.3 Các kiến nghị ...................................................................................................94
4.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước .......................................................94
4.3.2. Kiến nghị với Nhà nước..........................................................................95


Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam

4

CBTD

Cán bộ tín dụng

5

DPRRTD

Dự phòng rủi ro tín dụng

6

DVKH

Dịch vụ khách hàng

7

HĐTD

Hội đồng tín dụng

8

HTXHTDNB Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ


14

PGD

Phòng giao dịch

15

QLKH

Quản lý khách hàng

16

QTTD

Quản trị tín dụng

17

RRTD

Rủi ro tín dụng

18

TCKT

Tổ chức kinh tế


2

Bảng 1.2

Các hoạt động kiểm soát RRTD

24

3

Bảng 3.1

4

Bảng 3.2

5

Bảng 3.3

6

Bảng 3.4

7

Bảng 3.5

8

50

52

53

77

79


DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ

Stt

Hình

Nội dung

Trang

1

Hình 1.1 Phân loại RRTD theo tiêu thức rủi ro

10

2

Hình 1.2 Những nguyên nhân gây ra RRTD


50

9

Hình 3.3

10

Hình 3.4

11

Hình 3.5 Quy trình phê duyệt tín dụng tại chi nhánh

55

12

Hình 3.6 Quy trình chấm điểm KHDN

61

13

Hình 3.7 Chấm điểm chỉ tiêu tài chính

63

14


79


LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng luôn giữ một vai trò vô cùng quan trọng và là một trong những
huyết mạch của nền kinh tế. Điều này đƣợc minh chứng bằng việc Ngân hàng
thƣơng mại Việt Nam trong những năm qua đã đạt đƣợc những thành tựu đáng
khích lệ nhƣ: góp phần ổn định và kiểm soát lạm phát, thực thi chính sách tiền tệ
quốc gia một cách hiệu quả,…Tuy nhiên, rủi ro kinh doanh lại là điều khó tránh
khỏi, đặc biệt rủi ro trong kinh doanh của ngân hàng, bởi nó có khả năng gây ra
phản ứng dây chuyền, lây lan và ngày càng có nhiều biểu hiện phức tạp. Sự sụp đổ
của Ngân hàng có ảnh hƣởng tiêu cực đến toàn bộ đời sống kinh tế - chính trị - xã
hội và có thể lan rộng ra khỏi phạm vi quốc gia và khu vực.
Rủi ro trong hoạt động của Ngân hàng rất đa dạng và phức tạp, đến từ các
nghiệp vụ ngân hàng với những mức độ khác nhau, nhƣng có ảnh hƣởng sâu rộng
và trầm trọng nhất vẫn là rủi ro tín dụng (RRTD), bởi tín dụng là hoạt động căn bản
và đem lại lợi nhuận lớn nhất cho Ngân hàng, cũng nhƣ tổn thất cho ngân hàng.
Điều này không chỉ đƣợc thể hiện trên phƣơng diện lý thuyết mà còn đƣợc minh
chứng bằng thực tiễn hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Thời gian qua chứng
kiến hàng loạt ngân hàng yếu kém bị Ngân hàng Nhà nƣớc phải mua lại với giá 0
đồng nhƣ Ngân hàng Xây dựng, Ngân hàng Đại Dƣơng và hàng loạt những Ngân
hàng nằm trong diện theo dõi đặc biệt. Các ngân hàng bị rơi vào tình trạng báo động
đều do hoạt động tín dụng cũng nhƣ cách thức quản lý rủi ro tín dụng lỏng lẻo, ẩn
chứa nhiều nguy cơ…
Xét riêng trong bối cảnh Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam –
Chi nhánh Cầu Giấy (BIDV Cầu Giấy), qua nhiều năm hoạt động luôn tăng trƣởng
mạnh mẽ, liên tục, Ngân hàng đã đạt đƣợc những kết quả khả quan trong mọi mặt kinh
doanh. Tuy nhiên từ những bài học thực tế của một số ngân hàng trong thời gian qua

Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu, luận văn sẽ thực hiện các nhiệm vụ cụ thể
nhƣ sau:
Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý rủi ro tín dụng cũng nhƣ chất
lƣợng quản lý rủi ro tín dụng của các Ngân hàng thƣơng mại.

2


Thứ hai, nghiên cứu, đánh giá thực trạng chất lƣợng quản lý rủi ro tín dụng
tại BIDV Cầu Giấy.Qua đó đánh giá những kết quả đạt đƣợc và những hạn chế tồn
tại cần đƣợc khắc phục.
Thứ ba, trên cơ sở những tồn tại và định hƣớng phát triển trong tƣơng lai, đề
ra những giải pháp khả thi và các kiến nghị nhằm nâng cao chất lƣợng quản lý
RRTD tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cầu Giấy
đến năm 2020.
 Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt đƣợc những vấn đề nghiên cứu, luận văn đặt ra các câu hỏi nghiên
cứu sau:
(1) Thực trạng chất lƣợng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu
tƣ và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cầu Giấy hiện nay nhƣ thế nào?
(2) Những nguyên nhân chính nào ảnh hƣởng đến chất lƣợng quản lý rủi ro tín
dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cầu Giấy?
(3) Những giải pháp cần thực hiện trong thời gian tới nhằm nâng cao chất
lƣợng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam –
Chi nhánh Cầu Giấy?
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
 Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài
Thứ nhất là tổng quan nghiên cứu các vấn đề về chất lƣợng quản lý rủi ro
tín dụng;
Thứ hai là thực trạng chất lƣợng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP

TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cầu Giấy”.
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, danh mục bảng
biểu và sơ đồ, hình vẽ, nội dung chính của đề tài đƣợc kết cấu thành 4 chƣơng chính:
Chƣơng 1:Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản lý rủi ro tín dụng
và chất lƣợng quản lý rủi ro tín dụng trong Ngân hàng thƣơng mại
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng chất lƣợng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cầu Giấy
Chƣơng 4:Giải pháp nâng cao chất lƣợng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Viê ̣t Nam – Chi nhánh Cầ u Giấ y .

4


CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG VÀCHẤT LƢỢNG QUẢN LÝ
RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Hoạt động của các NHTM trên thế giới đã phát triển từ rất sớm. Do đó các
công trình nghiên cứu lý thuyết, thực tiễn cũng nhƣ mô hình thực nghiệm liên quan
đến vấn đề quản lý rủi ro tín dụng đã đem lại nhiều lợi ích cho các NHTM trong
việc tăng cƣờng năng lực và quản lý RRTD. Điển hình là hiệp ƣớc vốn Basel I,
Basel II, Basel III lần lƣợt ra đời bởi Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng, đây là
một trong những tiêu chuẩn để đánh giá, đo lƣờng năng lực và hoạt động quản lý rủi
ro của các ngân hàng, TCTD trên thế giới. Đến thời điểm hiện tại, có thể nhận thấy
rất nhiều NHTM đã ứng dụng khá toàn diện hiệp ƣớc vốn Basel II vào hoạt động
của mình.Với sự phát triển của việc ứng dụng hiệp ƣớc Basel đã nâng cao công tác
quản lý rủi ro tín dụng tại các NHTM trên thế giới. Ngoài nội dung về hiệp ƣớc vốn,
một số công trình nghiên cứu nổi bật đem lại nhiều thành tựu nhƣ sau:

quản lý rủi ro tín dụng theo khoản cấp tín dụng, chất lƣợng QLRRTD theo danh
mục tín dụng, phân tích nhân tố năng lực vốn, tài chính, các tác động của nhân tố
này đối với chất lƣợng QLRRTD của ngân hàng thông qua yêu cầu về vốn quy định
chi tiết theo các chuẩn mực Basel II. Tuy nhiên, nội dung đánh giá chất lƣợng
QLRRTD chỉ đƣợc nêu một cách khái quát chung với ba nhân tố: quy trình cấp tín
dụng, con ngƣời và thông tin, chƣa có sự đánh giá cụ thể về chính sách chiến lƣợc,
cơ sở hạ tầng tin học và các công cụ đo lƣờng rủi ro tín dụng là những thành phần
quan trọng khi xây dựng và nâng cao chất lƣợng QLRRTD cho các NHTM.
1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Quản lý rủi ro tín dụng là vấn đề nhận đƣợc rất nhiều sự quan tâm của các
nhà nghiên cứu cũng nhƣ các lãnh đạo ngân hàng.Ở Việt Nam, hiện nay có rất nhiều
công trình nghiên cứu, hội thảo khoa học về đề tài này. Có thể kể đến một vài
nghiên cứu sau:
Lê Thị Kim Nga (2005): "Giải pháp nâng cao chất lƣợng quản trị rủi ro tín
dụng của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam trong những năm trƣớc mắt" – Luận

6


án tiến sĩ, đã hệ thống khái niệm về tín dụng, rủi ro tín dụng, mối quan hệ giữa hoạt
động tín dụng và các hoạt động khác trong kinh doanh ngân hàng, đánh giá thực trạng
chất lƣợng quản trị rủi ro tín dụng của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam trong giai
đoạn các NHTM có những chuyển biến mạnh mẽ về cả số lƣợng cũng nhƣ quy mô
hoạt động. Tuy nhiên, nghiên cứu mới chỉ đề cập đến chất lƣợng tín dụng, xây dựng
và tổng hợp quy trình quản trị rủi ro tín dụng là một phần trong mối quan hệ biện
chứng với năng lực quản trị rủi ro tín dụng – đối tƣợng nghiên cứu của Luận án.
Tác giả Lê Tấn Phƣớc (2007): “Đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng
của các ngân hàng thƣơng mại cổ phần trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh" –
Luận án tiến sĩ. Luận án đã nêu đƣợc những vấn đề lý luận cần thiết cho đề tài
nghiên cứu về NHTM, hệ thống NHTM, các nghiệp vụ cơ bản của NHTM. Rủi ro

RRTD theo thông lệ quốc tế tại các NHTM ở Việt Nam. Luận án khảo sát nghiên
cứu về năng lực quản trị rủi ro tín dụng, mức độ sẵn sàng tiệm cận với các chuẩn
mực của Basel II tại nhóm các NHTM chuẩn bị triển khai Basel II tại Việt Nam.
Trên cơ sở thực trạng đó, tác giả kiến nghị một số giải pháp nâng cao năng lực quản
trị RRTD theo thông lệ quốc tế tại các NHTM.
Tại các cuộc hội thảo khoa học, trong thời gian gần đây, có rất nhiều nghiên cứu
về quản lý rủi ro trong đó có QLRRTD tại các NHTM Việt Nam, điển hình nhƣ tác giả
Nguyễn Thị Mùi với nghiên cứu: "Hệ thống ngân hàng Việt Nam hiện nay: Những vấn
đề đặt ra và một số khuyến nghị chính sách", 2015, và tác giả Lê Thị Kim Nga với
nghiên cứu: "Hệ thống quản lý rủi ro tại các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam hiện nay",
2015. Cả hai nghiên cứu đề cập đến tổng quan về các NHTM Việt Nam hiện nay, thực
trạng công tác quản lý rủi ro tín dụng, tình hình tái cơ cấu của hệ thống các NHTM, các
ƣu điểm, nhƣợc điểm và đƣa ra một vài khuyến nghị về chính sách cho các NHTM trong
quá trình hội nhập quốc tế của nền kinh tế Việt Nam.
1.2 Quản lý rủi ro tín dụng trong Ngân hàng thƣơng mại
1.2.1 Rủi ro tín dụng trong Ngân hàng thương mại
Hoạt động tín dụng là hoạt động phức tạp, không chỉ phụ thuộc vào ngƣời
cấp tín dụng và ngƣời vay mà còn phụ thuộc vào các đối tác khác, môi trƣờng hoạt
động, ngành nghề kinh doanh… Do đó, rủi ro tín dụng là rủi ro thƣờng xuyên nhất
trong các rủi ro mà các TCTD phải đối mặt. Vì vậy cần phải có cái nhìn tổng quát
về loại rủi ro này.

8


1.2.1.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng
Kinh doanh ngân hàng là kinh doanh rủi ro, theo đuổi lợi nhuận với mức rủi
ro chấp nhận là bản chất hoạt động của ngân hàng. Rủi ro tín dụng là rủi ro chủ yếu,
chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các loại rủi ro của hoạt động Ngân hàng thƣơng mại,
đồng thời là nguyên nhân chủ yếu gây ra tổn thất và ảnh hƣởng đến chất lƣợng kinh

Rủi ro lựa chọn
Rủi ro giao dịch

Rủi ro bảo đảm
Rủi ro nghiệp vụ

Rủi ro tín dụng

Rủi ro nội tại
Rủi ro danh mục
Rủi ro tập trung

Hình 1.1 Phân loại RRTD theo tiêu thức rủi ro
(Nguồn: Tác giả tổng hợp)
Rủi ro giao dịch là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát
sinh là do hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay. Rủi ro giao dịch
gồm rủi ro lựa chọn (rủi ro liên quan đến quá trình đánh giá, phân tích tín dụng,
phƣơng án vay vốn để quyết định tài trợ của tổ chức tài chính); rủi ro bảo đảm (liên
quan đến các tiêu chuẩn đảm bảo nhƣ mức cho vay, loại tài sản bảo đảm, chủ thể
của tài sản bảo đảm…); rủi ro nghiệp vụ (rủi ro liên quan đến công tác quản lý
khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro
và kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề).
Rủi ro danh mục là rủi ro tín dụng mà nguyên nhân của nó là do những hạn
chế trong công tác quản lý danh mục cho vay của tổ chức tài chính, đƣợc chia thành
rủi ro nội tại (xuất phát từ đặc điểm hoạt động và sử dụng vốn của khách hàng, lĩnh
vực kinh tế…) và rủi ro tập trung (rủi ro do Tổ chức tài chính tập trung cho vay quá
nhiều vào một hoặc một số nhóm khách hàng, một số ngành kinh tế hoặc trong cùng
một không gian địa lý nhất định hay một loại hình cho vay có độ rủi ro cao).
 Căn cứ theo đối tƣợng sử dụng, có thể phân chia thành 3 nhóm:
Rủi ro khách hàng cá thể: RRTD đối với đối tƣợng là khách hàng thể nhân.

KINH DOANH

Hình 1.2 Những nguyên nhân gây ra RRTD
(Nguồn: Tác giả tổng hợp)
Nguyên nhân từ phía ngân hàng: chính sách tín dụng chƣa thực sự chặt chẽ
khiến cho các TCTD dễ dàng gặp phải rủi ro, với quy chế quá linh hoạt, khách hàng
có thể lợi dụng những kẽ hở để trục lợi bất chính, hoặc bắt tay với cán bộ tín dụng

11


làm giả hồ sơ, chứng từ, hoặc chiếm dụng vốn gây tổn thất cho ngân hàng. Một số
TCTD muốn tránh tỷ lệ nợ quá hạn cao đã thực hiện các biện pháp gia hạn nợ, hoặc
điều chỉnh kì hạn trả nợ cho khách hàng nhiều lần, chủ yếu các khoản nợ có vấn
đề.Điều này dẫn đến tình trạng mặc dù giá trị sổ sách tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu ở
mức thấp, nhƣng trên thực tế vẫn tồn tại rủi ro tiềm ẩn lớn. Ngoài ra, khi các TCTD
mở rộng tín dụng quá mức dẫn đến việc lựa chọn những khách hàng không tốt, dẫn
đến sự lựa chọn đối nghịch, khả năng giám sát của cán bộ tín dụng đối với việc sử
dụng khoản vay của khách hàng giảm xuống, việc tuân thủ quy trình tín dụng bị lơi
lỏng, các quy định về an toàn tín dụng sẽ không đƣợc thực hiện nghiêm minh. Bên
cạnh đó, cùng với việc cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các TCTD càng khiến cho
việc thẩm định khách hàng trở nên sơ sài, qua loa hoặc hạ thấp tiêu chuẩn tín dụng,
giảm thời gian thẩm định… những hoạt động này càng làm tăng thêm rủi ro trong
hoạt động tín dụng. Rủi ro do nhân viên tín dụng tính toán không chính xác hiệu
quả của dự án xin vay vốn, cán bộ tín dụng không nắm rõ đặc điểm ngành, hoặc do
cán bộ tín dụng cố ý tài trợ những dự án không hiệu quả, làm giả hồ sơ… sẽ gây ra
rủi ro lớn đối với TCTD. Nhiều TCTD bất chấp mức lợi nhuận cao, cho vay những
khoản vay không lành mạnh, thiếu an toàn hoặc chất lƣợng thông tin yếu kém.
Ngoài những nguyên nhân trên còn các nhân tố khác thuộc về TCTD nhƣ: chất
lƣợng thông tin và xử lý thông tin trong các TCTD, cơ cấu tổ chức và quản lý đội

kinh doanh của các doanh nghiệp và các NHTM.
Có thể thấy, trong những nguyên nhân gây ra RRTD, yếu tố con ngƣời là
nhân tố vô cùng quan trọng có tác động trực tiếp, làm gia tăng rủi ro tín dụng. Yếu
tố con ngƣời đƣợc nhắc đến có thể từ phía Ngân hàng, hoặc từ chính những khách
hàng vay vốn. Về phía ngân hàng, có thể do CBTD không đủ năng lực, trong quá
trình thẩm định đƣa ra những kết quả sai lầm, không chính xác dẫn đến sự lựa chọn
đối nghịch. Chính điều này gây ra rủi ro đạo đức cho ngân hàng khi khách hàng
không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các cam kết với ngân hàng sau khi
giải ngân vốn vay. Hoặc do chính sự cấu kết giữa khách hàng và CBTD để làm giả
mạo hồ sơ, phƣơng án vay vốn nhằm chiếm dụng vốn ngân hàng.
1.2.1.4 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng
 Giảm lợi nhuận ngân hàng: Khi RRTD xảy ra sẽ phát sinh các khoản nợ khó
đòi, ứ đọng vốn dẫn đến giảm vòng quay vốn của Ngân hàng. Mặt khác khi có quá

13


nhiều khoản nợ khó đòi hoặc không có khả năng thu hồi sẽ phát sinh các chi phí
giám sát, quản lý…Các chi phí này cao hơn cả thu nhập từ việc tăng lãi suất do phát
sinh nợ quá hạn, vì đây chỉ là thu nhập ảo, một trong những biện pháp xử lý của
ngân hàng. Trên thực tế ngân hàng rất khó thu hồi đầy đủ phần lãi này. Bên cạnh
đó, Ngân hàng vẫn phải chi trả lãi cho các khoản huy động trong khi một bộ phận
của tài sản không thu đƣợc lãi cũng nhƣ không chuyển đổi sang hình thức khác.
Đồng nghĩa với việc gia tăng các khoản nợ quá hạn, nợ xấu, NHTM cũng phải trích
dự phòng rủi ro nhiều hơn. Kết quả dẫn đến lợi nhuận ngân hàng bị giảm sút.
 Giảm khả năng thanh toán của Ngân hàng: Hoạt động chủ yếu của ngân hàng là
nhận tiền gửi và cho vay, nếu các khoản tín dụng đang gặp rủi ro thì việc thu hồi nợ
vay sẽ gặp nhiều khó khăn trong khi các khoản tiền gửi vẫn phải thanh toán đúng hạn.
Trong lúc không huy động đƣợc vốn do mất uy tín, ngƣời rút tiền sẽ ngày càng có xu
hƣớng gia tăng, kết quả là ngân hàng gặp phải khó khăn trong khâu thanh toán.

Mặc dù có sự phân đoạn trong quy trình quản lý rủi ro tín dụng song một
nguyên tắc có tính xuyên suốt là các khâu đƣợc phân ra trong quy trình phải luôn có
sự liên kết với nhau, tạo thành một chu trình có tính liên tục. Có nhƣ vậy mới đảm
bảo kiểm soát rủi ro tín dụng theo mục tiêu đã định. RRTD khi đã đƣợc xác định thì
cần phải đƣợc phân tích, đo lƣờng và đƣa ra các biện pháp nhằm quản lý, theo dõi.
Đồng thời cùng với quá trình quản lý theo dõi, hệ thống quản lý rủi ro tín dụng phải
có khả năng xác định tìm ra các nguy cơ rủi ro mới và công việc quản lý rủi ro lại
đƣợc lặp lại.
a. Nhận biết rủi ro tín dụng
Đây là việc làm của bản thân NHTM.Nhận biết rủi ro tín dụng là quá trình
xác định liên tục và có hệ thống trong hoạt động kinh doanh của NHTM. Nhận biết
rủi ro tín dụng bao gồm các công việc nhƣ sau: theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi
15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status