Trường THPT BC Bố Trạch
Họ tên: ………………………………
Lớp: 11 M
BÀI DỰ THI TÌM HIỂU:
“LUẬT PHÒNG CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH”
CÂU 1 : Thế nào là bình đẳng giới ? Mục tiêu của bình đẳng giới là gì ?
1.1. Theo khoản 3, Điều 5 Luật Bình đẳng giới: Bình đẳng giới là việc nam, nữ
có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình
cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của
sự phát triển đó.
1.2. Theo Điều 4, Luật Bình đẳng giới: Mục tiêu bình đẳng giới là xoá bỏ phân
biệt đối xử về giới, tạo cơ hội như nhau cho nam và nữ trong phát triển kinh tế - xã hội
và phát triển nguồn nhân lực, tiến tới bình đẳng giới thực chất giữa nam, nữ và thiết lập,
củng cố quan hệ hợp tác, hỗ trợ giữa nam, nữ trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội và
gia đình.
CÂU 2 : Chính sách của Nhà nước về bình đẳng giới như thế nào?
Điều 7, Luật Bình đẳng giới quy định chính sách của Nhà nước về bình đẳng giới :
1. Bảo đảm bình đẳng giới trong mọi lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và
gia đình; hỗ trợ và tạo điều kiện cho nam, nữ phát huy khả năng, có cơ hội như nhau để
tham gia vào quá trình phát triển và thụ hưởng thành quả của sự phát triển.
2. Bảo vệ, hỗ trợ người mẹ khi mang thai, sinh con và nuôi con nhỏ; tạo điều kiện
để nam, nữ chia sẻ công việc gia đình.
3. Áp dụng những biện pháp thích hợp để xoá bỏ phong tục, tập quán lạc hậu cản
trở thực hiện mục tiêu bình đẳng giới.
4. Khuyến khích cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân tham gia các hoạt động thúc
đẩy bình đẳng giới.
5. Hỗ trợ hoạt động bình đẳng giới tại vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế ? xã hội đặc biệt khó khăn; hỗ trợ những điều kiện
cần thiếtđể nâng chỉ số phát triển giới đối với các ngành, lĩnh vực và địa phương mà chỉ
số phát triển giới thấp hơn mức trung bình của cả nước.
Bài dự thi: “Tìm hiểu luật phòng chống bạo lực gia đình
Bài dự thi: “Tìm hiểu luật phòng chống bạo lực gia đình
Trang 2
5.1. Theo khoản 2, Điều 1, Luật Phòng, chống bạo lực gia đình thì : Bạo lực gia
đình là hành vi cố ý của thành viên gia đình gây tổn hại hoặc có khả năng gây tổn hại về
thể chất, tinh thần, kinh tế đối với thành viên khác trong gia đình.
5.2 . Khoản 1,Điều 2, Luật Phòng, chống bạo lực gia đình quy định các hành vi
bạo lực gia đình bao gồm những hành vi:
1. Các hành vi bạo lực gia đình bao gồm:
a) Hành hạ, ngược đãi, đánh đập hoặc hành vi cố ý khác xâm hại đến sức khoẻ,
tính mạng;
b) Lăng mạ hoặc hành vi cố ý khác xúc phạm danh dự, nhân phẩm;
c) Cô lập, xua đuổi hoặc gây áp lực thường xuyên về tâm lý gây hậu quả nghiêm
trọng;
d) Ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và
cháu; giữa cha, mẹ và con; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau;
đ) Cưỡng ép quan hệ tình dục;
e) Cưỡng ép tảo hôn; cưỡng ép kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện,
tiến bộ;
g) Chiếm đoạt, huỷ hoại, đập phá hoặc có hành vi khác cố ý làm hư hỏng tài sản
riêng của thành viên khác trong gia đình hoặc tài sản chung của các thành viên gia đình;
h) Cưỡng ép thành viên gia đình lao động quá sức, đóng góp tài chính quá khả
năng của họ; kiểm soát thu nhập của thành viên gia đình nhằm tạo ra tình trạng phụ thuộc
về tài chính;
i) Có hành vi trái pháp luật buộc thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở.
Khoản 2, điều này cũng đã quy định: hành vi bạo lực quy định tại khoản 1 Điều
này cũng được áp dụng đối với thành viên gia đình của vợ, chồng đã ly hôn hoặc nam, nữ
không đăng ký kết hôn mà chung sống với nhau như vợ chồng.
CÂU 6 : Nguyên tắc phòng, chống bạo lực gia đình như thế nào?
Điều 3, Luật Phòng chống bạo lực gia đình quy định nguyên tắc phòng, chống bạo
lực gia đình như sau:
d) Được bố trí nơi tạm lánh, được giữ bí mật về nơi tạm lánh và thông tin khác
theo quy định của Luật này;
đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Bài dự thi: “Tìm hiểu luật phòng chống bạo lực gia đình
Trang 4
2. Nạn nhân bạo lực gia đình có nghĩa vụ cung cấp thông tin liên quan đến bạo lực
gia đình cho cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền khi có yêu cầu.
CÂU 9 : Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong phòng, chống bạo lực gia đình?
Điều 8, Luật Phòng, chống bạo lực gia đình quy định những hành vi bị nghiêm
cấm trong phòng, chống bạo lực gia đình:
1. Các hành vi bạo lực gia đình quy định tại Điều 2 của Luật này.
2. Cưỡng bức, kích động, xúi giục, giúp sức người khác thực hiện hành vi bạo lực
gia đình.
3. Sử dụng, truyền bá thông tin, hình ảnh, âm thanh nhằm kích động bạo lực gia
đình.
4. Trả thù, đe doạ trả thù người giúp đỡ nạn nhân bạo lực gia đình, người phát hiện,
báo tin, ngăn chặn hành vi bạo lực gia đình.
5. Cản trở việc phát hiện, khai báo và xử lý hành vi bạo lực gia đình.
6. Lợi dụng hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình để trục lợi hoặc thực hiện
hoạt động trái pháp luật.
7. Dung túng, bao che, không xử lý, xử lý không đúng quy định của pháp luật đối
với hành vi bạo lực gia đình.
Bài dự thi: “Tìm hiểu luật phòng chống bạo lực gia đình
Trang 5