Tài liệu tập huấn Thực hiện Luật Phòng, chống bạo lực gia đình ở Việt Nam (dành cho giảng viên) - Pdf 14

CHƯƠNG TRÌNH HỢP TÁC CHUNG
GIỮA CHÍNH PHỦ VIỆT NAM VÀ LIÊN HỢP QUỐC VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI
_______________

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Dự án thành phần VNM0014

TÀI LIỆU TẬP HUẤN
“HƢỚNG DẪN THỰC HIỆN LUẬT
PHÕNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH”
(Tài liệu dùng cho giảng viên)
Ngày 1: Khái quát chung về BLGĐ
40
Ngày 2: Luật pháp, chính sách về PCBLGĐ và khung hành động
45
Ngày 3: Trách nhiệm cá nhân, gia đình, cơ quan tổ chức trong xây dựng
kế hoạch hành động về PCBLGĐ
49
Phụ lục: Slides và Tài liệu phát tay
52

2
Lời cảm ơn

Tài liệu tập huấn hướng dẫn thực hiện Luật Phòng, chống bạo lực gia
đình là một trong các sản phẩm của Dự án thành phần VNM0014, Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch trong khuôn khổ Chương trình hợp tác chung về
bình đẳng giới giữa Chính phủ Việt Nam và Liên hợp quốc. Tài liệu được
biên soạn, chỉnh lý và hoàn thiện với sự tham gia của nhiều nhà khoa học,
các chuyên gia, các cơ quan, tổ chức trong nước và quốc tế tại Việt Nam.
Chân thành cám ơn các cơ quan đã đóng góp ý kiến tư vấn cho kết cấu,
nội dung tài liệu nhằm đảm bảo tính khoa học, phù hợp thực tiễn trong công
tác phòng, chống bạo lực gia đình của Việt Nam.
Chân thành cám ơn Quỹ Dân số Liên hợp quốc tại Việt Nam và các
chuyên gia quốc tế của Chương trình chung về bình đẳng giới đã phối hợp và
hỗ trợ kỹ thuật để hoàn thành tài liệu này.
Trong quá trình biên soạn không tránh khỏi những sơ suất, vì vậy rất
mong nhận được những ý kiến góp ý của quý bạn đọc để tài liệu ngày càng
hoàn thiện hơn.

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

truyền thống tốt đẹp, là nguy cơ gây tan vỡ và suy giảm sự bền vững của gia đình
Việt Nam, làm băng hoại các giá trị đạo đức truyền thống, tác động xấu đến môi
trường giáo dục thế hệ trẻ, ảnh hưởng đến sự an toàn, lành mạnh của cộng đồng và
trật tự xã hội. Ngoài những hậu quả về xã hội, đạo đức và sự bền vững của gia đình,
bạo lực gia đình còn gây ra những tác động tiêu cực đến đời sống kinh tế - xã hội và
quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta. Thiệt hại do bạo lực gia đình gây
ra cho nền kinh tế bao gồm những chi phí chăm sóc và phục hồi sức khoẻ nạn nhân,
chi phí điều tra, truy tố, xét xử cùng nhiều chi phí gián tiếp khác liên quan đến tình
trạng bệnh tật, mất khả năng tham gia lao động sản xuất của nạn nhân.
Chính vì vậy, công tác phòng, chống bạo lực gia đình là vấn đề có tính chất
chiến lược, là mục tiêu quan trọng được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm.
Chiến lược Xây dựng gia đình Việt Nam giai đoạn 2005-2010 cũng đã xác định
mục tiêu tăng cường phòng, chống bạo lực trong gia đình và giảm tỷ lệ bạo lực gia
đình, bình quân hàng năm từ 10-15%. Đặc biệt, tại kỳ họp thứ 2 Quốc hội khoá XII
(năm 2007), Quốc hội đã thông qua Luật Phòng, chống bạo lực gia đình quy định về
việc phòng ngừa bạo lực gia đình, hỗ trợ, bảo vệ nạn nhân bạo lực gia đình và xử lý
nghiêm minh, kịp thời các hành vi bạo lực gia đình. Luật Phòng, chống bạo lực gia
đình ra đời đã tạo hành lang pháp lý tối cao cho các hoạt động phòng, chống bạo lực
gia đình ở Việt Nam.
Để góp phần đảm bảo cho Luật Phòng, chống bạo lực gia đình đi vào cuộc
sống, nhằm nâng cao hơn nữa trách nhiệm, năng lực, hiệu quả hoạt động của các cơ
quan Nhà nước, tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, tổ chức xã hội trong việc đấu
tranh phòng, chống bạo lực gia đình, trong khuôn khổ Chương trình hợp tác chung
giữa Chính phủ Việt Nam và Liên hợp quốc về bình đẳng giới, với sự hỗ trợ kỹ
thuật của Quỹ Dân số Liên hợp quốc tại Việt Nam, Dự án thành phần VNM0014,
Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch đã biên soạn bộ tài liệu tập huấn “Hướng dẫn thực
hiện Luật Phòng, chống bạo lực gia đình”.
Cuốn tài liệu được biên soạn nhằm mục đích cung cấp những kiến thức
chung về phòng, chống bạo lực gia đình; công tác chỉ đạo, giám sát tổ chức thực
hiện Luật PCBLGĐ của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức Đảng, Quốc hội và

- Cơ quan quản lý nhà nước: ngành Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Lao
động, Thương binh và Xã hội, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Công an, Tư pháp,
Thông tin-Truyền thông…
- Các tổ chức chính trị xã hội như: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các
tổ chức thành viên
- Khối Cơ quan Đảng
- Cơ quan dân cử
Hướng dẫn sử dụng cuốn 2
Phần I: Phương pháp giảng dạy với sự tham gia của người học (TOT)
- Được sử dụng như tài liệu để nâng cao kỹ năng giảng dạy / tập huấn
theo phương pháp cùng tham gia.
- Các slides được thiết kế vừa để trình chiếu vừa có thể sử dụng như tài
liệu phát tay (trong trường hợp khoá tập huấn không có điều kiện về máy
chiếu ).
Phần II: Giáo án (mẫu) các chuyên đề trong cuốn 1.

6
- Các slides được thiết kế vừa để trình chiếu vừa có thể sử dụng như tài
liệu phát tay (trong trường hợp khoá tập huấn không có điều kiện về máy
chiếu ).
- Giáo án bài giảng được trình bày theo 2 cách khác nhau: 1 kiểu giáo
án bài giảng của phần phương pháp giảng dạy, 1 kiểu giáo án bài giảng của
phần các chuyên đề về PCBLGĐ. Học viên có thể chọn một trong hai mẫu
giáo án bài giảng để áp dụng tùy theo nhu cầu cá nhân.

Những điều giảng viên cần chú ý khi chuẩn bị tổ chức tập huấn
Khi chuẩn bị cho lớp tập huấn, giảng viên cần lưu ý chuẩn bị những
yếu tố sau đây:
1. Đánh giá nhu cầu tập huấn
- Đánh giá nhu cầu của người học

Phòng học cần đủ lớn để thực hiện các hoạt động như trò chơi, làm việc
nhóm; song không nên quá lớn sẽ làm không gian loãng và ngược lại phòng
quá hẹp sẽ không đủ điều kiện thực hiện các hoạt động của khóa học.
4. Dụng cụ, thiết bị
Cần chuẩn bị đầy đủ các phương tiên như: giấy khổ lớn (A0), bút dạ,
bút viết, giấy A4, vở ghi…Thiết bị có thể cần: máy tính, máy chiếu, bảng
foocmica…
8
Chữ viết tắt:

BLGĐ: Bạo lực gia đình
BĐG: Bình đẳng giới
PCBLGĐ: Phòng, chống bạo lực gia đình
LPCBLGĐ: Luật Phòng, chống bạo lực gia đình
HPN: Hội Phụ nữ
MTTQVN: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
HĐND: Hội đồng nhân dân
UBND: Uỷ ban nhân dân
TAND: Toà án nhân dân
VBQPPL: Văn bản quy phạm pháp luật
VHTTDL: Văn hóa, Thể thao và Du lịch
LHQ: Đại hội đồng Liên hợp quốc
- Thực hành thuyết trình bài giảng với phương pháp có sự tham gia của
người học
2. Nội dung và kế hoạch thực hiện tập huấn phƣơng pháp giảng
dạy

Buổi
Nội dung hoạt động
Thời gian
(phút)

Ngày 1

Sáng
Khai mạc
30
Lượng giá đầu khoá
15
Giới thiệu khoá học, tổ chức lớp
45
Đặc điểm và nguyên tắc học tập của người lớn
90
Giải lao
20
Chiều

Khởi động đầu giờ
15‟
Phương pháp tập huấn có sự tham gia của người học:
- Thảo luận lớp về các Phương pháp giảng dạy – 25‟
- Giảng viên tóm lược và giới thiệu sơ luợc các

90
Chiều
Khởi động đầu giờ
15‟
Làm việc theo nhóm; Thực hành xây dựng giáo án
bài giảng: làm việc theo nhóm – 90 „
90
Giải lao
20
Nhóm 1-2-3 Báo cáo: thực hành xây dựng giáo án
bài giảng: Báo cáo và chỉnh sửa giáo án bài giảng
với phương pháp cùng tham gia của người học (90)
Tóm lược bài và lượng giá buổi học
90 15
Sáng
Ngày 3

Khởi động đầu giờ

Nhóm 4-5 Báo cáo: thực hành xây dựng giáo án bài
giảng: Báo cáo và chỉnh sửa giáo án bài giảng với
phương pháp cùng tham gia của người học (90)
90
Giải lao

Làm việc theo nhóm: thực hành giảng dạy một nội
dung về PCBLGĐ có sử dụng phương pháp cùng

Nhóm 5: Trình diễn trước lớp giảng dạy một nội
dung về PCBLGĐ có sử dụng phương pháp cùng
tham gia cho người lớn (tiếp)
Phản hồi cho giảng thử
90
Chiều
Khởi động đầu giờ

Đánh giá kết quả thực hành giảng dạy một nội dung
về PCBLGĐ có sử dụng phương pháp cùng tham gia
cho người lớn
90
Giải lao
20
Lượng giá cuối khoá học
60
Bế mạc
30

12
Ngày 1
Đặc điểm học tập của ngƣời lớn và
phƣơng pháp giảng dạy có sự tham gia của ngƣời học

1. Mục tiêu bài học
Các học viên sau khi học, sẽ có khả năng:
- Phân biệt được một số khác biệt cơ bản giữa học tập của người
lớn và trẻ em
- Liệt kê được các nguyên tắc học tập của người lớn
- Liệt kê được các công cụ/phương pháp cần được sử dụng và cách

sau đây theo cách hiểu của anh/ chị.

STT
Mệnh đề
Đúng
Sai
1.
Người lớn trong khoá tập huấn thường ít nhầm lẫn hay
hiểu sai lệch 2.
Đào tạo, tập huấn cho người lớn với phương pháp có
sự cùng tham gia nhấn mạnh tính chủ động của người
học trong sáng tạo sự lĩnh hội, xây dựng kế hoạch và
tổ chức thực hiện hơn là cung cấp kiến thức từ người
giảng viên tới người học 3.
Sự tiếp thu của người lớn sẽ đạt hiệu quả cao nhất khi
được giảng viên hướng dẫn chi tiết 4.
Học viên chủ yếu nhận thông tin, kiến thức từ giảng
viên 5.

Đáp án:
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
S
Đ
S
S
Đ
S
S
Đ
S
Đ 14
3. Giới thiệu làm quen và thống nhất nội quy lớp học (45‟)
Giảng viên đề nghị các học viên và giảng viên giới thiệu nhanh tên, nơi
làm việc và mục đích/mong muốn từ khoá học. Có thể giới thiệu từng người

ngắn).
4. 3. Giảng viên tổng hợp và bổ sung ý kiến (20’)
- Sau khi các nhóm báo cáo xong, hoặc mỗi nhóm báo cáo xong giảng
viên hỏi nhóm trình bày có bổ sung gì không, nếu không có ý kiến gì, các
nhóm khác có ý kiến gì không. Giảng viên nên lấy một bút màu khác để viết
các ý kiến đóng góp tiếp theo vào tờ giấy có ghi báo cáo kết quả nhóm. Sau

15
đó, giảng viên tóm lược và giới thiệu một số điểm khác biệt giữa học tập của
người lớn và trẻ em (chiếu slide 1.2).
- Giảng viên chiếu slides 1.3 và 1.4, trình bày đặc điểm về học tập của
người lớn qua “Mô hình học tập dựa trên kinh nghiệm của người lớn”. Sau
đó, giảng viên tóm lược những thông tin mà các học viên chia sẻ về các yếu tố
giúp lớp học người lớn có hiệu quả.
- Giảng viên trình chiếu slide về nguyên tắc học tập của người lớn.
- Tài liệu phát tay

Slide 1.2: Sự khác biệt trong học tập giữa trẻ em và người lớn

Trẻ em
Ngƣời lớn
Mục tiêu
Thu nhận kiến
thức mới
Thu nhận kiến thức mới và kiểm nghiệm
lại những gì đã làm, ứng dụng vào thực
tiễn
Phương pháp
Hướng dẫn,
giảng giải

16
Slide 1.4: Những nguyên tắc cơ bản trong học tập của người lớn

Những nguyên tắc cơ bản trong học tập của ngƣời lớn
1. Sự tiếp thu của người lớn sẽ đạt hiệu quả cao nhất khi mục tiêu học tập
có liên quan đến và có ý nghĩa đối với cuộc sống và mục tiêu cá nhân
của họ.
Vì vậy, giảng viên cần tạo điều kiện để tìm hiểu ý nghĩa học tập của
từng cá nhân.
2. Khi bước vào một chương trình học tập, người lớn mang theo với mình
những nhu cầu cá nhân cấp bách, những vấn đề trong cuộc sống, những
tình cảm, những hy vọng và những mong muốn.
Vì vậy, giảng viên cần chấp nhận sự khác biệt của từng cá nhân
3. Khi bước vào một khung cảnh học tập, người lớn mang theo với mình
kinh nghiệm sống của cả một đời. Những kinh nghiệm ấy tạo nên con
người của họ.
Vì vậy, giảng viên cần tôn trọng và nuôi dưỡng những kinh nghiệm
sống của từng học viên trong suốt quá trình học tập .
4. Sự tiếp thu kiến thức hay kỹ năng không phải là một thứ thuốc mà ta có
thể tiêm vào cho người học. Sự tiếp thu này được nảy sinh ra từ những
kinh nghiệm thực tiễn của họ
Vì vậy, giảng viên cần tạo tình huống học tập dựa trên kinh nghiệm
của người học và học phải gắn liền với áp dụng thực tiễn
5. Người lớn mang đến với khung cảnh học tập những quan điểm riêng về
chính mình. Những quan điểm này ảnh hưởng đến quá trình học tập và
mức độ tiếp thu của họ.
Vì vậy, giảng viên cần khuyến khích sự tôn trọng lẫn nhau và cởi mở
6. Người lớn học tốt trong một môi trường an toàn với những thử thách
nhất định. Họ cũng học tốt khi cảm thấy được các học viên khác và
giảng viên chấp nhận và hỗ trợ.

dự.
Giảng viên gợi mở để lớp phát biểu càng nhiều càng tốt…
2. Giảng viên tóm lƣợc và giới thiệu sơ lƣợc về các phƣơng pháp –
20‟
Giảng viên bổ sung ý kiến, nhấn mạnh những kinh nghiệm của học
viên sau đó trình bày trên Slide 1.5; 1.6 về:
- Phương pháp giảng dạy với sự tham gia của người học
- Các phương pháp sử dụng trong giảng dạy để thu hút sự tham gia của
người học…
- Những điều cần lưu ý trong tập huấn sử dụng phương pháp cùng tham
gia
Tài liệu (phát tay)

Slide 1.5: Những điều cần chú ý trong giảng dạy/ tập huấn sử dụng
phương pháp có sự tham gia của người học

 Lấy học viên lớp học là trung tâm của việc học tập, nội dung học
được xác định theo nhu cầu của các học viên lớp học.
 Nhấn mạnh những kiến thức, kinh nghiệm hiện có của người học để
xác định các bước đi của chương trình học tập.

18
 Không nhấn mạnh việc chuyển giao kiến thức của người dạy mà nhấn
mạnh việc phát triển tính chủ động. Khả năng sáng tạo lĩnh hội, lựa
chọn xây dựng kế hoạch, tổ chức của người học.

 Cho phép họ tham dự vào xây dựng mục tiêu, nội dung và các hoạt
động của khoá học. Người học tham gia vào suốt quá trình học tập, từ
khâu đầu (xác định nhu cầu học tập, xây dựng nội dung chương trình)
đến khâu cuối (lượng giá kết quả học tập).


19
giải pháp.
 Kể chuyện: là cách thức mà giảng viên yêu cầu người học kể lại câu
chuyện họ đã trải nghiệm về sự kiện nào đó sau phân tích câu chuyện
để rút ra kết luận.
3. Giới thiệu và làm mẫu phƣơng pháp “Động não” – 40‟
- Giảng viên giới thiệu chi tiết phương pháp “Động não” và làm mẫu
phương pháp này.
- Giảng viên làm mẫu các phương pháp.
- Giảng viên đề nghị các học viên trong nhóm cho ý kiến bổ sung.
- Giảng viên nhận xét và bổ sung thêm.
4. Giải lao: 20‟
5. Giới thiệu và thực hành 2 phƣơng pháp “Thuyết trình” và
“Thảo luận nhóm” – 90‟
- Giảng viên giới thiệu chi tiết 2 phương pháp Thuyết trình, Thảo luận
nhóm và làm mẫu phương pháp này.
- Giảng viên làm mẫu các phương pháp.
- Giảng viên đề nghị các học viên trong nhóm cho ý kiến bổ sung.
- Giảng viên nhận xét và bổ sung thêm.
6. Phản hồi ngày thứ nhất (15‟)
Giảng viên đề nghị các học viên góp ý kiến phản hồi cho nội dung,
phương pháp và tổ chức của ngày học thứ 1.
Phương pháp lấy ý kiến có thể sử dụng phỏng vấn hay đưa ra hình ảnh
các khuôn mặt vui, buồn, bình thường và cho lý do.
Hoặc sử dụng phiếu hỏi đề nghị ghi xuống 1 điều gì thích hay cần điều
chỉnh cho buổi sau.

20
Ngày 2

- Giảng viên nhận xét và bổ sung thêm.
2. Giải lao – 20‟
3. Giới thiệu và thực hành làm mẫu phƣơng pháp “Kể chuyện” –
45‟

21
- Giảng viên giới thiệu chi tiết phương pháp Kể chuyện và làm mẫu
phương pháp.
- Đề nghị mỗi học viên khi kể chuyện hãy lấy một hòn sỏi và cầm trong
tay. Khi kể chuyện xong thì cho hòn đá vào chỗ cũ (để ở giữa nhóm).
- Sau đó hỏi học viên về ý nghĩa của việc cầm sỏi/ đá và kể chuyện? Nó
có tác dụng gì khi cầm viên đá đó và kể chuyện.
- Đề nghị mọi người phân tích nhân vật trong câu chuyện được kể.
4. Giới thiệu xây dựng giáo án bài giảng với phƣơng pháp cùng
tham gia của ngƣời học và thực hành xây dựng giáo án bài giảng - 30
phút
- Giảng viên giới thiệu về giáo án bài giảng dùng trong giảng dạy với
phương pháp cùng tham gia.
+ Giới thiệu về yêu cầu, nội dung của một giáo án bài giảng.
+ Nhấn mạnh những nội dung cơ bản cần có trong một giáo án bài
giảng: bao gồm: Mục tiêu, thời gian trong toàn buổi học, thời gian cho mỗi
nội dung/ hoạt động. Các hoạt động trong buổi học, phương pháp, nguời chịu
trách nhiệm, học cụ cần thiết.
+ Giới thiệu một số mẫu giáo án bài giảng.
+ Giải thích mục tiêu của giáo án bài giảng.
+ Giải thích sự cần thiết và mục tiêu cần đạt của mỗi nội dung trong
giáo án bài giảng.
- Đề nghị mỗi học viên tự chọn một nội dung liên quan tới công tác
PCBLGĐ để trình bày và xây dựng giáo án bài giảng cho nội dung đó.



1. Mục tiêu: Cuối buổi học, học viên có khả năng:
- Xây dựng được giáo án bài giảng theo phương pháp cùng tham gia
(tiếp)
- Thực hành giảng dạy một nội dung về PCBLGĐ có sử dụng phuơng
pháp cùng tham gia
2. Nội dung:
- Thực hành xây dựng kế hoạch bài giảng (tiếp)
- Thực hành giảng dạy nội dung về thực hiện Luật PCBLGĐ
3. Dụng cụ cần thiết:
- Bảng, phấn (hoặc bút dạ bảng).
- Giấy A0, A4, A5, bìa màu, bút viết dạ, băng dính, kéo.
- Tài liệu phát tay cho học viên và tài liệu sử dụng cho các bài tập
theo nhóm.
- Máy chiếu, băng đĩa, máy tính và máy chiếu đa năng, sử dụng phần
mềm Power Point.
4. Tiến trình thực hiện:

(SÁNG NGÀY THỨ 3)
* Khởi động đầu giờ: giảng viên hướng dẫn học viên chơi trò chơi để
tạo sự phấn khích trước khi bắt đầu học tập
1. Nhóm 4-5 lần lượt lên báo cáo, mỗi nhóm cử đại diện trình bày kết
quả làm việc của nhóm
- Giảng viên lấy ý kiến đóng góp của cả lớp cho giáo án bài giảng của
mỗi nhóm. (10 phút/nhóm).
2. Giải lao (20‟)
3. Thực hành giảng dạy nội dung về PCBLGĐ có sử dụng phƣơng
pháp cùng tham gia của ngƣời học (dựa trên kết quả thực hành xây dựng
giáo án bài giảng) - 90‟
- Lớp được chia thành 6 nhóm, mỗi nhóm 5 người để lựa chọn chủ đề

 Đưa ra 3 phương pháp mà anh chị cho là ít hiệu quả nhất và anh
chị muốn điều chỉnh điều gì ở đó và vì sao?

4. Phản hồi ngày 3 - 15‟
Giảng viên đề nghị các học viên cho ý kiến phản hồi cho nội dung,
phương pháp và tổ chức của ngày học thứ 3
Phương pháp lấy ý kiến có thể sử dụng phát vấn hay đưa ra hình ảnh các
khuôn mặt vui, buồn, bình thường và cho lý do.
Hoặc sử dụng phiếu hỏi đề nghị ghi xuống 1 điều gì thích hay cần điều
chỉnh cho buổi sau.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status