Tr-ờng đại học quốc gia Hà Nội
Trung tâm đào tạo, bồi d-ỡng giảng viên lý luận chính trị
**********
Trần Thị Vinh
Vấn đề giải quyết việc làm cho ng-ời lao
động ở nông thôn tỉnh H-ng Yên trong
giai đoạn hiện nay
Chuyên ngành
: Kinh tế chính trị
Mã số
: 603101
Luận văn thạc sĩ kinh tế chính trị
Giảng viên h-ớng dẫn : TS. Ngô Văn L-ơng
Hà Nội - 2010
1
Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan: Đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi
d-ới sự h-ớng dẫn của Tiến sĩ Ngô Văn L-ơng. Các số liệu trong luận văn là
trung thực. Các tài liệu tham khảo có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.
ĐTH
: Đô thị hoá
HTXNN
: Hợp tác xã nông nghiệp
ĐCS
: Đảng cộng sản
NXB
: Nhà xuất bản
KHCN
: Khoa học công nghệ
3
Mục lục
Mở đầu ..
1
Ch-ơng 1: Giải quyết việc làm - một trong những nhiệm vụ cơ bản
20
1.2.3. Vai trò của giải quyết việc làm cho ng-ời lao động đối với sự phát
triển kinh tế xã hội ở nông thôn ...
22
1.2.4. Các nhân tố tác động đến giải quyết việc làm cho ng-ời lao động
ở nông thôn Việt Nam
24
1.3. Kinh nghiệm thực tiễn trên thế giới và một số tỉnh ở Việt Nam về
giải quyết việc làm cho ng-ời lao động ở nông thôn ..
29
4
1.3.1. Trên thế giới ..
29
1.3.2. Một số tỉnh ở Việt Nam ..
36
1.4. Quan điểm của Đảng và Nhà n-ớc ta về việc làm và giải quyết việc
2.2.2. Thực trạng việc làm, thất nghiệp, thiếu việc làm ở nông thôn
H-ng Yên và nguyên nhân của tình trạng đó ...
63
2.2.3. Thực trạng giải quyết việc làm cho ng-ời lao động ở nông thôn
H-ng Yên ..
68
2.2.4. Thành tựu, hạn chế và nguyên nhân
78
2.3. Xu h-ớng và những vấn đề đặt ra đối với giải quyết việc làm cho
ng-ời lao động ở nông thôn tỉnh H-ng Yên .
82
5
2.3.1. Giải quyết việc làm cho ng-ời lao động ở nông thôn và quá trình
đô thị hoá . .
82
2.3.2. Trình độ ng-ời lao động ở nông thôn còn thấp ch-a đáp ứng yêu
cầu của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
3.2.1. Phát triển thị tr-ờng lao động ...
94
3.2.2. Giải pháp nâng cao chất l-ợng lao động nông thôn tỉnh ....
113
3.2.3. Các giải pháp hỗ trợ ...
113
Kết luận ....
127
Danh mục tài liệu tham khảo
130
6
Mở ĐầU
1. Lý do chọn đề tài
Việc làm và giải quyết việc làm là vấn đề mang tính toàn cầu thu hút sự
quan tâm của tất cả các quốc gia trên thế giới. Trong giai đoạn hiện nay, khi
quan niệm phát triển đ-ợc hiểu một cách đầy đủ là tăng tr-ởng kinh tế đi đôi
với tiến bộ, công bằng xã hội thì vấn đề trên càng trở nên quan trọng.
Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh Chủ nghĩa xã hội tr-ớc hết làm cho nhân
sống của ng-ời dân không ngừng tăng lên; Các vấn đề xã hội tiếp tục đ-ợc
chuyển biến tích cực, an ninh chính trị đ-ợc giữ vững, trật tự an toàn xã hội
được đảm bảo
Trên đà phát triển đó, H-ng Yên tiếp tục đề ra những mục tiêu kinh tế
xã hội năm 2010: Tốc độ tăng tr-ởng kinh tế (GDP) trên 13,5%; Giá trị sản
xuất nông nghiệp và thuỷ sản tăng 5%, giá trị sản xuất công nghiệp tăng trên
25%, giá trị các ngành dịch vụ tăng 16%; Cơ cấu kinh tế nông nghiệp - công
nghiệp, xây dựng - dịch vụ: 20% - 47% - 33%; Thu nhập bình quân đầu ng-ời
đạt 16,8 triệu đồng t-ơng đ-ơng với 1.200 USD (theo tỷ giá năm 2005); Tổng
thu ngân sách trên địa bàn đạt 3.000 tỷ đồng, trong đó thu nội địa từ 1.800 2000 tỷ đồng; Giá trị thu đ-ợc bình quân trên 1 ha canh tác đạt trên 45 triệu
đồng/năm; Kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân 17%/năm, đạt trên 450 triệu
USD; Tổng thu ngân sách 1.545 tỷ đồng; Duy trì tỷ lệ gia tăng dân số d-ới
1%; Tỷ lệ hộ nghèo còn 3% (theo chuẩn mới); Tạo việc làm mới cho 2,2 vạn
lao động/năm; Có trên 40% lao động được qua đào tạo
Muốn đạt đ-ợc mục tiêu kể trên, H-ng Yên cần phát huy tối đa các
nguồn lực tham gia vào quá trình sản xuất nhất là nguồn lực con ng-ời. Hơn
nữa, H-ng Yên là một tỉnh đất chật người đông với mật độ dân số là 1252
ng-ời/km2 gấp 5 lần mật độ trung bình của cả n-ớc; Tỷ lệ thời gian làm việc
đ-ợc sử dụng ở nông thôn là 78,25%; Tỷ lệ lao động thất nghiệp ở khu vực
thành thị là 7%; Một phần đất nông nghiệp bị chuyển sang sử dụng vào các
mục đích khác; Tỷ lệ gia tăng dân số khoảng 1% và lực l-ợng lao động bổ
sung hàng năm lớn tất cả đã tạo ra sức ép đối với vấn đề giải quyết việc làm
cho ng-ời lao động.
8
Xuất phát từ áp lực về lao động, việc làm ngày càng gia tăng ở nông
thôn H-ng Yên, tôi thấy giải quyết việc làm là vấn đề mang tính xã hội cần
thiết và bức xúc. Vì vậy, tác giả lựa chọn đề tài Vấn đề giải quyết việc làm
cho ng-ời lao động ở nông thôn tỉnh H-ng Yên trong giai đoạn hiện nay.
xuất một hệ thống quan điểm, ph-ơng h-ớng và khuyến nghị, định h-ớng một
số chính sách cụ thể về giải quyết việc làm trong sự nghiệp CNH, HĐH đất
n-ớc.
Nh-ng đến nay, ch-a có đề tài, công trình nghiên cứu khoa học nào
phân tích, đánh giá một cách sâu sắc, toàn diện vấn đề giải quyết việc làm ở
nông thôn H-ng Yên. Trên tinh thần đó, chúng tôi lựa chọn đề tài trên cho
luận văn thạc sỹ của mình.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở tìm hiểu các căn cứ lý luận, thực tiễn và đánh giá thực trạng
giải quyết việc làm ở nông thôn H-ng Yên, tác giả đề xuất một số giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động này trên địa bàn tỉnh.
* Nhiệm vụ nghiên cứu:
Thứ nhất, khái quát những vấn đề lý luận về việc làm và các nhân tố
ảnh h-ởng đến giải quyết việc làm hiện nay trên phạm vi cả n-ớc làm cơ sở
cho việc phân tích tình hình giải quyết việc làm ở nông thôn tỉnh H-ng Yên.
Thứ hai, đánh giá thực trạng giải quyết việc làm ở nông thôn H-ng Yên
trong thời gian qua.
Thứ ba, đề xuất ph-ơng h-ớng, giải pháp nhằm giải quyết việc làm cho
lao động ở nông thôn H-ng Yên.
4. Đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu
Vấn đề giải quyết việc làm ở nông thôn tỉnh H-ng Yên giai đoạn 20072015.
5. Cơ sở lý luận và ph-ơng pháp nghiên cứu
Luận văn lấy chủ nghĩa Mác - Lênin, t- t-ởng Hồ Chí Minh và những
quan điểm của Đảng Cộng Sản Việt Nam làm cơ sở lý luận.
10
Ph-ơng pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng ph-ơng pháp logic kết hợp
với lịch sử, phân tích và tổng hợp, đối chiếu so sánh và sử dụng số liệu thực tế
và xã hội loài ng-ời. Từ thủa khai thiên lập địa, con ng-ời đã biết tìm kiếm ở
thế giới xung quanh những sản phẩm phục vụ cho nhu cầu bản thân. Xã hội
loài ng-ời phát triển, những hoạt động lao động sản xuất đ-ợc phân chia thành
những ngành nghề khác nhau và ng-ời lao động sẽ lựa chọn nơi phù hợp với
khả năng của mình. Mỗi ng-ời tham gia lao động sản xuất với một việc cụ thể
để tạo ra thu nhập nuôi sống bản thân và đóng góp cho xã hội.
Việc làm là mối quan tâm số một đối với ng-ời lao động vì nó ảnh
h-ởng trực tiếp đến cuộc sống của bản thân và gia đình họ. Giải quyết việc
làm cũng là nhiệm vụ quan trọng của tất cả các quốc gia. Vì sự tồn tại và phát
triển của mỗi quốc gia gắn liền với tính hiệu quả của các chính sách giải quyết
việc làm. Với tầm quan trọng nh- vậy, việc làm đ-ợc nghiên cứu ở nhiều khía
cạnh khác nhau: kinh tế, xã hội học, lịch sử
- D-ới góc độ lịch sử, việc làm liên quan đến ph-ơng thức sản xuất của
con ng-ời và xã hội loài ng-ời. Ng-ời ta coi sức lao động thông qua quá trình
thực hiện việc làm của con ng-ời là yếu tố quan trọng nhất cho đầu vào của
sản xuất và hiệu quả sản xuất.
- Việc làm là vấn đề kinh tế xã hội phức tạp. Đây là công việc của mỗi
cá nhân nh-ng lại gắn liền với xã hội. Có việc làm nghĩa là ng-ời lao động có
thu nhập nuôi sống bản thân và tạo ra một l-ợng của cải cho xã hội. C.Mác
12
khẳng định: Với những điều kiện khác không thay đổi thì khối l-ợng và giá
trị sản phẩm tăng lên tỷ lệ thuận với số l-ợng lao động đ-ợc sử dụng [46, tr.
75].
- Việc làm là vấn đề có ý nghĩa kinh tế xã hội và chính trị quan trọng
của mỗi quốc gia. Vì đó là một trong những yếu tố cơ bản đảm bảo sự phát
triển bền vững. Thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH cùng với xu thế hội nhập kinh
tế quốc tế đang tạo ra những cơ hội và thách thức đối với vấn đề việc làm.
Chính vì vậy, nhận thức đúng đắn về việc làm có ý nghĩa quan trọng tạo cơ sở
Hai là, ng-ời lao động đ-ợc tự do hành nghề, hoạt động đó không bị
pháp luật cấm. Điều này thể hiện rõ tính pháp lý của việc làm.
Hai điều kiện này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Nó là điều kiện
cần và đủ của một hoạt động đ-ợc thừa nhận là việc làm.
Quan niệm về việc làm trên đây hoàn toàn phù hợp với điều kiện kinh tế
xã hội ở Việt Nam. Trong nền kinh tế thị tr-ờng định h-ớng XHCN, ng-ời lao
động có thể làm bất cứ việc gì, ở bất cứ đâu, miễn là không vi phạm luật pháp
để mang lại thu nhập và thu nhập cao hơn. Quan niệm trên đã mở ra h-ớng
giải quyết việc làm, tạo ra một thị tr-ờng phong phú và đa dạng, thu hút nhiều
ng-ời lao động, thực hiện mục tiêu giải phóng triệt để sức lao động và tiềm
năng toàn xã hội.
1.1.1.2. Khái niệm giải quyết việc làm
Giải quyết việc làm là tạo ra các cơ hội để ng-ời lao động có việc làm,
tăng thu nhập phù hợp với lợi ích của bản thân, gia đình và xã hội.
Nh- vậy, giải quyết việc làm là huy động tối đa mọi tiềm năng của con
ng-ời tham gia vào quá trình lao động sản xuất. Điều này có ý nghĩa rất quan
trọng vì đã tạo cơ hội cho ng-ời lao động thực hiện quyền và nghĩa vụ của
mình. Trong đó, quyền cơ bản nhất là đ-ợc làm việc để nuôi sống bản thân và
gia đình, góp phần xây dựng quê h-ơng, đất n-ớc.
Giải quyết việc làm đ-ợc hiểu ở một số khía cạnh sau đây:
Thứ nhất, tạo ra số l-ợng và chất l-ợng t- liệu sản xuất. Điều này phụ
thuộc vào vốn đầu t-, tiến bộ khoa học kỹ thuật áp dụng trong sản xuất và khả
năng quản lý, sử dụng đối với t- liệu sản xuất đó.
14
Thứ hai, tạo ra số l-ợng và chất l-ợng sức lao động. Số l-ợng lao động
phụ thuộc vào quy mô, tốc độ tăng dân số, quy định về độ tuổi và sự di chuyển
lao động. Chất l-ợng lao động phụ thuộc vào sự phát triển của giáo dục đào
tạo, y tế, thể dục thể thao và chăm sóc sức khoẻ cộng đồng
hình và ng-ời thiếu việc làm vô hình:
- Thiếu việc làm hữu hình đ-ợc biểu hiện bằng một hàm số sử dụng thời
gian lao động nh- sau:
Số thời gian lao động thực tế
K=
100% (tính theo ngày, tháng, năm)
Số giờ quy định
- Thiếu việc làm vô hình: Là những ng-ời có đủ việc làm, làm đủ thời
gian thậm chí làm nhiều hơn mức bình th-ờng nh-ng thu nhập thấp. Nguyên
nhân là do tay nghề, kỹ thuật của ng-ời lao động thấp hoặc do điều kiện lao
động tồi, tổ chức lao động kém. Th-ớc đo thiếu việc làm vô hình là mức thu
nhập thấp hơn mức l-ơng tối thiểu.
+ Thất nghiệp:
* Khái niệm:
Thất nghiệp luôn là mối quan tâm chung của toàn xã hội. Hầu hết các
quốc gia trên thế giới đều cố gắng xây dựng chính sách kinh tế vĩ mô để thúc
đẩy tăng tr-ởng kinh tế, ổn định giá cả, cải thiện việc làm và giảm tỷ lệ thất
nghiệp. Thất nghiệp cũng là mối lo của ng-ời lao động vì nó ảnh h-ởng trực
tiếp đến đời sống vật chất và tinh thần của họ.
- Thất nghiệp là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự tách rời sức lao động
với t- liệu sản xuất. Trong đó, con ng-ời có khả năng lao động nh-ng ch-a có
việc làm nên không có thu nhập. Điều này đặt ng-ời lao động và gia đình họ
tr-ớc nguy cơ mất nguồn nuôi d-ỡng chủ yếu.
- Theo ILO thất nghiệp là tình trạng một số ng-ời trong độ tuổi lao
động muốn có việc làm nh-ng không thể tìm đ-ợc việc làm ở mức l-ơng thịnh
hành.
16
- Thất nghiệp cơ cấu xảy ra khi mất cân đối giữa cung cầu về các loại
lao động trong một ngành hoặc một vùng nào đó. Cầu của loại lao động này
tăng, cầu lao động khác lại giảm trong khi cung ch-a điều chỉnh kịp.
- Thất nghiệp chu kỳ xảy ra do giảm sút giá trị tổng sản l-ợng của nền
kinh tế. Trong giai đoạn suy thoái của chu kỳ kinh doanh, tổng giá trị sản xuất
của nền kinh tế giảm dần làm cho hầu hết các nhà kinh tế phải giảm số l-ợng
cầu của các yếu tố đầu vào trong đó có lao động.
- Thất nghiệp thời vụ phát sinh theo chu kỳ sản xuất kinh doanh xảy ra
phổ biến trong ngành nông nghiệp.
- Thất nghiệp công nghệ xảy ra khi áp dụng công nghệ mới vào dây
chuyền sản xuất làm cho ng-ời lao động bị dôi ra.
Căn cứ vào ý chí của ng-ời lao động có:
- Thất nghiệp tự nguyện xảy ra khi ở một mức tiền công nhất định ng-ời
lao động không muốn làm việc vì lý do cá nhân.
- Thất nghiệp không tự nguyện: là loại thất nghiệp mà ở mức tiền công
nào đó ng-ời lao động chấp nhận nh-ng vẫn không đ-ợc làm việc do nền kinh
tế suy thoái. Trên thị tr-ờng lao động, cung lao động lớn hơn cầu lao động.
Ngoài các loại thất nghiệp nêu trên còn có thất nghiệp trá hình: Là hiện
t-ợng con ng-ời lao động ở d-ới mức khả năng. Hiện t-ợng này xảy ra khi
năng suất lao động của ngành đó thấp. Thất nghiệp này th-ờng gắn với việc
không sử dụng hết thời gian lao động.
1.1.2. Lý luận Mác - Lênin về việc làm
- C. Mác và Ph. Ăng ghen khi nghiên cứu về lao động sản xuất và sự
phát triển của xã hội loài ng-ời đã khẳng định rằng: Lao động không những
sáng tạo ra con ng-ời và xã hội loài ng-ời mà sản xuất ra của cải vật chất
còn là còn là cơ sở của đời sống xã hội. Vì điều kiện tiên quyết làm nên sự
chuyển biến từ v-ợn ng-ời thành con ng-ời là nhờ quá trình lao động. Lao
động là hoạt động riêng có của con ng-ời. Trong quá trình lao động các cơ
18
đến nay.
19
1.1.3. Một số lý thuyết khác
Từ khi xã hội loài ng-ời xuất hiện, lao động sản xuất là hoạt động đầu
tiên và cơ bản nhất của con ng-ời. Vì hoạt động này đảm bảo cho con ng-ời
tồn tại sau đó mới có thể thực hiện đ-ợc các hoạt động văn hoá, nghệ thuật,
chính trị, xã hội Do đó, hoạt động lao động sản xuất thu hút sự quan tâm
nghiên cứu của nhiều nhà kinh tế và dần hình thành một hệ thống quan điểm:
- Ngay từ thời kỳ cổ Hy Lạp, những ng-ời nô lệ đã là bộ phận cơ bản
của lực l-ợng sản xuất. Tuy vậy, họ chỉ đ-ợc coi là công cụ biết nói. Trong
thời kỳ này, thái độ coi khinh lao động chân tay và đề cao lao động quản lý
đ-ợc Xenopone (430 - 354 TCN) đề cập đến trong học thuyết của mình. Đến
Platon (427 - 347 TCN) đã b-ớc đầu có t- t-ởng về phân công lao động.
Wiliam Petty (1623 - 1687) thì cho rằng lao động sản xuất là nguồn gốc sáng
tạo ra của cải vật chất và tiền tệ. Adam Smith (1723 - 1790) nhận thức rõ vai
trò của lợi ích kinh tế là động lực thúc đẩy xã hội phát triển. Ông đặc biệt đề
cao vai trò của lao động và coi đây là nhân tố quan trọng để tạo ra của cải của
các n-ớc...
Nh- vậy, đến giai đoạn này những nhà kinh tế học đã nhận thức rõ vai
trò của lao động và có quan điểm khá đầy đủ về các yếu tố liên quan đến lao
động, việc làm.
- Nh-ng nói đến quan điểm về việc làm của các nhà kinh tế học thì
không thể không kể đến lý thuyết về việc làm của Keynes (1883 - 1946). Ông
xuất phát từ thực tế: việc làm tăng kéo theo thu nhập, tiêu dùng và tiết kiệm
tăng. Song tiêu dùng tăng chậm mà tiết kiệm lại tăng nhanh dẫn đến tiêu dùng
giảm. Tiêu dùng giảm dẫn đến cầu có hiệu quả, quy mô sản xuất, việc làm, thu
nhập đều giảm. Muốn khắc phục điều này, phải có sự can thiệp của Nhà n-ớc
thông qua việc duy trì cầu đầu t-. Mức độ cân bằng việc làm sẽ phụ thuộc vào
hàng, lãi suất để can thiệp vào nền kinh tế nhằm tạo thêm việc làm và ổn định
nền kinh tế.
- Ông còn đ-a ra lý thuyết về thất nghiệp. Đây là một trong những vấn
đề trung tâm của xã hội hiện đại. Thất nghiệp ở mức cao gây ra lãng phí tài
nguyên, thu nhập của ng-ời lao động bị giảm sút. Ông đ-a ra khái niệm, phân
21
loại tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên. Đặc biệt, ông đ-a ra những biện pháp giảm tỷ
lệ thất nghiệp tự nhiên. Nhà n-ớc sử dụng đồng bộ các chính sách nh- cải
thiện thị tr-ờng dịch vụ lao động; Tạo điều kiện cho ng-ời lao động hiểu biết
và tự tìm kiếm việc làm; Chú trọng đào tạo bồi d-ỡng tay nghề cho ng-ời lao
động để đáp ứng đ-ợc lao động cung cấp cho sự thay đổi cơ cấu và để điều
kiện tìm việc làm dễ dàng hơn; Khi ng-ời lao động có đủ điều kiện về trình độ
tay nghề, sẵn sàng làm việc thì vấn đề còn lại là ở phía Nhà n-ớc. Nhà n-ớc
phải có những chính sách để tạo việc làm.
Nh- vậy, vấn đề việc làm, giải quyết việc làm luôn thu hút sự quan tâm
nghiên cứu của nhiều nhà kinh tế học từ tr-ớc đến nay. Cùng với sự phát triển
của sản xuất, quan điểm về việc làm có nhiều phát hiện mới và phù hợp hơn
với thực tiễn lịch sử. Những n-ớc đang phát triển nh- n-ớc ta có thể học tập và
áp dụng những lý thuyết này vào thực tiễn.
1.2. Giải quyết việc làm và những nhân tố tác động đến giải quyết
việc làm cho ng-ời lao động ở nông thôn Việt Nam
1.2.1. Đặc điểm cơ bản của lao động ở khu vực nông thôn
Lao động ở khu vực nông thôn là những ng-ời làm việc trong lĩnh vực
sản xuất kinh doanh nông nghiệp. Hoạt động sản xuất kinh doanh của lao
động nông thôn gắn với cây trồng, vật nuôi. Giải quyết việc làm cho lao động
nông thôn cần phải căn cứ vào đặc điểm sau:
Một là: Lao động ở nông thôn chiếm tỷ trọng lớn trong lực l-ợng lao
động của cả n-ớc và giảm dần về tỷ trọng qua các năm nh-ng thời gian nhàn
năm 2005 xuống còn 53% năm 2008, bình quân giảm gần 1,36%/năm. Tỷ
trọng lao động làm việc trong khu vực II (công nghiệp) tăng từ 16,6% năm
2005 lên 18,5% năm 2008, bình quân tăng 0,63%. Tỷ trọng lao động làm việc
trong khu vực III (dịch vụ) tăng từ 26,3% năm 2005 lên 28,5% năm 2008,
bình quân tăng 0,73%/năm [10, tr. 5].
Lao động ở nông thôn cũng không nằm ngoài xu h-ớng vận động chung
của cả n-ớc. D-ới tác động của quá trình CNH, HĐH sự chuyển dịch lao động
trên càng diễn ra nhanh chóng. Việc ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất
đã tạo ra nhiều ngành nghề sản xuất ở các địa ph-ơng kéo theo sự xuất hiện
23
của nhiều loại hình dịch vụ có khả năng thu hút đông đảo lực l-ợng lao động.
Mặt khác, việc ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất sẽ làm cho năng
suất lao động trong nông nghiệp tăng lên. Nh- vậy, nông nghiệp không những
thực hiện tốt vai trò cung cấp l-ơng thực, thực phẩm, nguyên vật liệu cho
thành thị và công nghiệp mà còn cho phép giải phóng một bộ phận lao động
chuyển dịch sang các nghề khác. Do đó, quá trình giảm tỷ trọng lao động
trong nông nghiệp và tăng tỷ trọng lao động ở các ngành công nghiệp và dịch
vụ diễn ra đồng thời. Đây là xu h-ớng vận động phù hợp với xu thế chung của
thế giới nh-ng đồng thời cũng đặt ra yêu cầu phải thích ứng nhanh của lao
động nông thôn.
Nông thôn là địa bàn sinh sống chủ yếu của c- dân n-ớc ta. Trải qua
hàng ngàn năm lịch sử dựng n-ớc và giữ n-ớc, đây vẫn là nơi l-u giữ những
giá trị tốt đẹp nhất của truyền thống dân tộc. Đó là tinh thần yêu n-ớc, t-ơng
thân tương ái, một lòng theo Đảng, cần cù, sáng tạo trong lao động sản xuất
Những lợi thế này giúp cho lao động nông thôn không những đóng góp tích
cực vào sự phát triển kinh tế xã hội mà còn chủ động tham gia vào quá trình
phân công lao động quốc tế.
Tuy nhiên, bên cạnh đó lao động nông thôn còn tồn tại nhiều điểm hạn
thu nhập cao mà còn có điều kiện h-ởng thụ những kết quả của sự phát triển
kinh tế xã hội.
- Khả năng tự tạo việc làm của lao động ở nông thôn còn rất hạn chế.
Điều này xuất phát từ thực trạng bình quân đất nông nghiệp đầu ng-ời thấp,
thu nhập thấp.
Tóm lại, lực l-ợng lao động ở nông thôn chiếm phần lớn lực l-ợng lao
động của cả n-ớc. Đây là nguồn lực to lớn đóng vai trò quan trọng trong sự
nghiệp CNH, HĐH đất n-ớc. Tiềm năng về lao động ở nông thôn rất lớn
nh-ng ch-a đ-ợc khai thác và phát huy đầy đủ. Do đó, để thúc đẩy nhanh sự
phát triển kinh tế xã hội cần có biện pháp sử dụng và phát huy hiệu quả nguồn
lực lao động ở nông thôn.
25