ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ NGÂN GIANG
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA HỆ THỐNG XỬ LÝ
NƯỚC THẢI KHU CÔNG NGHIỆP THỤY VÂN,
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Thái Nguyên, năm 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ NGÂN GIANG
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA HỆ THỐNG XỬ LÝ
NƯỚC THẢI KHU CÔNG NGHIỆP THỤY VÂN,
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số ngành: 8 44 03 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
ii
LỜI CẢM ƠN
Sau một quá trình học tập và nghiên cứu, luận văn của tôi đã được hoàn
thành theo chương trình đào tạo Thạc sỹ ngành Khoa học Môi trường Khóa 25
Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc nhất tới Trung tâm Phát
triển hạ tầng và Dịch vụ khu công nghiệp - Ban Quản lý các khu công nghiệp
tỉnh Phú Thọ; Công ty TNHH tư vấn Tài nguyên và Môi trường Triều Dương;
Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Phú Thọ; Khoa Môi trường trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên và đặc biệt là thầy giáo PGS.TS. Phan Đình Binh,
người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thực
hiện luận văn này.
Nhân dịp này tôi cũng gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã luôn ở
bên động viên giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Cuối cùng, xin kính chúc các thầy cô mạnh khỏe, hạnh phúc và thành
công trong sự nghiệp trồng người, trong nghiên cứu khoa học.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày
tháng
năm 2019
Tác giả
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....25
2.1. Đối tượng, phạm vi và thời gian nghiên cứu .......................................................25
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu: ......................................................................................25
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu: .........................................................................................25
2.1.3. Thời gian nghiên cứu: .......................................................................................25
2.2. Nội dung nghiên cứu ............................................................................................25
2.3. Phương pháp nghiên cứu .....................................................................................25
2.3.1. Phương pháp, điều tra thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp....................................25
2.3.2. Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp ...................................................26
2.3.3. Phương pháp lấy mẫu và phân tích môi trường ................................................26
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
iv
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN....................................32
3.1. Khái quát chung về Khu công nghiệp Thụy Vân ................................................32
3.1.1. Vị trí địa lý và hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp Thụy Vân ...........................32
3.1.2. Đặc điểm địa hình địa mạo ...............................................................................35
3.1.3. Quy mô hoạt động của KCN Thụy Vân ...........................................................39
3.1.4. Đánh giá hiện trạng môi trường KCN Thụy Vân .............................................41
3.1.5. Vai trò KCN Thụy Vân với sự phát triển kinh tế của tỉnh Phú Thọ .................49
3.2. Đánh giá hiệu quả hệ thống xử lý nước thải KCN Thụy Vân .............................52
3.2.1. Đánh giá hiện trạng môi trường nước KCN Thụy Vân ....................................52
3.2.2. Đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải KCN Thụy Vân ....................56
3.3. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả của hệ thống xử lý
nước thải KCN Thụy Vân ...........................................................................................76
3.3.1. Giải pháp quản lý ..............................................................................................76
Bảng 3.8. Kết quả phân tích mẫu nước ngầm xung quanh KCN ............................... 55
Bảng 3.9. Chi tiết các hạng mục công trình và các thông số kỹ thuật
của hệ thống xử lý nước thải KCN Thụy Vân............................................................ 60
Bảng 3.10. Danh mục máy móc thiết bị của Trạm xử lý
nước thải KCN Thụy Vân .......................................................................................... 65
Bảng 3.11. Danh mục các hóa chất sử dụng của Trạm xử lý nước thải ..................... 67
Bảng 3.12. Yêu cầu chất lượng nước đầu vào của hệ thống XLNT .......................... 68
Bảng 3.13. Kết quả phân tích mẫu nước thải trước hệ thống xử lý ........................... 69
Bảng 3.14. Kết quả phân tích mẫu nước thải sau hệ thống xử lý............................... 72
Bảng 3.15. Tổng hợp ý kiến của người dân ............................................................... 74
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
vi
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Hệ thống XLNT tập trung của khu công nghiệp Tiên Sơn ........................ 22
Hình 1.2. Hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp
áp dụng theo công nghệ SBR ..................................................................................... 23
Hình 3.1. Sơ đồ hệ thống thu gom nước mưa chảy tràn KCN Thụy Vân .................. 35
Hình 3.2. Công nghệ giặt mài tại Công ty TNHH Tairyong Việt Nam ..................... 41
Hình 3.3. Công nghệ nhuộm sản phẩm tại Công ty TNHH Tairyong Việt Nam ....... 42
Hình 3.4. Công nghệ sản xuất keo AKD tại Công ty cổ CP hóa chất Đại Thịnh ...... 42
Hình 3.5. Công nghệ sản xuất tinh bột biến tính tại Công ty
cổ phần hóa chất Đại Thịnh........................................................................................ 43
Hình 3.6. Công nghệ sản xuất bản mạch điện tử tại Công ty TNHH JNTC VN ....... 44
Hình 3.7. Công nghệ sản xuất cơ khí chính xác tại
ĐTM
ĐBSCL
HTXL
HTXLNTTT
KTTV
KCN
KKT
KCX
KTXH
KTTĐ
KHCN
KS
NĐ-CP
PCCC
QCVN
QLNN
UBND
UBMTTQ
TCXD
WHO
Chữ viết đầy đủ
Bộ Công thương
Nhu cầu Ôxy sinh hoá sau 5 ngày đo ở 200C
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Bảo vệ môi trường
Bê tông cốt thép
Nhu cầu oxy hoá học
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa
Sự ra đời của các khu công nghiệp gắn liền với đường lối đổi mới chính
sách mở cửa của Đảng tại Đại hội Đảng lần thứ VI năm 1986 và đến Nghị
quyết tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI là "Mục tiêu phát triển đất nước
Việt Nam đến năm 2020 trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện
đại". Với mục tiêu đẩy mạnh phát triển công nghiệp trong nước và thu hút đầu
tư nước ngoài nhằm phát triển đất nước theo định hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa, trong những năm qua Chính phủ Việt Nam đã chủ trương xây
dựng và phát triển các khu công nghiệp (KCN), các khu chế xuất (KCX) nhằm
tạo động lực lớn cho phát triển công nghiệp, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh
tế ở các địa phương theo hướng tích cực, tạo công ăn việc làm cho người lao
động. KCN, KCX còn góp phần thúc đẩy sự hình thành các khu đô thị mới, các
ngành công nghiệp phụ trợ và dịch vụ. Tính đến năm 2019, cả nước có 17 khu
kinh tế (KKT) được thành lập với tổng diện tích mặt đất và mặt nước là trên
845 nghìn ha và 326 khu công nghiệp (KCN) được thành lập với tổng diện tích
đất tự nhiên đạt gần 93 nghìn ha. Trong đó, đã có 250 KCN đi vào hoạt động
với tỷ lệ lấp đầy đạt hơn 73% và 76 KCN đang trong giai đoạn đền bù giải
phóng mặt bằng, xây dựng cơ bản. Các KCN, KKT thu hút được khoảng 8.810
dự án đầu tư nước ngoài (FDI), với tổng vốn đầu tư đạt 187,3 tỷ USD và 8.990
dự án đầu tư trong nước (DDI) với tổng mức đầu tư đạt 1.889.500 nghìn tỷ
đồng (Nguyễn Hằng, 2018).
Phú Thọ là một tỉnh thuộc vùng miền núi trung du Bắc bộ. Nằm trong
khu vực giao lưu giữa vùng Đông Bắc, đồng bằng sông Hồng và vùng Tây
Bắc, Phú Thọ cách trung tâm Hà Nội 80km, cách sân bay Nội Bài 60km. Phú
Thọ là một trong các tỉnh trên cả nước đi đầu trong phát triển công nghiệp hóa,
ngay sau khi được tái thành lập tỉnh năm 1996 Phú Thọ đã đầu tư xây dựng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
2
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
3
nước thải để từ đó đưa ra giải pháp quản lý môi trường phù hợp và có hiệu quả
góp phần giảm thiểu ô nhiễm và cải thiện chất lượng môi trường nơi đây đang
rất cần thiết. Được sự nhất trí của Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên,
dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Phan Đình Binh, tôi tiến hành thực hiện luận
văn: Đề tài "Đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải khu công
nghiệp Thụy Vân, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ".
2. Mục tiêu của đề tài
Đánh giá hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý nước thải khu công nghiệp
Thụy Vân và đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm nhằm nâng cao hiệu
quả công tác quản lý và xử lý nước thải tại khu công nghiệp Thụy Vân, thành
phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ trong đó thể hiện rõ:
- Khái quát về KCN Thụy Vân.
- Đánh giá được hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý nước thải KCN Thụy
Vân và chỉ ra những nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến chất lượng môi
trường nước và hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải KCN Thụy Vân.
- Đề xuất được một số giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý nước thải nhằm
góp phần giảm thiểu ô nhiễm và cải thiện môi trường tại KCN Thụy Vân trong
thời gian tới có tính khả thi và phù hợp với điều kiện thực tiễn.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Nghiên cứu đề tài góp phần đánh giá được hiệu quả xử lý của hệ thống
xử lý nước thải Khu công nghiệp Thụy Vân đồng thời nâng cao kiến thức, kỹ
năng thu thập và xử lý thông tin và rút ra những kinh nghiêm thực tế phục vụ
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
- Khái niệm môi trường:
Theo Khoản 1 Điều 3 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2014, môi
trường được định nghĩa như sau:“Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất
tự nhiên và nhân tạo có tác động với sự tồn tại và phát triển của con người và
sinh vật”. (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2014).
- Ô nhiễm môi trường:
Theo Khoản 8 Điều 3 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2014:“Ô nhiễm
môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với
quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu
đến con người và sinh vật”. (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2014).
- Ô nhiễm môi trường nước:
“Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý - hoá
học - sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho
nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật. Làm giảm độ đa dạng
sinh vật trong nước. Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô nhiễm
nước là vấn đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất”. (Quốc hội nước CHXHCN Việt
Nam, 2014).
- Tiêu chuẩn môi trường:
Theo Khoản 6 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014:“Tiêu chuẩn
môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung
quanh, hàm lượng của các chất ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ
thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng
văn bản tự nguyên áp dụng để bảo vệ môi trường”. (Quốc hội nước CHXHCN
Việt Nam, 2014).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
chỉ trừ trong những trường hợp có quy định cụ thể. (Bộ Tài nguyên và Môi
trường, 2015).
- Khu công nghệ cao: là nơi tập trung, liên kết hoạt động nghiên cứu và
phát triển, ứng dụng công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
7
nghiệp công nghệ cao; đào tạo nhân lực công nghệ cao; sản xuất và kinh doanh
sản phẩm công nghệ cao; cung ứng dịch vụ công nghệ cao. (Bộ Tài nguyên và
Môi trường, 2009).
- Khu kinh tế: là khu vực có không gian kinh tế riêng biệt với môi trường
đầu tư và kinh doanh đặc biệt thuận lợi cho các nhà đầu tư, có ranh giới địa lý
xác định… Khu kinh tế được tổ chức thành các khu chức năng gồm: khu thu
phí thuế quan, khu bảo thuế, khu chế xuất (KCX), khu công nghiệp (KCN),
khu giải trí, khu du lịch, khu đô thị, khu dân cư, khu hành chính và các khu chức
năng khác phù hợp với đặc điểm của từng khu kinh tế. (Bộ Tài nguyên và Môi
trường, 2015).
- Đô thị hóa, công nghiệp hóa: là quá trình hình thành và phát triển của
các đô thị, các khu công nghiệp. Trên thực tế quá trình đô thị hóa và công
nghiệp hóa không tách rời nhau mà chúng gắn liền với nhau như hình với
bóng. Quá trình công nghiệp hóa làm tập trung một lượng lớn người trong một
khu vực và tạo ra các điều kiện kinh tế, xã hội thuận lợi cho quá trình đô thị
hóa diễn ra. Do đó bên cạnh các khu công nghiệp mới thường hình thành nên
các khu đô thị mới. (Phạm Ngọc Đăng, 2000).
1.1.2. Cơ sở pháp lý
1.1.2.1. Các văn bản pháp luật
về quản lý chất thải và phế liệu;
- Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ quy
định về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ về
hướng dẫn Luật Tài nguyên nước;
- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 6/8/2014 của Chính phủ về thoát
nước và xử lý nước thải;
- Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 của Chính phủ và phí
bảo vệ môi trường đối với nước thải;
- Nghị định số 03/2015/NĐ-CP, ngày 06/01/2015 của Chính phủ quy
định về xác định thiệt hại đối với môi trường;
- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về quy định đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động
môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT, ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
9
- Thông tư số 43/2015/TT-BTNMT ngày 29/9/2015 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về báo cáo hiện trạng môi trường, bộ chỉ thị môi trường và quản
lý số liệu quan trắc môi trường;
- Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT, ngày 28/12/2011; Thông tư số
32/2013/TT- BTNMT, ngày 25/10/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy
định quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường; Thông tư số 64/2015/TTBTNMT; Thông tư số 65/2015/TT-BTNMT; Thông tư số 66/2015/TTBTNMT ngày 21/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về ban
hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép một số kim loại nặng
việc phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng Khu công
nghiệp Thụy Vân - Việt Trì của Công ty Phát triển hạ tầng Khu công nghiệp;
- Quyết định số 2649/QĐ-UBND ngày 5/10/2012 của UBND tỉnh Phú
Thọ về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án “Đầu
tư xây dựng và khai thác hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp Thụy Vân mở rộng
- giai đoạn II” của Công ty Phát triển hạ tầng Khu công nghiệp;
- Quyết định số 2650/QĐ-UBND ngày 5/10/2012 của UBND tỉnh Phú
Thọ về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án “Đầu
tư xây dựng và khai thác hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp Thụy Vân mở rộng
- giai đoạn III của Công ty Phát triển hạ tầng Khu công nghiệp;
- Quyết định số 1070/QĐ-UBND ngày 5/5/2009 của UBND tỉnh Phú
Thọ về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án “Đầu
tư xây dựng Trạm xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Thụy Vân, công
suất 5.000 m3/ngày.đêm” tại Lô B6, KCN Thụy Vân, thành phố Việt Trì, tỉnh
Phú Thọ của Công ty Phát triển hạ tầng Khu công nghiệp;
- Quyết định số 1426/QĐ-UBND ngày 01/6/2012 của UBND tỉnh Phú
Thọ về việc duyệt dự án đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải khu liên hợp
công nghiệp - dịch vụ - đô thị Thụy Vân, tỉnh Phú Thọ (giai đoạn I) công suất
5.000 m3/ngày đêm.
1.1.2.3. Các quy chuẩn áp dụng
- QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải
công nghiệp;
- QCVN 08-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất
lượng nước mặt;
- QCVN 09-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất
lượng nước dưới đất.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
Tuy nhiên đến nay các vấn đề môi trường vẫn còn tồn tại ở nhiều nước
OECD. Ở nhiều địa phương, ô nhiễm công nghiệp nằng nề mới chỉ được thay
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
12
thế bởi khu vực khác hoặc tăng diện tích phát tán ô nhiễm... các khu vực cũng
như nhà máy gây ô nhiễm vẫn còn tồn tại, các sự cố môi trường đôi khi vẫn
xảy ra.
1.2.1.2. Tại các nước Đông Âu
Các ngành công nghiệp nặng chiếm ưu thế ở Đông Âu và thường tập
trung vào một khu vực nhất định nơi có nguồn tài nguyên khoáng sản, trong
những năm 60, 70 của thập niên trước các vấn đề môi trường ở khu vực này ít
được quan tâm đầu tư vì vậy các nước Đông Âu đã phải đối mặt với những vấn
đề ô nhiễm công nghiệp nghiêm trọng. Tuy nhiên, trong những năm gần đây
do có sự thay đổi lớn trong cơ cấu xã hội dẫn đến những thay đổi trong cơ cấu
công nghiệp, các ngành công nghiệp nặng và ô nhiễm môi trường tại các nước
Đông Âu đã được cải thiện đáng kể. (Vũ Thành Hưởng, 2009).
1.2.1.3. Tại các quốc gia đang phát triển
Tình hình ô nhiễm công nghiệp tại các quốc gia đang phát triển nghiêm
trọng và phức tạp hơn trong các quốc gia phát triển nguyên nhân là do quá
trình công nghiệp hóa hiện đại hóa ở các nước này diễn ra chậm với các ngành
công nghiệp chủ yếu là công nghiệp gang thép; khai khoáng; công nghiệp dệt
may, thuộc da và các ngành công nghiệp giấy và bột giấy.....
Từ những năm 2000, một số nhà đầu tư không thể hoặc không sẵn sàng để
đáp ứng tiêu chuẩn môi trường nghiêm ngặt hơn ở các quốc gia phát triển đã
chuyển đến "vùng tự do công nghiệp" ở nhiều nước đang phát triển do đó đã làm
xuất khẩu gặp 2 khó khăn chính là: Cơ sở hạ tầng yếu kém, thủ tục xin giấy
phép đầu tư và triển khai dự án đầu tư phức tạp, mất nhiều thời gian. Dựa vào
kinh nghiệm của nước ngoài, Chính phủ chủ trương thành lập khu chế xuất để
làm thí điểm một mô hình kinh tế nhằm thực hiện chủ trương đổi mới, mở cửa
theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo Nghị quyết Đại hội Đảng lần
thứ VI năm 1986.
Tính từ năm 1991 đến năm 2019, trải qua hơn 20 năm xây dựng và phát
triển, kể từ khi KCX đầu tiên - KCX Tân Thuận được hình thành tại Thành
phố Hồ Chí Minh đến nay hệ thống các KCN, KCX đã có mặt ở hầu hết các
tỉnh thành trên cả nước và có những đóng góp to lớn vào sự phát triển kinh tế xã hội chung của cả nước. Từ nền tảng là các KCN, KCX, có thể nói các trung
tâm sản xuất công nghiệp, dịch vụ với kết cấu hạ tầng kỹ thuật tương đối đồng
bộ, hiện đại đã được hình thành và từng bước phát triển. Bên cạnh đó, với thủ
tục hành chính đơn giản, môi trường đầu tư thông thoáng, chính sách ưu đãi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
14
đầu tư hấp dẫn, các KCN, KCX, KKT đã trở thành những trọng điểm thu hút
dự án đầu tư trong và ngoài nước, góp phần quan trọng vào việc nâng cao giá
trị sản xuất công nghiệp, giải quyết việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế của
các địa phương và cả nước. Các KCN, KKT của Việt Nam hiện đang là điểm
đến của nhiều Tập đoàn hàng đầu thế giới trong những lĩnh vực khác nhau
như: Canon, Samsung, LG, Sumitomo, Posco, Kumho, Nokia...với các sản
phẩm sản xuất tại Việt Nam được xuất đi toàn cầu, góp phần khẳng định vị thế
nước ta trong bản đồ địa kinh tế của khu vực và thế giới. Nhiều doanh nghiệp
trong nước như Sonadezi, Becamex, Đại An, Tập đoàn đầu tư phát triển Việt
Nam (VID Group), KBC...với khởi điểm là nhà đầu tư phát triển và kinh doanh
nay, trong số 251 KCN đã đi vào hoạt động, có 221 KCN (chiếm 88,05%) đã
có hệ thống xử lý nước thải tập trung hoàn chỉnh và đi vào vận hành với công
suất đạt hơn 950 nghìn m3/ngày đêm 88% có nhà máy xử lý nước thải tập trung
hoạt động với tổng công suất xử lý nước thải đạt trên 950.000 m³/ngày đêm,
đạt chỉ tiêu kế hoạch Quốc hội giao; 11,95 % KCN còn lại đảm bảo từng doanh
nghiệp thứ cấp phải xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn cho phép trước khi thải ra
ngoài môi trường (Biểu đồ 1.1). (Nguyễn Hằng, 2018 và Bộ Tài nguyên và
Môi trường, 2018).
Biểu đồ 1.1. Số KCN đi vào hoạt động và tỷ lệ % có hệ thống XLNT tập trung
(Nguồn: Vụ Quản lý khu kinh tế - Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2018)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
16
Bảng 1.1. Số lượng các KCN đi vào hoạt động có hệ thống XLNT
tập trung đến hết năm 2018
Khu công nghiệp
TT
Các vùng
Cả nước
Đã đi
vào hoạt
Đồng bằng sông Hồng
62
54
97%
3
Bắc Trung bộ và Duyên hải
miền Trung
25
18
72%
4
Tây Nguyên
6
5
83%
5
trong nước;
- Tạo công ăn việc làm, xoá đói giảm nghèo và phát triển nguồn nhân lực;
- Thúc đẩy việc hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng và là hạt nhân
hình thành đô thị mới.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN