ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ NGÂN GIANG
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA HỆ THỐNG XỬ
LÝ NƯỚC THẢI KHU CÔNG NGHIỆP THỤY
VÂN, THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Thái Nguyên, năm 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ NGÂN GIANG
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA HỆ THỐNG XỬ
LÝ NƯỚC THẢI KHU CÔNG NGHIỆP THỤY
VÂN, THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Khoa học môi
trường
Mã số ngành: 8 44 03 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Người cam đoan
Nguyễn Thị Ngân Giang
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
ii
LỜI CẢM ƠN
Sau một quá trình học tập và nghiên cứu, luận văn của tôi đã được hoàn
thành theo chương trình đào tạo Thạc sỹ ngành Khoa học Môi trường Khóa 25
Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc nhất tới Trung tâm Phát
triển hạ tầng và Dịch vụ khu công nghiệp - Ban Quản lý các khu công nghiệp
tỉnh Phú Thọ; Công ty TNHH tư vấn Tài nguyên và Môi trường Triều Dương;
Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Phú Thọ; Khoa Môi trường trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên và đặc biệt là thầy giáo PGS.TS. Phan Đình Binh,
người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thực
hiện luận văn này.
Nhân dịp này tôi cũng gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã luôn ở
bên động viên giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Cuối cùng, xin kính chúc các thầy cô mạnh khỏe, hạnh phúc và thành
công trong sự nghiệp trồng người, trong nghiên cứu khoa học.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày
2. Mục tiêu của đề tài....................................................................................................3
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn ..................................................................................3
3.1. Ý nghĩa khoa học ...................................................................................................3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn....................................................................................................4
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.......................................................................5
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ......................................................................................5
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản.....................................................................................5
1.1.2. Cơ sở pháp lý ......................................................................................................7
1.2. Cơ sở thực tiễn .....................................................................................................11
1.2.1. Hiện trạng ô nhiễm môi trường của các KCN trên thế giới..............................11
1.2.2. Hiện trạng ô nhiễm môi trường tại các KCN ở Việt Nam................................13
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....25
2.1. Đối tượng, phạm vi và thời gian nghiên cứu .......................................................25
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu: ......................................................................................25
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu: .........................................................................................25
2.1.3.
Thời
gian
.......................................................................................25
nghiên
cứu:
2.2. Nội dung nghiên cứu............................................................................................25
2.3. Phương pháp nghiên cứu .....................................................................................25
2.3.1. Phương pháp, điều tra thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp....................................25
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
1. Kết luận ...................................................................................................................82
2. Kiến nghị.................................................................................................................83
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..........................................................................................84
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
6
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Số lượng các KCN đi vào hoạt động có hệ thống XLNT
tập trung đến hết năm 2018 ........................................................................................ 16
Bảng 1.2. Đặc trưng thành phần nước thải của một số ngành công nghiệp............... 17
Bảng 1.3. Đặc trưng dòng thải từ các khu kinh tế trọng điểm
của 4 vùng kinh tế trọng điểm năm 2009 ................................................................... 18
Bảng 2.1. Tổng hợp các vị trí lấy mẫu môi trường nước ........................................... 28
Bảng 2.2. Tổng hợp các phương pháp phân tích mẫu nước....................................... 29
Bảng 3.1. Thống kê khối lượng công trình thu gom
và thoát nước mưa của KCN Thụy Vân ..................................................................... 34
Bảng 3.2. Bảng nhiệt độ trung bình tháng và năm của khu vực ................................ 37
Bảng 3.3. Độ ẩm trung bình tháng và năm của khu vực ............................................ 38
Bảng 3.4. Lượng mưa bình quân các tháng qua các năm của khu vực ...................... 39
Bảng 3.5. Danh mục loại hình thu hút đầu tư vào KCN Thụy Vân ........................... 40
Bảng 3.6. Kết quả phân tích mẫu nước mặt tại hồ điều hòa ...................................... 52
Bảng 3.7. Kết quả phân tích mẫu nước mặt tại Đầm Con Gái và Ngòi Lâm Hạc ..... 53
Bảng 3.8. Kết quả phân tích mẫu nước ngầm xung quanh KCN ............................... 55
Bảng 3.9. Chi tiết các hạng mục công trình và các thông số kỹ thuật
của hệ thống xử lý nước thải KCN Thụy Vân............................................................ 60
Hình 3.10. Biểu đồ diễn biến nồng độ các chất ô nhiễm trong mẫu nước mặt
tại mẫu nước mặt tại hồ điều hòa , Đầm Con Gái và Ngòi Lâm Hạc ........................ 54
Hình 3.11. Chất lượng nước ngầm khu vực xung quanh khu công nghiệp ............... 56
Hình 3.12. Quy trình công nghệ xử lý nước thải KCN Thụy Vân ............................. 57
Hình 3.13. Biểu đồ diễn biến nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải
trước hệ thống xử lý nước thải KCN Thụy Vân......................................................... 71
Hình 3.14. Biểu đồ thể diễn biến nồng độ các chất ô nhiễm
trong nước thải sau hệ thống xử lý ............................................................................. 74
Hình 3.15 Sơ đồ thoát nước mưa của KCN ............................................................... 79
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
vii
DANH MỤC CÁC TỪ, CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
BCT
BOD5
BTNMT
BVMT
BTCT
COD
CHXHCN
CNH, HĐH
ĐTM
ĐBSCL
HTXL
Hệ thống xử lý nước thải tập trung
Khí tượng thủy văn
Khu công nghiệp
Khu kinh tế
Khu chế xuất
Kinh tế xã hội
Kinh tế trọng điểm
Khoa học công nghệ
Kỹ sư
Nghị định - Chính phủ
Phòng cháy chữa cháy
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
Quản lý nhà nước
Ủy ban nhân dân
Ủy ban mặt trận tổ quốc
Tiêu chuẩn xây dựng
Tổ chức Y tế Thế giới
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sự ra đời của các khu công nghiệp gắn liền với đường lối đổi mới chính
sách mở cửa của Đảng tại Đại hội Đảng lần thứ VI năm 1986 và đến Nghị
quyết tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI là "Mục tiêu phát triển đất nước
3
nước thải để từ đó đưa ra giải pháp quản lý môi trường phù hợp và có hiệu quả
góp phần giảm thiểu ô nhiễm và cải thiện chất lượng môi trường nơi đây đang
rất cần thiết. Được sự nhất trí của Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên,
dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Phan Đình Binh, tôi tiến hành thực hiện luận
văn: Đề tài "Đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải khu công
nghiệp Thụy Vân, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ".
2. Mục tiêu của đề tài
Đánh giá hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý nước thải khu công nghiệp
Thụy Vân và đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm nhằm nâng cao hiệu
quả công tác quản lý và xử lý nước thải tại khu công nghiệp Thụy Vân, thành
phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ trong đó thể hiện rõ:
- Khái quát về KCN Thụy Vân.
- Đánh giá được hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý nước thải KCN Thụy
Vân và chỉ ra những nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến chất lượng môi
trường nước và hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải KCN Thụy Vân.
- Đề xuất được một số giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý nước thải nhằm
góp phần giảm thiểu ô nhiễm và cải thiện môi trường tại KCN Thụy Vân trong
thời gian tới có tính khả thi và phù hợp với điều kiện thực tiễn.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Nghiên cứu đề tài góp phần đánh giá được hiệu quả xử lý của hệ thống
xử lý nước thải Khu công nghiệp Thụy Vân đồng thời nâng cao kiến thức, kỹ
năng thu thập và xử lý thông tin và rút ra những kinh nghiêm thực tế phục vụ
công tác chuyên môn về quản lý bảo vệ môi trường sau này.
- Vận dụng và phát huy những kiến thức thực tế trong công tác quản lý
môi trường đang đảm nhiệm và kiến thức đã được thầy cô truyền đạt trong quá
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
- Khái niệm môi trường:
Theo Khoản 1 Điều 3 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2014, môi
trường được định nghĩa như sau:“Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất
tự nhiên và nhân tạo có tác động với sự tồn tại và phát triển của con người và
sinh vật”. (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2014).
- Ô nhiễm môi trường:
Theo Khoản 8 Điều 3 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2014:“Ô nhiễm
môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với
quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu
đến con người và sinh vật”. (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2014).
- Ô nhiễm môi trường nước:
“Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý - hoá
học - sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho
nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật. Làm giảm độ đa dạng
sinh vật trong nước. Xet về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô nhiễm
nước là vấn đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất”. (Quốc hội nước CHXHCN Việt
Nam, 2014).
- Tiêu chuẩn môi trường:
Theo Khoản 6 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014:“Tiêu chuẩn
môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung
quanh, hàm lượng của các chất ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ
thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng
văn bản tự nguyên áp dụng để bảo vệ môi trường”. (Quốc hội nước CHXHCN
Việt Nam, 2014).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
phát triển, ứng dụng công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
7
nghiệp công nghệ cao; đào tạo nhân lực công nghệ cao; sản xuất và kinh doanh
sản phẩm công nghệ cao; cung ứng dịch vụ công nghệ cao. (Bộ Tài nguyên và
Môi trường, 2009).
- Khu kinh tế: là khu vực có không gian kinh tế riêng biệt với môi trường
đầu tư và kinh doanh đặc biệt thuận lợi cho các nhà đầu tư, có ranh giới địa lý
xác định… Khu kinh tế được tổ chức thành các khu chức năng gồm: khu thu
phí thuế quan, khu bảo thuế, khu chế xuất (KCX), khu công nghiệp (KCN),
khu giải trí, khu du lịch, khu đô thị, khu dân cư, khu hành chính và các khu
chức năng khác phù hợp với đặc điểm của từng khu kinh tế. (Bộ Tài nguyên và
Môi trường, 2015).
- Đô thị hóa, công nghiệp hóa: là quá trình hình thành và phát triển của
các đô thị, các khu công nghiệp. Trên thực tế quá trình đô thị hóa và công
nghiệp hóa không tách rời nhau mà chúng gắn liền với nhau như hình với
bóng. Quá trình công nghiệp hóa làm tập trung một lượng lớn người trong một
khu vực và tạo ra các điều kiện kinh tế, xã hội thuận lợi cho quá trình đô thị
hóa diễn ra. Do đó bên cạnh các khu công nghiệp mới thường hình thành nên
các khu đô thị mới. (Phạm Ngọc Đăng, 2000).
1.1.2. Cơ sở pháp lý
1.1.2.1. Các văn bản pháp luật
- Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định các cơ
quan nhà nước, xí nghiệp, hợp tác xã, các đơn vị vũ trang nhân dân đều có
nghĩa vụ thực hiện chính sách bảo vệ, cải tạo và tái tạo các tài nguyên thiên
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ về
hướng dẫn Luật Tài nguyên nước;
- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 6/8/2014 của Chính phủ về thoát
nước và xử lý nước thải;
- Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 của Chính phủ và phí
bảo vệ môi trường đối với nước thải;
- Nghị định số 03/2015/NĐ-CP, ngày 06/01/2015 của Chính phủ quy
định về xác định thiệt hại đối với môi trường;
- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về quy định đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động
môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT, ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
9
- Thông tư số 43/2015/TT-BTNMT ngày 29/9/2015 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về báo cáo hiện trạng môi trường, bộ chỉ thị môi trường và quản
lý số liệu quan trắc môi trường;
- Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT, ngày 28/12/2011; Thông tư số
32/2013/TT- BTNMT, ngày 25/10/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy
định quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường; Thông tư số 64/2015/TTBTNMT; Thông tư số 65/2015/TT-BTNMT; Thông tư số 66/2015/TTBTNMT ngày 21/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về ban
hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phep một số kim loại nặng
trong đất; quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt, nước dưới đất;
* Các văn bản về Khu công nghiệp:
- Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ quy định
- Quyết định số 2649/QĐ-UBND ngày 5/10/2012 của UBND tỉnh Phú
Thọ về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án “Đầu
tư xây dựng và khai thác hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp Thụy Vân mở rộng
- giai đoạn II” của Công ty Phát triển hạ tầng Khu công nghiệp;
- Quyết định số 2650/QĐ-UBND ngày 5/10/2012 của UBND tỉnh Phú
Thọ về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án “Đầu
tư xây dựng và khai thác hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp Thụy Vân mở rộng
- giai đoạn III của Công ty Phát triển hạ tầng Khu công nghiệp;
- Quyết định số 1070/QĐ-UBND ngày 5/5/2009 của UBND tỉnh Phú
Thọ về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án “Đầu
tư xây dựng Trạm xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Thụy Vân, công
suất 5.000 m3/ngày.đêm” tại Lô B6, KCN Thụy Vân, thành phố Việt Trì, tỉnh
Phú Thọ của Công ty Phát triển hạ tầng Khu công nghiệp;
- Quyết định số 1426/QĐ-UBND ngày 01/6/2012 của UBND tỉnh Phú
Thọ về việc duyệt dự án đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải khu liên hợp
công nghiệp - dịch vụ - đô thị Thụy Vân, tỉnh Phú Thọ (giai đoạn I) công suất
5.000 m3/ngày đêm.
1.1.2.3. Các quy chuẩn áp dụng
- QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải
công nghiệp;
- QCVN 08-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất
lượng nước mặt;
- QCVN 09-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
11
môi trường cần được phát huy. Công nghiệp phát triển sẽ cung cấp các điều
kiện tài chính cần thiết, các khoản đầu tư lớn cho công cuộc đổi mới công nghệ
trong các doanh nghiệp cũng như đầu tư các thiết bị xử lý môi trường tại nguồn
phát thải. Kết quả, tạo ra một nền công nghiệp phát triển bền vững và tác động
nhỏ tới các nguồn tài nguyên thiên nhiên, và tăng cường tái chế chất thải. (Vũ
Thành Hưởng, 2009).
Tuy nhiên đến nay các vấn đề môi trường vẫn còn tồn tại ở nhiều nước
OECD. Ở nhiều địa phương, ô nhiễm công nghiệp nằng nề mới chỉ được thay
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
13
thế bởi khu vực khác hoặc tăng diện tích phát tán ô nhiễm... các khu vực cũng
như nhà máy gây ô nhiễm vẫn còn tồn tại, các sự cố môi trường đôi khi vẫn
xảy ra.
1.2.1.2. Tại các nước Đông Âu
Các ngành công nghiệp nặng chiếm ưu thế ở Đông Âu và thường tập
trung vào một khu vực nhất định nơi có nguồn tài nguyên khoáng sản, trong
những năm 60, 70 của thập niên trước các vấn đề môi trường ở khu vực này ít
được quan tâm đầu tư vì vậy các nước Đông Âu đã phải đối mặt với những vấn
đề ô nhiễm công nghiệp nghiêm trọng. Tuy nhiên, trong những năm gần đây
do có sự thay đổi lớn trong cơ cấu xã hội dẫn đến những thay đổi trong cơ cấu
công nghiệp, các ngành công nghiệp nặng và ô nhiễm môi trường tại các nước
Đông Âu đã được cải thiện đáng kể. (Vũ Thành Hưởng, 2009).
1.2.1.3. Tại các quốc gia đang phát triển
Tình hình ô nhiễm công nghiệp tại các quốc gia đang phát triển nghiêm
trọng và phức tạp hơn trong các quốc gia phát triển nguyên nhân là do quá
cũng được gọi là “khu công nghiệp”. Công nghệ sản xuất của các cơ sở này
còn lạc hậu, không có quy hoạch tổng thể và lâu dài, không quan tâm đúng
mức đến vấn đề môi trường.
Sau khi Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được ban hành năm 1987,
đầu tư nước ngoài vào Việt Nam tăng lên rất nhanh, song hầu hết tập trung vào
lĩnh vực dịch vụ như khách sạn, nhà làm việc ... tại Hà Nội, thành phố Hồ Chí
Minh. Đầu tư nước ngoài vào công nghiệp, nhất là công nghiệp sản xuất hàng
xuất khẩu gặp 2 khó khăn chính là: Cơ sở hạ tầng yếu kem, thủ tục xin giấy
phep đầu tư và triển khai dự án đầu tư phức tạp, mất nhiều thời gian. Dựa vào
kinh nghiệm của nước ngoài, Chính phủ chủ trương thành lập khu chế xuất để
làm thí điểm một mô hình kinh tế nhằm thực hiện chủ trương đổi mới, mở cửa
theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo Nghị quyết Đại hội Đảng lần
thứ VI năm 1986.
Tính từ năm 1991 đến năm 2019, trải qua hơn 20 năm xây dựng và phát
triển, kể từ khi KCX đầu tiên - KCX Tân Thuận được hình thành tại Thành
phố Hồ Chí Minh đến nay hệ thống các KCN, KCX đã có mặt ở hầu hết các
tỉnh thành trên cả nước và có những đóng góp to lớn vào sự phát triển kinh tế xã hội chung của cả nước. Từ nền tảng là các KCN, KCX, có thể nói các trung
tâm sản xuất công nghiệp, dịch vụ với kết cấu hạ tầng kỹ thuật tương đối đồng
bộ, hiện đại đã được hình thành và từng bước phát triển. Bên cạnh đó, với thủ
tục hành chính đơn giản, môi trường đầu tư thông thoáng, chính sách ưu đãi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
15
đầu tư hấp dẫn, các KCN, KCX, KKT đã trở thành những trọng điểm thu hút
dự án đầu tư trong và ngoài nước, góp phần quan trọng vào việc nâng cao giá
trị sản xuất công nghiệp, giải quyết việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế của