Quản lý các nghiêp vụ tiền gửi tích kiệm - tín dụng cá nhân - Pdf 60


KHOA CNTT – ĐH KHTN

Qu

n lý giao d

ch các nghi

p v

ti

n g

i ti
ế
t ki

m và tín d

ng cá nhân 30/07/2004
Trang 1/ 155

ti

n g

i ti
ế
t ki

m và tín d

ng cá nhân 30/07/2004
Trang 2/ 155
– MỤC LỤC —
CHƯƠNG 1 : MỞ ĐẦU..............................................................................5
1.1. Ý nghĩa và mục tiêu của đề tài:...............................................................5
1.2. Nội dung của luận văn:............................................................................5
CHƯƠNG 2 : KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG.................................................7
2.1. Giới thiệu về địa điểm khảo sát:.............................................................7
2.2. Hiện trạng về tổ chức tại Sở giao dịch khảo sát:....................................7
2.2.1. Phòng kế toán:...................................................................................7
2.2.2. Phòng tín dụng 1:...............................................................................8
2.2.3. Phòng tín dụng 2:...............................................................................8
2.2.4. Phòng thanh toán quốc tế:..................................................................8
2.2.5. Phòng kho quỹ:..................................................................................8
2.2.6. Phòng hành chính:.............................................................................9
2.3. Hiện trạng về nghiệp vụ:.........................................................................9
2.3.1. Nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm cá nhân:.................................................9
2.3.2. Nghiệp vụ tín dụng cá nhân:.............................................................17
2.4. Hiện trạng về mặt tin học:.....................................................................22

n g

i ti
ế
t ki

m và tín d

ng cá nhân 30/07/2004
Trang 3/ 155
4.1. Phân tích yêu cầu:.................................................................................30
4.1.1. Xác định tác nhân (Actor):...............................................................30
4.1.2. Xác định các tình huống sử dụng (Use case):...................................32
4.1.3. Sơ đồ tình huống sử dụng (Use case diagram):................................34
4.2. Các lớp đối tượng trong hệ thống:........................................................46
4.2.1. Sơ đồ lớp đối tượng:.........................................................................46
4.2.2. Danh sách các lớp đối tượng:...........................................................54
4.2.3. Danh sách các quan hệ trên sơ đồ:...................................................60
4.3. Sơ đồ trình tự thực hiện và sơ đồ cộng tác:..........................................64
4.3.1. Sơ đồ trình tự thực hiện của nghiệp vụ tiết kiệm:..............................66
4.3.2. Sơ đồ trình tự thực hiện của nghiệp vụ tín dụng:..............................74
CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ..........................................................................84
5.1. Thiết kế hệ thống:..................................................................................84
5.2. Thiết kế cơ sở dữ liệu:...........................................................................85
5.2.1. Thiết kế bảng dữ liệu:.......................................................................85
5.2.2. Lý do đưa thêm các bảng dữ liệu:.....................................................89
5.2.3. Thiết kế các store procedure và các view:........................................89
5.3. Thiết kế lớp xử lý:..................................................................................94
5.4. Thiết kế giao diện:...............................................................................100
CHƯƠNG 6 : CÀI ĐẶT..........................................................................106

i ti
ế
t ki

m và tín d

ng cá nhân 30/07/2004
Trang 4/ 155
CHƯƠNG 7 : Đánh giá...........................................................................114
7.1. Đối với ngân hàng:...............................................................................114
7.2. Đối với bản thân:.................................................................................114
7.3. Kết quả đạt được:................................................................................114

KHOA CNTT – ĐH KHTN

Qu

n lý giao d

ch các nghi

p v

ti

tín dụng cá nhân” ra đời. Đề tài nhằm tìm hiểu và xây dựng thử nghiệm chương
trình quản lý nghiệp vụ gửi tiền tiết kiệm và cho vay cá nhân trên nền công nghệ
mới làm tiền đề cho quá trình hội nhập và mở rộng các dịch vụ Ngân hàng hiện đại.
1.2. Nội dung của luận văn:
Luận văn gồm 7 chương:
Chương 1: Mở đầu
Giới thiệu tổng quan đề tài
Chương 2: Khảo sát hiện trạng

KHOA CNTT – ĐH KHTN

Qu

n lý giao d

ch các nghi

p v

ti

n g

i tiQu

n lý giao d

ch các nghi

p v

ti

n g

i ti
ế
t ki

m và tín d

ng cá nhân 30/07/2004
Trang 7/ 155
CHƯƠNG 2 : KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG
2.1. Giới thiệu về địa điểm khảo sát:
Ngân hàng Phát triển Nhà Đồng bằng sông Cửu Long là ngân hàng thương
mại quốc doanh, mạng lưới trải dài từ Lạng Sơn đến Cà Mau với hơn 20 sở giao
dịch. Trong đề tài này, các qui trình nghiệp vụ, số liệu, qui định đều được khảo sát
và tham khảo tại Sở giao dịch chính (số 2-4-6 Đồng Khởi thành phố Hồ Chí

n lý giao d

ch các nghi

p v

ti

n g

i ti
ế
t ki

m và tín d

ng cá nhân 30/07/2004
Trang 8/ 155
2.2.2. Phòng tín dụng 1:
Thực hiện cho vay đối với các thành phần kinh tế hoạt đông sản xuất kinh doanh
theo đúng pháp luật Việt Nam hiện hành. Bao gồm:
- Doanh Nghiệp Nhà Nước
- Công ty trách nhiệm hữu hạn
- Công ty Cổ phần
- Doanh nghiệp tư nhân
- Các công ty, Xí nghiệp liên doanh với nước ngoài
- Hợp tác xã
- Cá thể và hộ sản xuất
2.2.3. Phòng tín dụng 2:
Cho vay tiêu dùng cho khách hàng cá nhân có nhu cầu vay vốn để mua, xây

ti

n g

i ti
ế
t ki

m và tín d

ng cá nhân 30/07/2004
Trang 9/ 155
2.2.6. Phòng hành chính:
Quản lý toàn bộ tài sản, bất động sản, trang thiết bị, phương tiện vận tải và
các tài sản khác thuộc sở hữu của Chi nhánh. Điều hành công việc hành chính phục
vụ cho mọi hoạt động kinh doanh của Chi nhánh, mua sắm tài sản cố định, công cụ
lao động, sửa chữa, thanh lý tài sản hết hạn sử dụng.
2.3. Hiện trạng về nghiệp vụ:
Ngân hàng sử dụng cơ chế nhiều cửa nghĩa là các nghiệp vụ khác nhau được
giao dịch tại các quầy khác nhau, và mỗi giao dịch viên có một nhiệm vụ riêng biệt
như: đăng ký khách hàng, thực hiện giao dịch, thu tiền,… Khách hàng đến giao dịch
phải thực hiện theo đúng qui trình định sẵn tùy theo loại giao dịch được trình bày
dưới đây.
2.3.1. Nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm cá nhân:
2.3.1.1. Qui trình gửi tiết kiệm:

Qui trình nghiệp vụ gửi tiền

người gửi (họ tên, số CMND, ngày cấp, nơi cấp, địa chỉ), thông tin gửi tiết kiệm
(số tiền gửi, loại tiền gửi, loại tiết kiệm).
- Kế toán căn cứ vào CMND và yêu cầu của khách hàng , nhập các thông tin (
họ tên, điạ chỉ, số CMND, nơi cấp, ngày cấp, số tiền gửi, kỳ hạn gửi…) vào
máy, in ra Giấy gửi tiền và Sổ Lưu (còn gọi là Phiếu lưu) (trường hợp gửi lần
đầu) chuyển cho khách hàng.
- Khách hàng :
o Kiểm tra các yếu tố trên Giấy gửi tiền, nếu đúng ký tên (ghi rõ họ tên),
đăng ký chữ ký mẫu lên Sổ lưu (trường hợp gửi lần đầu) và chuyển trả lại
cho Kế toán Ngân hàng.
o Đồng thời lập bảng kê các loại tiền nộp (ký tên) và nộp tiền tại bộ phận
ngân quỹ.
- Kế toán Ngân hàng in các yếu tố vào Sổ Tiết Kiệm, Sổ lưu và ký tên lên toàn
bộ chứng từ (giấy gửi tiền, sổ tiết kiệm, sổ lưu) chuyển sang cho thủ quỹ Ngân
hàng.
- Thủ quỹ đối chiếu các yếu tố trên Sổ tiết kiệm, Sổ lưu với số tiền nộp ghi
trên Bảng kê các loại tiền nộp, nếu đúng thủ quỹ ký tên lên tất cả các chứng từ
và chuyển lại sổ tiết kiệm, sổ lưu cho Trưởng bàn.
- Trưởng bàn kiểm soát lại các yếu tố ghi trên Sổ tiết kiệm, sổ lưu và đối chiếu
số liệu trên máy, nếu đúng ký tên lên tất cả các chứng từ, duyệt trên máy và
chuyển sổ tiết kiệm cho thủ quỹ để trả cho khách hàng.
- Chỉ hình thức tiết kiệm không kỳ hạn mới có thể gửi vốn vào tài khoản, số
dư hiện tại sẽ được cập nhật:
Số dư hiện tại = Số dư hiện tại + Số tiền gửi trong phiên giao dịch

KHOA CNTT – ĐH KHTN


(2) Giấy rút tiền
(6) Tiền rút
(
1
)

C
M
N
D
,

S


t
i
ế
t

k
i

m
(
3
)

G
i


s
au

k
h
i

T
r
ư

n
g

b
à
n

k
ý
(
4
)

G
i
ấy

r

- Trưởng bàn kiểm soát Giấy rút tiền, Sổ tiết kiệm, Sổ lưu đối chiếu với số liệu
trên máy, nếu đúng ký tên, duyệt trên máy rồi chuyển cho thủ quỹ để chi tiền
cho khách hàng.

KHOA CNTT – ĐH KHTN

Qu

n lý giao d

ch các nghi

p v

ti

n g

i ti
ế
t ki

m và tín d
ụKHOA CNTT – ĐH KHTN

Qu

n lý giao d

ch các nghi

p v

ti

n g

i ti
ế
t ki

m và tín d

ng cá nhân 30/07/2004
Trang 13/ 155
USD

STT Kỳ trả lãi Lãi suất
Kỳ hạn 2 tháng
1 Trả lãi sau 0,54%/ tháng
STT Kỳ trả lãi Lãi suất
Kỳ hạn 3 tháng
1 Trả lãi sau 0,64%/ tháng
STT Kỳ trả lãi Lãi suất
Kỳ hạn 6 tháng
1 Trả lãi sau 0,66%/ tháng

KHOA CNTT – ĐH KHTN

Qu

n lý giao d

ch các nghi

p v

ti

n g



Tiền lãi = ∑(( Số dư * Lãi suất / 30) * Số ngày)

Vd: Với số tiền gửi không kỳ hạn là 10 triệu.
Ngày gửi: 1/1/2004, ngày tất toán: 10/1/2004.
Giả sử lãi suất từ ngày 1/1/2004 đến 5/1/2004 (5 ngày) là 0,2%
Giả sử lãi suất từ ngày 5/1/2004 đến 10/1/2004 (5 ngày) là 0,3%
=> Lãi suất = ((10.000.000 * 0,2%) / 30) * 5 +
((10.000.000 * 0,3%) / 30 * 5) = 6666
- Phương thức trả lãi:

KHOA CNTT – ĐH KHTN

Qu

n lý giao d

ch các nghi

p v

ti

n g

213.300(VND)
- Tái ký gửi:
Khi đến hạn, nếu khách hàng chưa cần dùng số tiền gửi tại Ngân hàng hoặc
không có yêu cầu gì khác thì Ngân hàng sẽ tự động nhập lãi vào gốc và chuyển
toàn bộ số tiền đó sang kỳ hạn mới cùng kỳ hạn khách hàng đã gửi hoặc chuyển
sang loại kỳ hạn ngắn hơn kế tiếp nếu vào thời điểm đó Ngân hàng không huy
động loại kỳ hạn cũ. Mức lãi suất áp dụng cho kỳ hạn mới sẽ áp dụng theo biểu
lãi suất hiện Ngân hàng đang huy động.
- Phong tỏa sổ tiết kiệm:

KHOA CNTT – ĐH KHTN

Qu

n lý giao d

ch các nghi

p v

ti

n g


tiền, rút tiền với khách hàng, Kế toán tiết kiệm phải ghi số tiền vào tài
khoản nợ, có thích hợp và lưu vào hệ thống.
KHOA CNTT – ĐH KHTN

Qu

n lý giao d

ch các nghi

p v

ti

n g

i ti
ế
t ki

m và tín d

Thu nợ
Thanh lý hợp
đồng
(1) (2)
(
3
)
(
5
)
(
6
)
(7)
(
8
)
(
1
1
)
(
1
2
)
(
1
6
)
(14)


ti

n g

i ti
ế
t ki

m và tín d

ng cá nhân 30/07/2004
Trang 18/ 155

- Hướng dẫn khách hàng lập và hoàn thiện hồ sơ vay vốn. Kiểm tra hồ sơ xem
có phù hợp với chính sách cho vay và khả năng vốn có của ngân hàng không.
Nếu phù hợp thì tiếp nhận hồ sơ để tiến hành thẩm định, ngược lại từ chối.
- Thẩm định và thảo luận sơ bộ điều kiện cho vay đưa ra kết luận, đánh giá
bằng văn bản và trình lên Giám đốc.
- Giám đốc chi nhánh Ngân hàng căn cứ tờ trình thẩm định để xem xét và
quyết định cho vay hay không. Trường hợp không cho vay thì ghi rõ lý do để
thông báo cho khách hàng. Trường hợp quyết định cho vay thì nội dung duyệt
cho vay phải xác định rõ số tiền, lãi suất, thời hạn cho vay và các điều kiện khác
(nếu có).
- Hoàn chỉnh thủ tục, lập và ký kết hợp đồng tín dụng. Sau khi hợp đồng tín
dụng được ký kết, cán bộ tín dụng nhận hồ sơ, tài liệu của khách hàng, hồ sơ tài
sản đảm bảo tiền vay và giao cho các bộ phận có liên quan để theo dõi, lưu giữ
theo quy định.
- Duyệt giải ngân: Cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng hoàn thiện các
chứng từ, điều kiện giải ngân phù hợp với điều kiện của hợp đồng tín dụng. Cán

ti

n g

i ti
ế
t ki

m và tín d

ng cá nhân 30/07/2004
Trang 19/ 155
- Theo dõi quá trình sử dụng vốn vay.
- Thu nợ: Cán bộ tín dụng có trách nhiệm theo dõi, chậm nhất trước 10 ngày
phải lập danh sách các khoản vay đến hạn trả nợ. Thông báo khách hàng vay
vốn trả nợ chậm nhất 5 ngày trước thời điểm nợ phải trả..
- Khi khách hàng gặp khó khăn, thông báo và hướng dẫn khách hàng theo nội
dung văn bản chỉ đạo của lãnh đạo và các quy định, hướng dẫn của Ngân hàng.
Nếu vượt quyền phán quyết của Lãnh đạo chi nhánh, lập tờ trình và gởi hồ sơ
xin ý kiến giải quyết của Tổng Giám đốc
- Thanh lý Hợp đồng tín dụng: Sau khi khách hàng đã trả hết nợ, phòng
Nghiệp vụ Kinh doanh lập văn bản đề nghị giao trả tài sản đảm bảo nợ vay, các
giấy tờ thế chấp tài sản, cầm cố, bảo lãnh cho khách hàng. Giám đốc chi nhánh
phê duyệt giải chấp và ký văn bản giải chấp gởi đến cơ quan có liên quan. Sau
khi có phê duyệt giải chấp, Thủ quỹ xuất kho để trả lại các giấy tờ thế chấp, cầm
cố tài sản, bảo lãnh cho người vay. Cán bộ tín dụng lập thông báo giải chấp đối
với tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh.
2.3.2.2. Các thông tin liên quan:
- Đối tượng cho vay:
o Cho vay kinh doanh.

i ti
ế
t ki

m và tín d

ng cá nhân 30/07/2004
Trang 20/ 155
o Cho vay ngắn hạn: Được xác định phù họp với đặc điểm luân chuyển vốn
của đối tượng vay và phương thức vay vốn nhưng với giới hạn tối đa là
12 tháng.
o Cho vay trung hạn: tối đa là 5 năm
o Cho vay dài hạn: trên 5 năm.
- Phương thức cho vay:
o Cho vay từng lần: Mỗi lần có nhu cầu vay vốn, khách hàng lập hồ sơ vay
vốn theo quy định.
o Cho vay trả góp: Ngân hàng và khách hàng xác định và thoả thuận trước
số tiền lãi vay phải trả cộng với số nợ gốc chia ra để trả theo các kỳ hạn
trong thời gian vay.
o Cho vay cầm cố bằng sổ tiết kiệm, kỳ phiếu hoặc giấy tờ khác trị giá
được bằng tiền do Ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác phát hành đối
với những khách hàng là chủ sở hữu hợp pháp giấy tờ trị giá được bằng
tiền đó.
o Các loại hình cho vay bán lẻ khác.
- Phương pháp tính lãi:
o Tính lãi theo tích số:
Tiền lãi = ∑(( Số dư nợ * Lãi suất / 30) * Số ngày)

§ Khách hàng trả lãi và gốc đúng hạn:
Vd: Khách hàng vay 9 triệu từ 1/1/2004 đến ngày 1/4/2004 lãi suất là 1%

t ki

m và tín d

ng cá nhân 30/07/2004
Trang 21/ 155
Kỳ 2 (28 ngày): (6.000.000*1%*28)/30 = 56.000 (VND)
Kỳ 3 (31 ngày): (3.000.000*1%*31)/30 = 31.000 (VND)
§ Khách hàng trả lãi và gốc không đúng hạn:
Vd: Khách hàng vay 9 triệu từ 1/1/2004 đến ngày 1/4/2004 lãi suất là 1%
chia làm 3 kỳ trả nợ (gốc và lãi)
Số khế ước Ngày thu nợ Số tiền thu

AZ.000.000 1/2/2004 3.000.000
AZ.000.000 1/3/2004 3.000.000
AZ.000.000 1/4/2004 3.000.000
Lãi suất:
Kỳ 1: Khách hàng không trả cả gốc và lãi.
Ngày 10/2/2004 khách hàng trả lãi và gốc cho kỳ 1:
((9.000.000*31*1% ) /30) +
((9.000.000*10*1,5%)/30) = 138.000 (VND)
(Giả sử lãi quá hạn là 1,5%).
Kỳ 2 (28 ngày): (6.000.000*1%*28)/30 = 56.000 (VND)
Kỳ 3 (31 ngày): (3.000.000*1%*31)/30 = 31.000 (VND)
- Gia hạn nợ:
Trước khi đến kỳ phải trả nợ mà khách hàng gặp sự cố trong kinh doanh và
biết không thể trả gốc đúng hạn thì phải đến ngân hàng làm đơn xin gia hạn
nợ. Nếu được lãnh đạo ngân hàng chấp thuận thì thanh toán viên sẽ dời ngày
phải trả gốc trên lịch trả nợ của khách hàng đến 1 ngày tương lai
- Hồ sơ vay vốn:

m và tín d

ng cá nhân 30/07/2004
Trang 22/ 155
ü Các giấy tờ khác liên quan đến vay vốn: Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất ở, quyền sở hữu nhà, biên bản bàn giao nhà hoặc hợp đồng
mua, thuê xây dựng, sữa chữa nhà ở, dự trù tiền mua vật tư, vật liệu
xây dựng và chi phí, bản sao CMND và hộ khẩu, ...
o Vay vốn phục vụ sản xuất kinh doanh:
ü Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu của Ngân Hàng Phát triển nhà Đồng
bằng sông Cửu Long Sở giao dịch TP Hồ Chí Minh)
ü Bản sao giấy phép kinh doanh, giấy phép hành nghề, …
ü Phương án sản xuất kinh doanh, giải trình mục đích sử dụng vốn vay,
kế họach hoàn trả nợ vay.
ü Các hợp đồng Kinh tế có liên quan đến mục đích vay vốn
ü Các giấy tờ về Tài Sản thế chấp cầm cố (bản chính).
ü Bản sao CMND, hộ khẩu của khách hàng vay vốn.
- Hạch toán:
Kế toán tín dụng phải làm công việc hạch toán mỗi khi có phát sinh tín dụng,
nghĩa là với mỗi bút toán phát sinh trong quá trình giao dịch giải ngân, thu nợ…
với khách hàng. Kế toán tín dụng phải ghi số tiền vào tài khoản nợ, có thích hợp
và lưu vào hệ thống.
2.4. Hiện trạng về mặt tin học:
- Hệ thống máy tính của Ngân hàng được trang bị hiện đại, đa số các nhân
viên đều thành thạo các phần mềm văn phòng.
- Sử dụng hệ điều hành WinXP, hệ quản lý cơ sở dữ liệu sử dụng phần mềm
FoxPro.
- Các chi nhánh của Ngân hàng không được nối mạng với nhau, cơ sở dữ liệu
“rời rạc”.


ng cá nhân 30/07/2004
Trang 23/ 155
CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP VÀ XÁC ĐỊNH YÊU
CẦU
Dựa vào kết quả khảo sát thực tế tại Ngân hàng Phát triển Nhà Đồng Bằng Sông
Cửu Long, sau đây sẽ đưa ra các hạn chế còn tồn tại ở Ngân hàng và các giải pháp
để giải quyết các hạn chế này.
3.1. Về mặt Nghiệp vụ:
3.1.1. Một số nhược điểm của mô hình nghiệp vụ hiện tại:
Như đã nêu trên, Ngân hàng Phát triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long từ
lúc thành lập đến nay vẫn sử dụng cơ chế giao dịch nhiều cửa, nghĩa là mỗi giao
dịch viên đảm trách một nhiệm vụ riêng lẻ (như đăng ký khách hàng, thực hiện giao
dịch, thu tiền, …) tạo thành một qui trình mà người khách hàng cần phải tuân theo
khi muốn giao dịch với Ngân hàng. Cơ chế này đã bộc lộ một số hạn chế sau:
- Khách hàng phải trải qua nhiều thủ tục mới đạt được mục đích giao dịch của
mình, điều này gây phiền toái cho khách hàng và không thích hợp với môi
trường cạnh tranh hiện nay.
- Với cơ chế này, Ngân hàng không tận dụng được tối đa nguồn nhân lực của
mình tại một thời điểm.
3.1.2. Giải pháp cho mô hình nghiệp vụ:
Ngày nay, cơ chế một cửa được áp dụng rộng rải trong các hệ thống Ngân
hàng trên thế giới. Với cơ chế một cửa, phòng giao dịch của Ngân hàng không phân
chia ra thành các quầy khác nhau mà mỗi quầy có thể thực hiện mọi giao dịch của
Ngân hàng như: gửi tiền tiết kiệm, thu nợ tín dụng, thanh toán quốc tế,… Như vậy,
mỗi giao dịch viên tại mỗi quầy phải nắm vững các nghiệp vụ Ngân hàng, có khả
năng thực hiện mọi giao dịch với khách hàng và sẽ đảm trách mọi thủ tục trong quá
trình giao dịch. Điều này dẫn đến việc phân chia quyền hạn theo các hạn mức thu,
hạn mức chi và hạn mức tồn quỹ cho các nhân viên. Trong đó:
kiến phê duyệt của cấp trên.
- Hạn mức tồn quỹ là số tiền tối đa có thể để tồn tại quầy giao dịch, vượt qua
số tiền này cần phải chuyển tiền sang ngân quỹ của Ngân hàng.
Đây là một giải pháp mới, năng động hơn, thích hợp với môi trường cạnh tranh
khắc nghiệt và hướng đến mục tiêu phục vụ tốt nhất cho khách hàng. Một số ưu
điểm của qui trình một cửa:
- Khách hàng chỉ cần giao dịch tại một quầy duy nhất, do đó quá trình giao
dịch diễn ra nhanh chóng, tạo được cảm giác thoải mái cho khách hàng.
- Trong trường hợp nhiều khách hàng cùng một mục đích giao dịch có thể giao
dịch tại mọi quầy mà không cần phải chờ đợi như trước.
- Giao dịch viên chủ động hơn trong việc thu, chi.
- Người kiểm soát chứng từ chỉ cần phê duyệt các bút toán thu, chi vượt quá
hạn mức cho phép của Giao dịch viên.
3.2. Về mặt Tin học:
3.2.1. Một số hạn chế của mô hình Tin học hiện tại:
Như đã trình bày trong phần trên, hiện tại, Ngân hàng vẫn sử dụng cơ sở dữ
liệu “rời rạc”, mỗi chi nhánh có một kho dữ liệu riêng và chỉ tổng hợp khi có nhu
cầu. Mô hình này đã bộc lộ các hạn chế đáng kể sau:
- Thông tin khách hàng phân tán (theo địa lý, theo ứng dụng) và chưa đầy đủ.
- Việc huy động và sử dụng vốn không hiệu quả do mỗi chi nhánh giữ và điều
hành một khoản vốn riêng.
- Chưa quản lý tốt rủi ro trong hoạt động tín dụng.
- Thông tin tổng hợp chậm, thiếu chính xác và khó khăn. Điều này dẫn đến
việc phục vụ lãnh đạo điều hành kinh doanh chưa đầy đủ, chưa kịp thời.
- Kênh dịch vụ còn hạn chế và rất khó mở rộng.

KHOA CNTT – ĐH KHTN

sử dụng.
- Với phần mềm hiện tại này, công tác hội nhập và mở rộng các dịch vụ hiện
đại của Ngân hàng là hết sức khó khăn.
3.2.2. Giải pháp cho mô hình tin học:
Chính vì những hạn chế của cơ sở dữ liệu “rời rạc” kể trên, tập trung hóa là
một xu hướng tất yếu của Ngân hàng. Một số lợi ích có thể kể đến của tập trung
hóa:
- Tập trung khách hàng và tài khoản tại một nơi. Do đó, thông tin khách hàng
luôn đầy đủ và tập trung dễ dàng kiểm soát.
- Huy động và sử dụng vốn tập trung, hiệu quả
- Không cần hệ thống thanh toán nội bộ trong khi bài toán chuyển tiền nội bộ
Ngân hàng cần một giải pháp rất phức tạp và tốn kém.
- Quản lý tốt hơn các rủi ro trong hoạt động tín dụng.
- Nhanh chóng và dễ dàng cung cấp thông tin tổng hợp phục vụ kịp thời lãnh
đạo điều hành kinh doanh.
- Dễ dàng mở rộng các dịch vụ hiện đại gửi rút nhiều nơi, rút tiền bằng thẻ
(ATM), thanh toán bằng thẻ tín dụng,…
Tập trung hóa có thể triển khai theo mô hình Cơ sở dữ liệu tập trung hoặc mô hình
Cơ sở dữ liệu phân tán. Sau đây là các phân tích ưu điểm và khuyết điểm của hai
mô hình:

Trích đoạn Xâc đị nh tâc nhđn (Actor):
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status