Phòng GD&ĐT Đam Rông Trường THCS Đạ M’rông
Tuần 3 Ngày soạn: 22/08/2010
Tiết 6 Ngày dạy : 24/08/2010
Bài 5: NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (T1)
Trọng tâm: Khái niệm về nguyên tố hóa học và cách biểu diễn nguyên tố hóa học dựa vào kí
hiệu hóa học.
I. MỤC TIÊU: Sau bài này HS phải:
1. Kiến thức: Giúp HS nắm được thế nào là nguyên tố hoá học .
Biết được kí hiệu hoá học nguyên tố , ý nghĩa của kí hiệu hóa học.
Vận dụng vào viết KHHH.
2. Kĩ năng: Biết tìm kí hiệu, nguyên tử khối khi biết tên nguyên tố.
Xác định được tên và kí hiệu nguyên tố khi biết nguyên tử khối.
3. Thái độ : Có ý thức bảo vệ môi trường.
II.CHUẨN BỊ:
1. GV: Hình 1.7, hình 1.8/ 19 SGK, ống nghiệm đựng nước.
2. HS: Xem trước bài mới .
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp(1’): 8A1…./…… 8A2……/…… 8A3…../…..
2. Kiểm tra bài cũ (8’):
HS1: Nguyên tử là gì? Nguyên tử được tạo thành từ 3 loại hạt, đó là những loại hạt nào?
HS2:. Làm bài tập 5/ SGK 16.
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: Ví dụ trên nhãn hộp sửa, ghi rõ từ canxi kèm theo hàm lượng, coi như một gía trị
thông tin về dinh dưỡng của sữa và giới thiệu chất canxi có lợi cho xương, giúp phòng chống bệnh
loãng xương. Thực ra phải nói : trong thành phần sửa có nguyên tố hoá học canxi. Vậy, nguyên tố
hóa học là gì? Bài học này sẽ giúp chúng ta hiểu thêm về nguyên tố hoá học:
b. Các hoạt động chính:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên tố hoá hoc là gì? (20’)
- GV: Cho biết chất được tạo
nên từ đâu?
1.Định nghĩa.
Nguyên tố hoá học là tập hợp
những nguyên tử cùng loại có
cùng số proton tronghạt nhân
2. Kí hiệu hoá học
- Kí hiệu hoá học dùng để biểu
diễn ngắn gọn tên các nguyên
GV: Lê Anh Linh Trang 1
Phòng GD&ĐT Đam Rông Trường THCS Đạ M’rông
đặc trưng của nguyên tố hóa
học. Các nguyên tử cùng loại
đều có tính chất giống nhau.
- GV: Yêu cầu HS cho biết về
kí hiệu hóa học?
- GV:Đưa ra một số ví dụ: Ca;
S; Cu; C…… Yêu cầu HS dựa
vào bảng 1 SGK/42 lấy thêm ví
dụ.
- HS: Nghe giảng và trả lời:
nguyên tố hóa học biểu diễn
bằng một hay hai chữ cái ,
trong đó chữ cái đầu viết dạng
in hoa.
-HS: Lấy ví dụ theo bảng 1
SGK/42.
tố
VD: Cacbon: C
Can xi : Ca
Clo: Cl
- Mỗi kí hiệu hóa học chỉ một
6. Rút kinh nghiệm:
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
GV: Lê Anh Linh Trang 2
Phòng GD&ĐT Đam Rông Trường THCS Đạ M’rông
Tuần 4 Ngày soạn: 28/08/2010
Tiết 7 Ngày dạy: 31/08/2010
Bài 5: NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (TT)
I. MỤC TIÊU: Sau bài này HS phải:
1. Kiến thức:
Hiểu được nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon.
Biềt nguyên tử khối là gì? Ý nghĩa của nguyên tử khối.
2. Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng viết kí hiệu hoá học, làm bài tập xác định nguyên tố.
3. Thái độ:
Tính toán cẩn thận, chính xác.
4. Trọng tâm:
Khái niệm nguyên tử khối và cách so sánh đơn vị khối lượng nguyên tử.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng dạy học:
a. GV:
Bảng 1 SGK/42, phiếu học tập ghi các đề luyện tập.
b. HS:
Đọc trước phần nguyên tử khối để biết được nguyên tử khối là gì?
2. Phương pháp:
Hỏi đáp – Làm việc nhóm – Làm việc với SGK – So sánh….
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp (1’) : 8A1……/…… 8A2……/…… 8A3……/…..
của nguyên tử tính bằng đơn vị
cacbon.
Ví dụ: H = 1 đvC
C = 12 đvC
O= 16 đvC
Dựa vào NTK để xác định
nguyên tố hóa học.
GV: Lê Anh Linh Trang 3
Phòng GD&ĐT Đam Rông Trường THCS Đạ M’rông
oxi nặng gấp bao nhiêu lần nguyên
tử hidro?
-GV: Khối lượng tính bằng đ.v.C
là khối lượng tương đối giửa các
nguyên tử người ta gọi khối
lượng này là nguyên tử khối. Vậy
nguyên tử khối là gì?
-GV: Hướng dẫn HS tra bảng 1/42
SGK để biết nguyên tử khối giữa
các nguyên tố.
-GV: Mỗi nguyên tố đều có 1
nguyên tử khối riêng. Vì vậy dựa
vào nguyên tử khối ta xác định
được tên nguyên tố.
-GV lấy ví dụ: Nguyên tử khối của
nguyên tố A bắng 35,5. Vậy A là
nguyên tố nào?
O = 16 lần H
-HS nghe và trả lời: Nguyên
tử khối là khối lượng của
A là nitơ,Kí hiệu là N
Số p = 7
Vì số p = số e
=> Số e = 7
4.Củng cố - Đánh giá – Dặn dò (9’):
a. Củng cố:
Xem bảng 1/42 SGK em hãy hoàn chỉnh bảng dưới đây
TT Tên nguyên tố Kí hiệu Số p Số e Nguyên tử khối
1 Flo
2 19
3
4 Magiê 56
b. Dặn dò về nhà:
Đọc trước bài “ Đơn Chất – Hợp Chất – Phân Tử”.
Bài tập về nhà: 4,5,6,7,8 SGK/20.
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
GV: Lê Anh Linh Trang 4