Tiết 8 và 9 - Bài 6. Đơn chất - Hợp chất - Phân tử - Pdf 60

Phòng GD&ĐT Đam Rông Trường THCS Đạ M’rông

Tuần 4 Ngày soạn: 01/ 09/ 2010
Tiết 8 Ngày dạy: 03/09/2010
Bài 6 : ĐƠN CHẤT - HỢP CHẤT - PHÂN TỬ (T1)
I. MỤC TIÊU: Sau tiết này HS phải:
1. Kiến thức: Biết các chất thường tồn tại ở ba trạng thái: Rắn, lỏng, khí.
HS hiểu được khái niệm về đơn chất, hợp chất.
Phân biệt được kim loại, phi kim.
2. Kĩ năng: Quan sát mô hình, hình ảnh minh họa về ba trạng thái của chất.
Phân biệt được các chất và cách viết công thức của các nguyên tố hoá học.
3. Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học.
4. Trọng tâm: Khái niệm đơn chất, hợp chất.
Đặc điểm cấu tạo của đơn chất và hợp chất.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng dạy học:
a. GV: Tranh vẽ: 1-10, 1-11, 1-12,1-13 và bảng phụ.
b. HS: Xem trước bài mới.
2. Phương pháp: Vấn đáp – Trực quan – Làm việc với SGK – Làm việc nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp(1’): 8A1 ……/…… 8A2 ……/…… 8A3…../…..
2. Kiểm tra bài cũ(5’):
Hãy cho biết kí hiệu hóa học và nguyên tử khối của : oxi, hidro, đồng, nhôm, magiê, kẽm?
3.Bài mới:
a. Giới thiệu bài: Đơn chất là gì? Hợp chất là gì? Giữa muối ăn và khí oxi đâu là đơn chất, đâu là
hợp chất?
b. Các hoạt động chính:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Đơn chất là gì?(10’)
- GV: Chất có ở đâu?
- GV: Giới thiệu mô hình mẫu kim

- HS: Quan sát các mô hình
nguyên tử.
- HS trả lời: Chỉ do 1 nguyên
tố tạo nên.
- HS: Trả lời
- HS: Lắng nghe và ghi vở.
- HS: Lắng nghe và ghi nhớ.
- HS: Kim loại: Cu,Fe, Al.
Phi kim: Cl
2
, H
2
, S, P.
- HS: Có ánh kim, dẫn nhiệt
và dẫn điện.
- HS: Phi kim không có tính
dẫn nhiệt và dẫn điện.
-HS: Nghe giảng, ghi vở.
I. Đơn chất
1.Định nghĩa
- Đơn chất là những chất
tạo nên từ 1 nguyên tố hoá
học.
VD:+ Đơn chất Cu.
+ Đơn chất hidro H
2
.
+ Đơn chất oxi O
2
.

2
O, CH
4
, C
2
H
4
,
C
6
H
12
O
6
, H
2
, O
2
, S, P. Yêu cầu
HS phân loại các chất trên vào
2 nhóm đơn chất và hợp chất.
- GV: Giơi thiệu về đặc điểm
cấu tạo của hợp chất.
- GV: Vậy đơn chất và hợp
chất có đặc điểm gì khác nhau
về thành phần?
- HS: Xem mô hình và nghe
giảng.
- HS: Nước do 2 nguyên tố O
và H tạo nên.

3.Đặc điểm cấu tạo:
Trong hợp chất, nguyên tử
của nguyên tố liên kết với
nhau theo 1 tỉ lệ và 1 thứ tự
nhất định
4. Cũng cố - Đánh giá – Dặn dò: (13’): - GV YC HS thảo luận nhóm làm bài tập bảng phụ
a. Củng cố:
BẢNG PHỤ
Hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống
a. Khí hidro, khí clo, khí oxi là những…………………đều tạo nên từ một………………
b. Nước, muối ăn(NaCl), axitclohidrit (HCl) là những…………. đều tạo nên từ hai……….. .
Trong thành phần hoá học của nước (H
2
O) và axitclohidric đều có chung………….. . Còn
muối ăn và axitclohidric có chung…………….
Đáp án
a. Đơn chất, nguyên tố hoá học
b. Hợp chất, nguyên tố hoá học, nguyên tố H, nguyên tố Cl
b. Dặn dò về nhà:
- Xem trước phần phân tử
- Bài tập về nhà: 1, 2/25.
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………….
Tuần 5 Ngày soạn: 05/09/2010
Tiết 9 Ngày dạy: 07/09/2010
GV: Lê Anh Linh Trang 2
Phòng GD&ĐT Đam Rông Trường THCS Đạ M’rông


hợp thành?
- GV: Tính chất hoá học của
chất là tính chất của từng hạt.
Mỗi hạt thể hiện đầy đủ tính
chất hoá học của chất, là đại
cho chất về mặt hoá học và
được gọi là phân tử.
- GV: Vậy phân tử là gì?
- GV:Chốt lại và ghi bảng
- HS: Quan sát tranh và trả lời.
+ Gồm 2 nguyên tử cùng loại
liên kết với nhau.
+ Gồm 2 H liên kết 1O.
+ Gồm 1Na liên kết với 1 Cl.
- HS:Nghe giảng
- HS: Phân tử là hạt đại diện
cho chất, gồm 1 số nguyên tử
liên kết với nhau và thể hiện
đầy đủ tính chất hoá học của
chất
- HS: Lắng nghe.
III. Phân tử
1. Phân tử là gì?
Phân tử là hạt đại diện cho
chất, gồm 1 số nguyên tử liên
kết với nhau và thể hiện đầy đủ
tính chất hoá học của chất
Hoạt động 2: Phân tử khối là gì? (10’)
GV: Lê Anh Linh Trang 3
Phòng GD&ĐT Đam Rông Trường THCS Đạ M’rông

(16.4) = 160(đvC)
Cl
2
= 35,5.2 = 71(đcC)
N
2
= 14.2 = 28(đvC)
CH
4
= (12.1) + (1.4)
= 16(đvC).
2. Phân tử khối
- Phân tử khối là khối lượng
của phân tử được tính bằng đơn
vị cacbon.
- Phân tử khối bằng tổng
nguyên tử khối của các nguyên
tử trong phân tử chất đó
VD: Phân tử khối của:
O
2
= 16 x 2 = 32 (đvC )
H
2
O = (1 x2) + 16 =18 (đvC )
NaCl = 23 + 35.5 =58.5 (đvC )
Hoạt động 3: Trạng thái của chất(8’).
- GV: Cho HS quan sát hình
14/25 SGK.
- GV: Hình a: Ở trạng thái rắn

b. Khí amoniac biết phân tử gồm: 1N,3H
Đáp án
a. Phân tử khối của H
2
SO
4
: (1 x2) + 32 +(16 x 4 ) = 98 (đvc)
b. Phân tử khối của NH
3 :
14 +( 1 x 3 ) = 17 (đvc)
b . Dặn dò về nhà:
Bài tập về nhà: 4,5,6,7,8/25
Chuẩn bị cho bài thực hành, các nhóm kẻ bảng tường trình.
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
GV: Lê Anh Linh Trang 4
Phòng GD&ĐT Đam Rông Trường THCS Đạ M’rông

GV: Lê Anh Linh Trang 5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status