Nghiên cứu sử dụng hợp lý đất sản xuất nông nghiệp thị xã từ sơn, bắc ninh - Pdf 60

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
------------------

TRẦN THỊ HỒNG

NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG HỢP LÝ ĐẤT SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP THỊ XÃ TỪ SƠN, BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

HÀ NỘI – 2013


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
------------------

TRẦN THỊ HỒNG

NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG HỢP LÝ ĐẤT SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP THỊ XÃ TỪ SƠN, BẮC NINH
Chuyên ngành: Khoa học Môi trường
Mã số: 60440301

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TSKH. NGUYỄN XUÂN HẢI

HÀ NỘI - 2013

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................. 3
1.1. Cơ sở lý luận đánh giá sử dụng hợp lý đất sản xuất nông nghiệp ................... 3
1.2. Phương pháp đánh giá đất đai của FAO ......................................................... 4
1.3. Một số khái niệm ........................................................................................... 7
1.4. Nghiên cứu ở nước ngoài và trong nước ........................................................ 9
1.4.1. Nghiên cứu ảnh hưởng đến đất sản xuất nông nghiệp .............................. 9
1.4.2. Nghiên cứu về đánh giá đất đai phục vụ cho sản xuất nông nghiệp........ 10
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .. 13
2.1. Đối tượng nghiên cứu .................................................................................. 13
2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................... 13
2.2.1. Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp thị xã Từ Sơn .................. 13
2.2.2. Đánh giá ảnh hưởng của quá trình phát triển KT - XH đến đất SXNN .. 13
2.2.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất SXNN thị xã Từ Sơn ............................. 14
2.2.4. Định hướng và đề xuất sử dụng hợp lý, bền vững đất SXNN ................ 14
2.3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 15
2.3.1. Phương pháp điều tra khảo sát thực điạ ................................................. 15
2.3.2. Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu và kế thừa các nghiên
cứu liên quan .................................................................................................. 16
2.3.3. Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích hệ thống ............................ 16
2.3.4. Phương pháp xây dựng bản đồ đề xuất quy hoạch ................................. 17
2.3.5. Phương pháp phân tích đất trong phòng thí nghiệm ............................... 17
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................ 19
3.1. Điều kiện tự nhiên thị xã Từ Sơn ................................................................. 19
3.1.1. Vị trí địa lý ............................................................................................ 19
3.1.2. Đặc điểm địa hình ................................................................................. 20
3.1.3. Đặc điểm địa chất .................................................................................. 21
3.1.4. Về khí hậu ............................................................................................. 22
3.1.5. Đặc điểm thủy văn ................................................................................ 24
3.1.6. Tài nguyên thiên nhiên .......................................................................... 24


3.6.1. Định hướng, đề suất sử dụng hợp lý đất SXNN của Từ Sơn đến năm
2025 ................................................................................................................ 64
3.6.2. Đề xuất sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ............................................. 68
3.6.3. Các nhóm giải pháp sử dụng đất hợp lý đất sản xuất nông nghiệp ......... 71
KẾT LUẬN ........................................................................................................... 74
KIẾN NGHỊ .......................................................................................................... 75

Trần Thị Hồng

iii

K19 KHMT


Đề tài: Nghiên cứu sử dụng hợp lý đất sản xuất nông nghiệp thị xã Từ Sơn, Bắc Ninh

CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BQ
BVMT
CEC
CN
CNH
DTĐT
DTTN
ĐGĐĐ
ĐTH
ĐVĐĐ
FAO
GDP
GTSX

Công nghiệp hóa
Diện tích điều tra
Diện tích tự nhiên
Đánh giá đất đai
Đô thị hóa
Đơn vị đất đai
Tổ chức Nông lương Thế giới (Food and Agriculture Organization)
Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product)
Giá trị sản xuất
Hiện đại hóa
Quản lý sâu bệnh dịch hại tổng hợp
Khu công nghiệp
Khoa học kĩ thuật
Kim loại nặng
Kinh tế - Xã hội
Loại hình sử dụng đất
Môi trường
Nông nghiệp
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Quy chuẩn Việt nam
Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp
Quốc lộ
Tiêu chuẩn Việt Nam
Trung học cơ sở
Trung học phổ thông
Tài nguyên và Môi trường
Thổ nhưỡng Nông hóa
Thành phần cơ giới
Tiểu thủ công nghiệp
Sử dụng đất

Bảng 16. Hàm lượng KLN trong mẫu đất thị xã Từ Sơn ........................................ 49
Bảng 17. Chỉ số vi sinh tại mẫu đất trồng rau tại Dương Lôi.................................. 50
Bảng 18. Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả kinh tế các LHSDĐ ........................ 55
Bảng 19. Hiệu quả kinh tế một số cây trồng chính điều tra năm 2012 .................... 58
Bảng 20. Hiệu quả kinh tế một số loại hình sử đụng đất chính của Từ Sơn ............ 61
Bảng 21. Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá mức độ thích hợp các LHSDĐ ................ 64
Bảng 22. Yêu cầu sử dụng đất của các loại hình sử dụng đất đai chính .................. 66
Bảng 23. Mức độ thích nghi của một số loại hình sử dụng đất thị xã Từ Sơn ......... 67
Bảng 24. Dự kiến đề xuất sử dụng đất SXNN đến năm 2025 ................................. 69
DANH MỤC HÌNH
Hình 1. Sơ đồ vị trí mẫu đất nghiên cứu thị xã Từ Sơn .......................................... 18
Hình 2. Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Ninh.............................................................. 20
Hình 3. Biểu đồ một số yếu tố khí hậu thị xã Từ Sơn (2003 - 2011) ...................... 23
Hình 4. Hiện trạng sử dụng đất thị xã Từ Sơn năm 2012 ....................................... 36
Hình 5. Bản đồ Thổ Nhưỡng thị xã Từ Sơn ........................................................... 41
Hình 6. Biến động diện tích lúa và rau màu Từ Sơn (2008 - 2012) ........................ 52
Hình 7. Biến động sản lượng lúa và rau của Từ Sơn (2008 - 2012) ........................ 53
Hình 8. Biến động năng suất cây trồng Từ Sơn giai đoạn 2008 - 2012 ................... 53
Hình 9. Bản đồ đề xuất sử dụng đất sản xuất nông nghiệp thị xã Từ Sơn ............... 70

Trần Thị Hồng

v

K19 KHMT


Đề tài: Nghiên cứu sử dụng hợp lý đất sản xuất nông nghiệp thị xã Từ Sơn, Bắc Ninh

ĐẶT VẤN ĐỀ

bảo vệ môi trường sinh thái. Vì vậy, việc đánh giá khả năng sử dụng đất đai làm cơ
sở khoa học để xây dựng chiến lược khai thác tối ưu nguồn tài nguyên này đối với
Từ Sơn nói riêng và Bắc Ninh nói chung là rất cần thiết.

Trần Thị Hồng

1

K19 KHMT


Đề tài: Nghiên cứu sử dụng hợp lý đất sản xuất nông nghiệp thị xã Từ Sơn, Bắc Ninh

Kinh nghiệm của các nước tiên tiến cho thấy, cùng với quá trình công nghiệp
hóa vấn đề bảo vệ và sử dụng hợp lý đất sản xuất nông nghiệp là rất quan trọng, đặc
biệt là vùng đất màu mỡ cho năng suất cao. Và cùng với việc đánh giá đất đai kết
hợp với kinh nghiệm sản xuất địa phương để sử dụng hợp lý đất sản xuất nông
nghiệp làm tăng sản lượng cây trồng, tăng thu nhập cho người sản xuất và khai thác
tối ưu nguồn tài nguyên đất sản xuất nông nghiệp này. Vì vậy, cần thiết thực hiện đề
tài “Nghiên cứu sử dụng hợp lý đất sản xuất nông nghiệp thị xã Từ Sơn, Bắc
Ninh” nhằm mục tiêu:
-

Đánh giá ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi
trường đến đất sản xuất nông nghiệp thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
Đánh giá hiện trạng sử dụng hiệu quả đất sản xuất nông nghiệp của thị xã
Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
Đề xuất các giải pháp để bảo vệ và sử dụng hợp lý và bền vững tài
nguyên đất SXNN thị xã Từ Sơn, nhằm mang lại hiệu quả KT - XH MT, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của thị xã.


vốn có của từng khoanh đất. Còn qua việc đề xuất những loại hình sử dụng đất,
người ta sẽ nêu được đặc tính, tính chất đất đai ấy hoạt động có kết quả. Đánh giá
đất đai được tiến hành xem xét trên phạm vi rất rộng, bao hàm cả không gian, điều
kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường. Những đặc điểm của đất đai sử dụng
trong đánh giá đất đai là những tính chất mà ta có thể đo lường hay ước lượng được
những thuận lợi khó khăn, đề xuất được những giải pháp phù hợp nhằm sử dụng đất
hợp lý và đạt hiệu quả.
Đánh giá đất đai là một trong những chuyên ngành nghiên cứu quan trọng và
đặc biệt gần gũi với những nhà quy hoạch, người hoạch định các chính sách liên
quan đến đất đai và người sử dụng đất. Đặc biệt trong hoàn cảnh hiện nay khi dân
số đang gia tăng một cách nhanh chóng, nhu cầu lương thực, thực phẩm và chất đốt
cũng gia tăng đến mức đáng báo động. Sự gia tăng này cùng với tình trạng suy thoái
dần những vùng đất đai thích hợp cho canh tác, từ đó nảy sinh nhu cầu mở rộng
diện tích đất trồng trọt vào những vùng đất kém thích hợp cho SXNN, hoặc là

Trần Thị Hồng

3

K19 KHMT


Đề tài: Nghiên cứu sử dụng hợp lý đất sản xuất nông nghiệp thị xã Từ Sơn, Bắc Ninh

những vùng có điều kiện sinh thái mẫn cảm dễ bị hủy hoại. Hàng năm, trong số
tổng 1,5 tỷ ha đất nông nghiệp thế giới thì có khoảng 5 - 7 triệu ha bị bỏ hoang do
xói mòn hoặc thoái hóa.
Đứng trước những yêu cầu trên, các tổ chức quốc tế và các nhà khoa học ở
nhiều quốc gia đã tiến hành điều tra đánh giá tài nguyên đất không chỉ ở quy mô
từng quốc gia mà còn trên phạm vi toàn cầu. Từ năm 1960, Hiệp hội Khoa học Đất


4

K19 KHMT


Đề tài: Nghiên cứu sử dụng hợp lý đất sản xuất nông nghiệp thị xã Từ Sơn, Bắc Ninh

- Việc đánh giá đất bao gồm sự so sánh của hai hay nhiều loại hình sử dụng đất.
- Khả năng thích hợp của đất đai cần đặt trên cơ sở sử dụng đất bền vững.
- Đánh giá khả năng thích hợp của đất bao gồm cả sự so sánh về năng suất (lợi
ích) thu được và đầu tư (chi phí) cần thiết của loại hình sử dụng đất.
- Đánh giá đất đai đòi hỏi một số phương pháp tổng hợp đa ngành.
Theo tài liệu “ĐGĐĐ vì sự nghiệp phát triển” của FAO xuất bản năm 1986 đã
chỉ dẫn tiễn trình đánh giá đất đai và quy hoạch sử dụng đất được thực hiện qua 9
bước, các bước này không tách rời mà kết hợp hài hòa qua lại với nhau. Trên cơ sở
vận dụng phương pháp đánh giá đất của FAO vào điều kiện thực tế Việt Nam và rút
kinh nghiệm việc thực hiện tiến trình đánh giá đất đai phục vụ nông nghiệp, Viện
QH&TKNN đã biên soạn “Quy trình đánh giá đất đai phục vụ nông nghiệp”. Quy
trình này được Bộ NN&PTNT phê duyệt và ban hành thành quy trình cấp ngành
nhằm thống nhất nội dung, phương pháp phân hạng ĐGĐĐ phục vụ quy hoạch sử
dụng đất bền vững [4]. Tiến trình đánh giá đất đai được thể hiện qua bảng 1.
Bảng 1. Trình tự cơ bản của đánh giá đất đai theo FAO
1
Xác
định
mục
tiêu

2

đai
Phương pháp đánh giá đất đai của FAO đã "dung hòa" các phương pháp
đánh giá đất đai trên thế giới, lựa chọn, phát huy được ưu điểm của các phương
pháp đánh giá đất đai khác nhau. Đề ra phương pháp đánh giá đất đai dựa trên cơ sở
phân loại đất thích hợp "Land Suitability Classification". Cơ sở của phương pháp
này là sự so sánh giữa yêu cầu sử dụng đất với chất lượng đất gắn với phân tích các
khía cạnh về kinh tế - xã hội, môi trường để lựa chọn phương án sử dụng đất tối ưu.
Kết quả của công tác đánh giá đất đai theo phương pháp của FAO là cơ sở
cho việc quy hoạch sử dụng đất đai theo quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền.
*) Cấu trúc tổng quát của phân loại khả năng thích nghi đất đai theo FAO
gồm 4 cấp phân vị được thể hiện trong bảng 2.

Trần Thị Hồng

5

K19 KHMT


Đề tài: Nghiên cứu sử dụng hợp lý đất sản xuất nông nghiệp thị xã Từ Sơn, Bắc Ninh

+ Bộ (Order): Phản ánh loại thích nghi.
+ Lớp (Class): Phản ánh mức độ thích nghi trong bộ.
+ Lớp phụ (Sub-Class): Phản ánh những giới hạn cụ thể của từng ĐVĐĐ
với từng LHSDĐ. Những yếu tố này tạo ra sự khác biệt giữa các dạng thích nghi
trong cùng một lớp.
+ Đơn vị (Unit): Phản ánh sự khác biệt nhỏ về mặt quản trị của các dạng
thích nghi trong cùng một lớp phụ.
Bảng 2. Cấu trúc bảng phân loại khả năng thích nghi đất đai
Bộ (Order)


Trong đó: m: Độ ẩm e: Độ cao
d: Độ dày tầng đất
d-1: Dày > 100 cm; d-2: Dày 50-100 cm; d-3: Dày < 50 cm
*) Nội dung chính của đánh giá đất đai theo FAO:
+ Xác định các chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai.
+ Xác định các loại hình sử dụng đất.
+ Xây dựng hệ thống cấu trúc phân hạng đất đai.
+ Phân hạng thích hợp đất đai.
*) Các phương pháp đánh giá đất đai theo FAO:
+ Phương pháp hai bước: Gồm có đánh giá đất tự nhiên và phân tích KT - XH.
Phương pháp này tiến triển theo các hoạt động tuần tự rõ ràng.
+ Phương pháp song song: Hai bước đánh giá đất tự nhiên và phân tích kinh
tế, xã hội được tiến hành đồng thời. Phương pháp này đã được đề nghị để đánh giá
đất đai chi tiết và bán chi tiết.
*) Xác định loại khả năng thích nghi đất đai: được thực hiện trên cơ sở kết
hợp giữa chất lượng đất đai (Land Quality - LQ) với yêu cầu sử dụng đất đai (Land

Trần Thị Hồng

6

K19 KHMT


Đề tài: Nghiên cứu sử dụng hợp lý đất sản xuất nông nghiệp thị xã Từ Sơn, Bắc Ninh

Use Requirement - LR) của các LHSDĐ được lựa chọn dùng cho đánh giá đất đai.
Theo FAO, có 4 phương pháp để kết hợp giữa LQ và LR:
(1) Kết hợp theo điều kiện hạn chế: Phương pháp này thường được áp dụng

Trần Thị Hồng

7

K19 KHMT


Đề tài: Nghiên cứu sử dụng hợp lý đất sản xuất nông nghiệp thị xã Từ Sơn, Bắc Ninh

thủy văn, thực vật và động vật cư trú, những hoạt động trước đây của con người, ở
chừng mực mà thuộc tính này ảnh hưởng có ý nghĩa tới việc sử dụng vùng đất đó
của con người hiện tại và trong tương lai [4].
+ Đơn vị bản đồ đất đai (Land Mapping Unit - LMU): là một vùng đất đai
với các tính chất riêng biệt được xác định trên bản đồ.
+ Đặc trưng đất đai (Land Quanlity - LQ): là thuộc tính của đất có ảnh hưởng
tới tính bền vững đất đai cho một loại sử dụng cụ thể.
+ Loại hình sử dụng đất đai chính (Major kind of land use): là một sự phân
chia chủ yếu đối với sử dụng đất ở nông thôn. Thí dụ như nông nghiệp nhờ nước
trời, nông nghiệp tưới, đồng cỏ, rừng, cây trồng hàng năm, cây trồng lâu năm,
chuyên trồng lúa,…
+ Loại hình sử dụng đất đai (Land Uniliztion Type - LUT): một kiểu sử dụng
đất đai cụ thể được miêu tả và xác định theo mức độ chi tiết từ các loại hình sử
dụng đất chính.
+ Hệ thống sử dụng đất đai (Land Use System - LUS): là một tổ hợp của các
loại sử dụng đất và đơn vị đất đai LUS = LUT + LMU.
+ Yêu cầu sử dụng đất đai (Land Use Requirement - LUR): Yêu cầu sử dụng
đất đai được định nghĩa như là những điều kiện cần thiết để thực hiện thành công và
bền vững một loại hình sử dụng đất. Những yêu cầu sử dụng đất đai thường được
xem xét từ chất lượng đất đai của vùng nghiên cứu [4].
- Công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn là quá trình chuyển

- Trung Quốc: trong những năm 1990, thời kỳ đầu của quá trình cải cách, mở
cửa, tốc độ đô thị hóa của Trung Quốc diễn ra rất nhanh chóng. Diện tích đất canh
tác ngày càng bị thu hẹp, ước tính diện tích đất canh tác bị mất hàng năm trên 1
triệu ha, trong khi dân số của Trung Quốc vẫn tiếp tục tăng. Theo dự báo đến năm
2015, dân số Trung quốc sẽ đạt 1,4 tỷ người. Để giải quyết vấn đề này chính phủ
Trung Quốc đã xây dựng các mô hình xí nghiệp Hương trấn (xí nghiệp hoạt động ở
nông thôn) hoạt động như các doanh nghiệp ngoài quốc doanh nhằm chuyển giao
các thành tựu công nghệ sinh học (lai tạo giống lúa, cây trồng và vật nuôi), thủy lợi
hóa, cơ giới hóa và hóa học hóa nông nghiệp tại các vùng nông nghiệp ven đô nhằm
tạo ra sản phẩm hàng hóa có giá trị kinh tế cao phục vụ cho dân cư đô thị và xuất
khẩu [1].
- Nhật Bản: quá trình CNH diễn ra trong thời gian dài trước khi trở thành
một cường quốc về công nghiệp. Tài nguyên đất đai của Nhật Bản hạn hẹp với diện
tích đất canh tác nông nghiệp chưa đầy 14% diện tích lãnh thổ và chỉ có khoảng
0,8ha đất nông nghiệp trên một hộ gia đình. Vào giai đoạn 1979 – 1999, diện tích
đất nông nghiệp giảm bình quân 1%/năm (tương đương với 48,7 nghìn ha/năm),
diện tích này chuyển sang mục đích phát triển đô thị và hình thành các khu công
nghiệp. Theo thống kê, diện tích đất nông nghiệp giảm từ 5,4 triệu ha xuống còn 4,9
triệu ha, và tỷ trọng nông nghiệp của Nhật Bản chiếm chưa đầy 1% tổng giá trị sản
xuất hàng năm (số liệu 2007). Để đảm bảo an ninh lương thực, tăng thu nhập cho
người lao động ở khu vực nông thôn là những người bị mất đất canh tác, Chính phủ
Nhật Bản đã xây dựng đường lối phát triển trong nông nghiệp để củng cố và xây
dựng một hệ thống nông nghiệp bền vững hướng tới xuất khẩu các mặt hàng đặc
biệt với giá trị kinh tế cao ra nước ngoài [1].

Trần Thị Hồng

9

K19 KHMT

đai thuộc Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ biên soạn năm 1951. Phân loại theo khả năng
đất đai, phương pháp này do Klingebiel và Montgomery đề nghị năm 1961. Trong
đó, các đơn vị bản đồ đất đai được nhóm lại dựa vào khả năng sản xuất một loại cây
trồng hay thực vật tự nhiên nào đó, chỉ tiêu là các hạn chế của lớp phủ thổ nhưỡng
đối với cây trồng cụ thể. Phân hạng được thực hiện trên cơ sở thống kê năng suất
cây trồng trên các loại đất khác nhau, thống kê chi phí và lợi nhuận thu được. Kết
quả ở Hoa Kỳ đã phân ra làm 8 hạng đất dùng trong nông nghiệp. Trong đó, đất sử
dụng cho sản xuất nông nghiệp được phân thành 4 hạng chính còn đất hạng 5, 6, 7

Trần Thị Hồng

10

K19 KHMT


Đề tài: Nghiên cứu sử dụng hợp lý đất sản xuất nông nghiệp thị xã Từ Sơn, Bắc Ninh

dùng cho đất lâm nghiệp và đất hạng 8 là đất hoàn toàn không sử dụng được vào
mục đích nông, lâm nghiệp.
Ở Liên Xô (cũ) và Đông Âu: Việc phân hạng và đánh giá đất đai được thực
hiện từ những năm 1960, đánh giá dựa vào quy luật phát sinh của thổ nhưỡng.
Nguyên tắc trong đánh giá đất đai là các yếu tố đánh giá đất xác định phải ổn định
và phải nhận biết được rõ ràng, phải khách quan và có cơ sở khoa học. Phải có
những đánh giá về kinh tế và thống kê nông học của đất đai mới có giá trị trong việc
đề ra những biện pháp sử dụng đất tối ưu.
Việc phân hạng và đánh giá đất được thực hiện theo 3 bước chính như sau:
+ Đánh giá lớp phủ thổ nhưỡng (theo yếu tố tự nhiên).
+ Đánh giá khả năng sản xuất của đất đai (kết hợp giữa lớp phủ thổ nhưỡng
với khí hậu, độ ẩm, địa hình).

đất hoang Việt Nam” (Bùi Quang Toản và nnk, 1985). Tuy nhiên trong nghiên cứu
này việc đánh giá chỉ dựa vào các điều kiện tự nhiên (thổ nhưỡng, điều kiện thủy
văn, khả năng tưới tiêu và khí hậu nông nghiệp) và việc phân cấp dừng lại ở lớp
phân vị cấp thích hợp (Suitable - class).
Năm 1986, đánh giá phân hạng đất toàn quốc (Tôn Thất Chiểu và nnk, 1986)
được thực hiện ở tỷ lệ bản đồ 1/500.000 dựa trên phân loại khả năng thích hợp đất
đai (Land Capability Classfication) của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ, chỉ tiêu sử dụng
là đặc điểm thổ nhưỡng và địa hình. Mục tiêu nhằm sử dụng đất đai tổng hợp. Có 7
nhóm đất đai được phân lập cho sản xuất nông nghiệp (4 nhóm đầu), cho sản xuất
lâm nghiệp (2 nhóm kế tiếp) và mục đích khác (1 nhóm cuối cùng). Năm 1989,
trong chương trình 48C, Viện Thổ Nhưỡng Nông hóa do Vũ Cao Thái chủ trì đã
nghiên cứu đánh giá, phân hạng đất Tây Nguyên với cây cao su, cà phê, chè, dâu
tằm. Đề tài đã vận dụng phương pháp đánh giá khái quát.
Từ năm 1992, phương pháp đánh giá đất của FAO và các hướng dẫn tiếp
theo (1983, 1985, 1987, 1992) được Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp áp
dụng rộng rãi trong các dự án quy hoạch phát triển. Nhìn chung, trong nhiều công
trình, căn cứ để xác định phân hạng đất đai thường gồm 5 yếu tố: chất đất, vị trí,
địa hình, điều kiện thời tiết khí hậu, điều kiện tưới tiêu.
Về mặt kỹ thuật, đánh giá đất ở Việt Nam chủ yếu sử dụng các tính chất đất
đai để xây dựng đơn vị đất (Land units) và phổ biến sử dụng phương pháp hạn chế
nhiều nhất (Maximum limiting method) để phân cấp thích hợp.

Trần Thị Hồng

12

K19 KHMT


Đề tài: Nghiên cứu sử dụng hợp lý đất sản xuất nông nghiệp thị xã Từ Sơn, Bắc Ninh


Trần Thị Hồng

13

K19 KHMT


Đề tài: Nghiên cứu sử dụng hợp lý đất sản xuất nông nghiệp thị xã Từ Sơn, Bắc Ninh

- Điều tra, đánh giá hiện trạng diện tích đất SXNN bị thu hồi do chuyển mục
đích sử dụng cho xây dựng mở rộng các khu, cụm công nghiệp, làng nghề và xây
dựng kết cấu hạ tầng.
- Dự báo sự thay đổi về loại đất, số lượng đất SXNN sẽ phải chuyển mục
đích sử dụng cho phát triển KT - XH đến năm 2015 và 2025 dựa trên dự báo về
phát triển kinh tế - xã hội.
b. Ảnh hưởng đến chất lượng môi trường đất sản xuất nông nghiệp
- Kế thừa mẫu phân tích đã có của đề tài nghiên cứu đất nông nghiệp thị
xã Từ Sơn thực hiện năm 2008 của Viện Thổ Nhưỡng Nông hóa để đảm bảo mỗi
khoanh đất trên bản đồ có mẫu phân tích đất. Và mẫu phân tích số liệu hiện trạng
môi trường về chỉ tiêu KLN của Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Ninh năm
2011 để đảm bảo kết quả nghiên cứu là chính xác và trung thực nhất.
- Dựa vào các chỉ tiêu phân tích tính chất vật lý (TPCG, pH KCl...), hóa
học (OM%, N%, P2O5%, K2O% tổng số và dễ tiêu, Mg2+, Ca2+, CEC, hàm
lượng KLN…), sinh học (VSV tổng số,…) mẫu đất nghiên cứu để đánh giá sự
thích hợp và ảnh hưởng đến chất lượng môi trường đất do ảnh hưởng của quá
trình phát triển kinh tế - xã hội đặc biệt là quá trình CNH, ĐTH của Từ Sơn.
2.2.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất SXNN thị xã Từ Sơn
- Điều tra bổ sung các tài liệu, số liệu về diễn biến diện tích, năng suất, sản
lượng các cây trồng, vật nuôi giai đoạn 2005 - 2012.

- Chính sách về tích tụ ruộng đất;
- Chính sách về chuyển dịch cơ cấu cây trồng, mùa vụ;
- Chính sách về khoa học, công nghệ;
- Chính sách về đổi mới quan hệ sản xuất trong nông nghiệp.
2.3. Phương pháp nghiên cứu
2.3.1. Phương pháp điều tra khảo sát thực điạ
Được sử dụng để đánh giá đất đai theo: “Quy trình đánh giá đất đai phục vụ
nông nghiệp” (10 TCN 343 - 98, Bộ NN&PTNT năm 1999). Sử dụng để đánh giá
nhanh hiện trạng sử dụng đất, xác định loại hình sử dụng đất chính, cơ cấu mùa vụ
trong quá trình nghiên cứu đề tài.
a. Thời điểm lấy mẫu: sau khi thu hoạch các sản phẩm nông nghiệp.
b.Vị trí lấy mẫu: đối với các khu công nghiệp, làng nghề lấy mẫu theo
mương thải với khoảng cách thể hiện được mức độ ảnh hưởng.
c. Phương pháp lấy mẫu:
- Chọn vị trí đại diện của mỗi khoanh đất, dùng máy định vị cầm tay (GPS)
kiểm tra, đối chiếu và ghi lại tọa độ điểm lấy mẫu.
- Lấy mẫu đất phân tích ở tầng mặt độ sâu 0 - 20 cm.

Trần Thị Hồng

15

K19 KHMT


Đề tài: Nghiên cứu sử dụng hợp lý đất sản xuất nông nghiệp thị xã Từ Sơn, Bắc Ninh

Bảng 3. Các vị trí lấy mẫu đất
TT
1

TS 13
TS 14
TS 15
TS 16
TS 17

Địa điểm
Nghĩa Lập, Phù Khê, Từ Sơn
Tiến Bào, Phù Khê, Từ Sơn
Trịnh Xá, Châu Khê, Từ Sơn
Đa Hội, Châu Khê, Từ Sơn
Mai Động, Hương Mạc, Từ Sơn
Thôn Đồng Kỵ, Đồng Kỵ, Từ Sơn
Đồng Quang, Trang Hạ, Từ Sơn
Thôn Tây, Tam Sơn, Từ Sơn
Thôn Tam Sơn, Tam Sơn, Từ Sơn
Bà La, Đình Bảng, Từ Sơn
Ao Sen, Đình Bảng, Từ Sơn
Xóm Trầm, Đình Bảng, Từ Sơn
Yên Lã, Tân Hồng, Từ Sơn
Nội Trì, Tân Hồng, Từ Sơn
Dương Lôi, Tân Hồng, Từ Sơn
Dương Lôi, Tân Hồng, Từ Sơn
Nguyễn Giáo, Đồng Nguyên, Từ Sơn

Loại đất
FLdy.pt
FLcm.dy
FLgl.dy
FLdy.gl

Chuyên rau
Chuyên lúa

2.3.2. Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu và kế thừa các nghiên
cứu liên quan
Trong quá trình thực hiện, đề tài đã tiến hành phân tích, tổng hợp các công
trình nghiên cứu có liên quan về ảnh hưởng của quá trình phát triển KT - XH đặc
biệt là CNH, ĐTH đến số lượng và chất lượng đất sản xuất nông nghiệp trong thời
gian gần đây. Từ số liệu, tài liệu thu thập được tiến hành tổng hợp các số liệu thống
kê xử lý bằng phần mềm EXCEL để tính hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường
trong đánh giá đất đai. Trên cơ sở đó rút ra một số vấn đề có tính lý luận và thực tiễn
liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài. Ngoài ra, còn kế thừa các kết quả phân
tích qua từng năm để cung cấp thông tin cho quá trình đánh giá qua từng giai đoạn.
2.3.3. Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích hệ thống
Tham khảo ý kiến chuyên gia trong việc lựa chọn, triển khai điểm nghiên
cứu về ảnh hưởng của phát triển KT - XH do CNH, ĐTH đến đất sản xuất nông
nghiệp và các chính sách của Nhà nước, của địa phương có liên quan. Sử dụng để
đánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng đất và đánh giá thích nghi đất đai cũng
như đưa ra các giải pháp sử dụng hợp lý đất đai của thị xã.

Trần Thị Hồng

16

K19 KHMT


Đề tài: Nghiên cứu sử dụng hợp lý đất sản xuất nông nghiệp thị xã Từ Sơn, Bắc Ninh

2.3.4. Phương pháp xây dựng bản đồ đề xuất quy hoạch

11
Cd
12
Cu
13
Pb
14
As
15
Hg
16
Zn
17
Xạ khuẩn
18
Nấm mốc

Trần Thị Hồng

17

Phương pháp phân tích
pH - mét
Walkley Black
Kjeldahl
So màu
Quang kế ngọn lửa
Bray I
Quang kế ngọn lửa
Complexon


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status