TIỂU LUẬN
ĐỀ TÀI: “Nghiên cứu sử dụng hợp lý đất đồi núi cho
phát triển cây hồng không hạt và cây hồi của huyện Văn
Lãng, tỉnh Lạng Sơn”
1
Nghiên cứu sử dụng hợp lý đất đồi núi cho phát triển
cây hồng không hạt và cây hồi của huyện Văn Lãng,
tỉnh Lạng Sơn :Luận văn ThS Khoa học môi trường và
bảo vệ môi trường / Nguyễn Thành
A. Đặt vấn đề
Văn Lãng là một huyện miền núi thuộc tỉnh Lạng Sơn có diện tích tự nhiên khá lớn với
56.092 ha, trong đó diện tích đất đồi núi chiếm tới 98% diện tích tự nhiên. Mặc dù trong những
năm qua, sản xuất nông lâm nghiệp của huyện đã đạt được những thành tựu nổi bật. Nhiều tiến bộ
phương pháp đánh giá phân hạng đất đai ( phân hạng thích nghi cây trồng theo đặc điểm
sinh thái) trên bản đồ tỷ lệ 1/50.000.
- Cung cấp cơ sở khoa học cho cho việc định hướng sử dụng bền vững tài nguyên đất.
b. Ý nghĩa thực tiễn
- Nâng cao hiệu quả kinh tế trên một đơn vị diện tích, cải thiện đời sống của người dân
trong vùng và góp phần xoá đói, giảm nghèo.
3
CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Quan điểm về sử dụng hợp lý tài nguyên đất
1.1.1 Các khái niệm có quan hệ đến bền vững
a.Phát triển bền vững
Theo Tổ chức ủy ban Thế giới về môi trường và phát triển của Liên hợp quốc (WCED)[69] “
Phát triển bền vững là phát triển để đáp ứng được nhu cầu của đời này nhưng không làm tổn hại
đến khả năng đáp ứng được nhu cầu của đời sau”. Như vậy, phát triển bền vững được đặt ra như là
một đòi hỏi cấp bách của chính sự tồn vong con người hôm nay và của các thế hệ con cháu chúng
ta trong tương lai. Hiện nay phát triển bền vững được sử dụng như là điểm xuất phát để xem xét
một cách sâu rộng hơn, toàn diện hơn các vấn đề kinh tế học, môi trường và xã hội. Cách tiếp cận
bền vững ngày càng được phát triển và được mở rộng cho nhiều ngành trong đó có vấn đề về phát
triển nông nghiệp bền vững.
b. Phát triển nông nghiệp bền vững
Theo Julian Dumasky, “ Nền tảng của một nền nông nghiệp bền vững là duy trì tiềm năng
sản xuất sinh học, đặc biệt là duy trì chất lượng đất, nước và tính đa dạng gen” và “nền nông
nghiệp bền vững” phải đảm bảo được 3 yêu cầu:”(1) Quản lý đất bền vững;(2) Công nghệ được cải
tiến;(3) Hiệu quả kinh tế phải được nâng cao, trong đó quản lý đất bền vững được đặt ra hàng đầu”.
Các tác giả cũng cho biết “ Cộng đồng khoa học thế giới, đứng đầu là Hội Khoa học đất Quốc tế,
Uỷ ban về nghiên cứu đất, FAO, WB, Trung tâm phát triển phân bón quốc tế, Tổ chức Rockefeler
và nhiều cơ quan khác đang phối hợp với nhau để xây dựng một khung quốc tế cho việc đánh giá
quản lý đất bền vững.
Trên đất dốc, để hạn chế quá trình rửa trôi, thường trồng cây theo đường đồng mức
kết hợp các băng đai xanh chống xói mòn, xây dựng ruộng bậc thang để trồng cây lương thực,
thực phẩm và cây lâu năm. Ở các vùng đất bạc màu, cây họ đậu đã được bố trí trồng xen để
vừa cải tạo đất, vừa tăng thêm thu nhập.
Phát triển cây ăn quả đã tạo ra một hệ thống cây trồng bền vững, có hiệu quả kinh tế
cao và là một hướng góp phần chuyển dịch cơ cấu nông thôn.
5
1.2.3 Lạng Sơn
Tuy nhiên, cho tới nay tỉnh Lạng Sơn và huyện Văn Lãng vẫn chưa có công trình nghiên cứu
riêng về sử dụng hợp lý tài nguyên đất phục vụ phát triển cây hồng và cây hồi. Chính vì vậy, kết
quả nghiên cứu của đề tài có ý nghĩa thực tiễn hết sức to lớn, góp phần quan trọng cho công tác quy
hoạch sử dụng đất, chuyển dịch cơ cấu cây trồng của huyện trên cơ sở đề xuất các giải pháp theo
hướng nông nghiệp bền vững.
1.3 Những nghiên cứu về cây hồng không hạt
1.3.1. Nguồn gốc và phân bố của cây hồng không hạt
1.3.2. Đặc điểm sinh thái của cây hồng không hạt
1.3.3. Yêu cầu sinh thái của cây hồng
Tóm lại, hồng là loại cây trồng không khó tính, thích hợp với đất đồi núi, khô hạn,
nghèo dinh dưỡng vẫn cho năng suất cao. Hồng là loại cây ưa khí hậu ôn đới, á nhiệt đới, phù
hợp với khí hậu ở vùng đồi núi phía Bắc Việt Nam. Nhiệt độ tối ưu 20 – 22
0
C. Lượng mưa
thích hợp với cây hồng khoảng 1200 - 2100 mm. Cây hồng phát triển được trên nhiều loại đất,
nhưng thích hợp nhất là loại đất đỏ vàng trên đá sét và biến chất, đất vàng đỏ trên đá granit với
tầng dày lớn (tầng đất mịn tối thiểu
³
70 cm), thành phần cơ giới nhẹ như đất cát pha, thịt nhẹ,
chế độ thoát nước tốt. Độ chua pH
KCl
2.3.4. Phương pháp viến thám và GIS
2.3.5. Phương pháp tổng kết mô hình kết hợp chuyên gia
2.3.6. Phương pháp phân tích đất:
CHƯƠNG 3 – KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Đặc điểm vùng nghiên cứu
3.1.1 Điều kiện tự nhiên có quan hệ đến sử dụng hợp lý đất đồi núi
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Văn Lãng là một huyện nằm về phía Bắc của tỉnh Lạng Sơn với diện tích tự nhiên 560,92 km
2
, ở
vị trí 21
0
52’ - 22
0
10’
vĩ độ Bắc, 106
0
25’ - 106
0
42’ kinh độ đông. Nhìn chung, huyện Văn Lãng
có vị trí địa lý cực kỳ thuận tiện cho việc phát triển kinh tế-xã hội và an ninh quốc phòng, đặc biệt
là thị trường tiêu thụ nông sản trong vùng.
3.1.1.2 Đặc điểm khí hậu
v Nhiệt độ:
7
Là một huyện miền núi phía Bắc, Văn Lãng có chế độ khí hậu đặc trưng bởi nền nhiệt độ
tương đối thấp, nhiệt độ trung bình năm khoảng 21,2
o
8
3.1.1.4 c im v h thng thu vn
Chy qua a phn ca Vn Lóng cú con sụng chớnh l K Cựng di 35 km. Nhng do a
hỡnh cao, xen gia i nỳi, din tớch lu vc li nh nờn mc bi t cng thp. Ngoi ra, trờn a
bn ca huyn cũn nhiu sui nh dng cnh cõy to thnh h thng cung cp nc cho huyn v
cng cú tỏc dng to lp t phự sa.
3.1.1.5 c im th nhng
Bng 3.2: Tng hp din tớch nhúm t v loi t huyn Vn Lóng
STT Loi t Ký hiu
Din tớch
Ha %
A t bng 826,56
1,5
I Nhúm t phự sa P 673,56
1,2
1 t phự sa c bi Pb 98,0
0,1
2 t phự sa khụng c bi P
221,8
0,4
3 t phự sa ngũi sui Py
339,3
15,7
8 t vng bin i do trng lỳa Fl
2911,0
5,2
C T KHC 2812,6
5,0
Nỳi ỏ 2125,6
3,8
Sông suối 687
1,2Tổng cộng
56 092
100
Nguồn: Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp năm 2004 [48]
v Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên huyện Văn Lãng:
- So với yêu cầu sinh thái của hai cây trồng lâu năm là hồng không hạt và cây hồi: nhiệt độ, độ
ẩm và l-ợng m-a là những chỉ tiêu đ-ợc xác định ở mức thích hợp.
3.1.2.1 Tỡnh hỡnh dõn c-lao ng
Theo thng kờ nm 2005 [36], ton huyn Vn Lóng cú 49.824 ngi, mt dõn s trung
bỡnh 85,26 ngi/km
2
(so vi mt dõn s trung bỡnh ca tnh l 88 ngi/km
2
). Tng 367 ngi
so vi nm 2004, t l tng dõn s bỡnh quõn 0,9%. Huyn cú 19 xó v 1 th trn (Th trn Na Sm)
vi 8.232 h nụng nghip v 44.371 nhõn khu nụng nghip.
3.1.2.2 iu kin c s h tng
3.1.2.3 Thc trng mt s ngnh kinh t nh hng n s dng t i nỳi
Trong ú ngnh trng trt v lõm nghip chim t trng ln v giỏ tr sn xut trong c cu
ngnh nụng-lõm-thu sn. Mt khỏc, trng trt v lõm nghip l hai ngnh chi phi chớnh n cỏc
hot ng khai thỏc v s dng t i nỳi ti a bn huyn Vn Lóng.
v Nhn xột chung c im kinh t-xó hi ca huyn Vn Lóng:
10
- Dân số có tốc độ tăng trung bình, lao động trong nông nghiệp chiếm tỷ lệ lớn. Đây chính
là điều kiện thuận lợi cho việc tạo nguồn nhân lực phát triển nông nghiệp những cũng là
sức ép về giải quyết việc làm. Do vậy, việc tìm cây trồng thu hút được nhiều lao động là
hướng ưu tiên trong việc xác định cơ cấu cây trồng của huyện.
- Điều kiện cơ sở hạ tầng đang được cải thiện, giao thông thuận tiện nhưng thủy lợi và các
công trình phục vụ sản xuất còn thiếu.
- Ngành nông - lâm - thủy sản chiếm tỷ trọng cao, bằng 42,87% tổng giá trị sản xuất của
các ngành kinh tế. Trong đó nông nghiệp chiếm 77,48%; lâm nghiệp 21,55%; thủy sản
chiếm 0,97%.
- Hồng không hạt là một trong những cây ăn quả có giá trị sản xuất cao, bằng 3,42 % so với
giá trị sản xuất của toàn ngành trồng trọt và 26,51% giá trị sản xuất của các cây lâu năm.
- Cây hồi mới chỉ được xem là cây phủ xanh đất trống đồi trọc trong lâm nghiệp. Với giá trị
kinh tế lớn về sản phẩm hoa hồi (giá trị sản xuất trên 1000 triệu đồng/năm), cây hồi rất
hồi và tinh dầu hồi trên thế giới đang ngày càng rộng mở. 3.3 Định hướng sử dụng hợp lý đất đồi
núi cho phát triển cây hồng không hạt và cây hồi
3.3.1 Căn cứ khoa học định hướng sử dụng hợp lý đất đồi núi cho trồng hồng không hạt
và hồi
3.3.1.1. Khả năng thích hợp đất đai với cây hồng không hạt và cây hồi
+ Đặc điểm của các đơn vị đất đai đồi núi:
Để xác định được đặc điểm đơn vị đất đai (đơn vị sinh thái) nghiên cứu đã phân tích, đánh
giá, lựa chọn và phân cấp được các yếu tố chi phối sinh trưởng và phát triển của cây hồng không
hạt và cây hồi, bao gồm 3 nhóm chỉ tiêu : : (i) nhóm yêú tố về khí hậu: nhiệt độ trung bình năm,
nhiệt độ trung bình tháng, biên độ nhiệt, lượng mưa bình quân năm, lượng mưa bình quân tháng;
(ii) nhóm yêú tố về đất: loại đất, độ dày tầng đất mịn , thành phần cơ giới, độ phì, độ chua và (iii)
yếu tố địa hình là: độ cao, độ dốc.
Bảng 3.9: Phân cấp các chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị sinh thái huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng
Sơn
12
YẾU TỐ
KÝ
HIỆU
CHỈ TIÊU
PHÂN
CẤP
1. Loại đất (G)
G1 Đất phù sa được bồi(Pb)
8 cấp
G2 Đất phù sa không được bồi(P)
G3 Đất phù sa suối (Py)
G4 Đất đỏ vàng trên đá sét và biến chất (Fs)
G5 Đất vàng đỏ trên đá granit (Fa)
G6 Đất đỏ nâu trên đá vôi(Fv)
A4 Trung tính (pH
KCl
6,5 – 7)
6. Độ dốc (SL)
SL1 Dốc < 8
0
5 cấp
SL2 Dốc 8 - 15
0
SL3 Dốc15 - 25
0
SL4 Dốc 25 - 30
0
SL5 Dốc > 30
0
7. Độ cao (H)
H1 < 300m
3 cấp
H2 300-700m
13
H3 > 700m
8. Lng ma TB nm
(R)
R1 Ma TB 1200 1400 mm
TB thỏng
Thỏng
12
T12.1 T < 14
0
C
3 cp
T12.2 14
0
C < T < 16
0
C
T12.3 T > 16
0
C
Thỏng
1
T1.1 T < 12
0
C
3 cp
T1.2 12
0
C < T < 14
0
C
T1.3 14
0
C < T < 16
0
0
C < T < 28
0
C
12. Biờn
nhit
Thỏng 7
BD7 T < 8
0
C
1 cp
Thỏng 8
BD8 T < 8
0
C
1 cp
+ Kết quả xác định đơn vị đất đai
Trong toàn huyện có 1.996 khoanh đất với tổng diện tích là 52.469,5 ha, phân chia thành
243 đơn vị đất đai (ĐVĐ), trung bình diện tích của mỗi khoanh đất là 26,3 ha và của mỗi ĐVĐ là
215,9 ha. Trong 243 đơn vị đất đai có 46 ĐVĐ có diện tích nhỏ hơn 10 ha; 97 ĐVĐ có diện tích 10
- 100 ha; 89 ĐVĐ có diện tích 100 - 1000 ha, 7 ĐVĐ có diện tích 1.000 - 2.000 ha và 3 ĐVĐ diện
tích > 2.000 ha. (Bảng 3.10 và phụ lục 1)
+ Xác định yêu cầu sử dụng đất của cây hồng không hạt và cây hồi
Bảng 3.11: Yêu cầu sử dụng đất của cây hồng không hạt
STT
Yu t
Mc thớch hp
S1 S2 S3 N
1 Loi t (G) Fs, Fa,Fv Fl Pb, P, Py, D
0
C <20
0
C >22
0
C -
9
Nhiệt độ
trung bình
tháng (
0
C)
Tháng 12 < 14
0
C 14 - 16
0
C >16
0
C -
Tháng 1 12-14
0
C 14 - 16
0
C < 12
0
C -
Tháng 2 < 14
0
C 14 - 16
0
,> 25
0
7 Độ cao (H) (m) 400-600 200-400 600-800 >800, <200
8
Nhiệt độ bình quân năm
(T) (
0
C)
20-22
0
C <20
0
C >22
0
C -
9
Nhiệt độ bình
quân tháng
Tháng 7
<26 26-28° - -
Tháng 8
<26 26-28° - -
15
(T) (
0
C)
Kết quả xác định khả năng thích hợp đất đai với cây hồng không hạt và cây hồi cho thấy trong số
29.978,3 ha đất dồi núi được đánh giá ( ngoại trừ đất rừng, đất thổ cư, đất chuyên dùng, núi đá và
sông suối) cho thấy không có mức độ thích hợp cao (S1) mà chỉ có ở mức độ thích hợp (S2), ít
thích hợp (S3) và không thích hợp (N). Diện tích thích hợp (S2) với cây hồng không hạt có 1.694,6
ha , chiếm 5,65 % diện tích đất đồi núi được đánh giá, tương đương với 3,02% tổng DTTN của
huyện ; với cây hồi có 4.267,3 ha, chiếm 14,23% diện tích đất đồi núi được đánh giá, tương đương
với 7,6% tổng DTTN của huyện. Kết quả được thể hiện trong bảng số 3.13 và phụ lục 1.
Bảng 3.13 Tổng hợp diện tích theo mức độ thích hợp của các đơn vị đất đai với cây hồng
không hạt và cây hồi
Cây trồng
Mức thích nghi
Tổng DT đánh
giá(Ha)
S2 S3 N
Cây hồng
1694,6 23105,3 4326,0
29125,9
16
Cây hồi
4267,3 18558,2 6300,4
29125,9 v Nhận xét chung về khả năng thích hợp đất đồi núi cho phát triển cây hồng
không hạt và cây hồi
Đất đai đồi núi của huyện Văn Lãng có mức độ thích hợp(S2) với cây hồng không hạt và cây
hồi không nhiều tương ứng 5,65% và 14,23%. Diện tích ít thích hợp và không thích hợp của cây
hồng khá lớn với 27.431,3 ha, chiếm 48,9% tổng DTTN của huyện. Với cây hồi, diện tích ít thích
hợp và không thích hợp là 24.858,6 ha, chiếm 44,31% tổng DTTN của huyện. Diện tích đất thích
Ngô xuân hè - Đậu tư-
ơng đông
9,82
4,42
5,40
11,39
1,57
15,95
Đậu tương xuân - Ngô
hè thu - Khoai lang
12,53
6,23
6,30
16,39
3,86
30,77
Ngô xuân hè - Khoai 10,66
27,00
20,28
301,79
Hồi 3,62
0,80
2,82
16,00
12,38
341,99
Hồng 6,24
0,99
5,25
36,34
30,10
482,37
Bảng 3.18: Một số chỉ tiêu hoá học của đất đỏ vàng trên đá sét dưới ảnh hưởng của các loại
hình sử dụng đất ở huyện Văn Lãng
Chỉ tiêu Giá trị
Loại sử dụng đất
Rừng Hồi Hồng Đất CSD Cây HN
pH
KCl
TB 3,72
3,7
4,70
3,45
4,46
Min 3,56
3,43
4,45
3,35
4,38
Max 3,90
3,40
3,69
2,20
2,58
CEC (meq/100g)
TB 16,57
17,31
15,55
14,68
12,38
Min 8,94
10,89
12,60
8,48
8,54
5 Trng keo lỏ trm trờn nh ụi khụng san bng kt hp trng in
thanh trờn sn i
5,6
6 Trng cõy n qu khụng thc hin chng xúi mũn 7,6
7 Trng ngụ vi mt che ph 40 - 50% 13,45
Nguồn: Báo cáo kết quả nghiên cứu xói mòn đất Lạng sơn [53]
+ Hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất
Xét một cách logic, sức cạnh tranh về kinh tế của cây hồng không hạt và cây hồi khá rõ do
đây là những đặc sản gắn liền với địa danh Lạng Sơn. Điều này cũng đồng nghĩa với hiệu quả xã
hội thể hiện ở khía cạnh tạo ra thu nhập cao, ổn định đời sống của dân, có điều kiện để tái sản xuất
nông nghiệp, tăng đầu t- cho các loại cây trồng khác. Xét về khía cạnh giải quyết việc làm, tuy
hồng cũng nh- hồi không thu hút nhiều lao động nh-ng giá trị ngày công cao. Điều tra thực tế cho
thấy nhiều hộ gia đình không có nghề phụ, không chạy chợ mà chỉ dựa vào thu nhập từ v-ờn cây ăn
quả hay rừng hồi để chi tiêu và sắm sửa trong gia đình.
v Nhận xét chung hiệu quả kinh tế-môi tr-ờng-xã hội của các loại hình sử dụng đất
chính:
Kết quả phân tích hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất cho thấy: cây dài ngày luôn
cho hiệu quả kinh tế cao hơn cây ngắn ngày từ 10 - 20 lần. Trong các cây dài ngày thì cây hồng
không hạt và cây hồi cho hiệu quả kinh tế cao nhất. Vì vậy, xem xét trên khía cạnh cạnh tranh về
đất thì việc chuyển đổi cây trồng từ cây ngắn ngày sang cây dài ngày là ph-ơng thức sử dụng đất
hợp lý. Tuy nhiên việc chuyển đổi loại hình sử dụng đất sang cây lâu năm nào trong hai loại cây là
hồng không hạt và cây hồi thì cần phải dựa trên việc đánh giá khả năng thích hợp đất đai nh- đã
trình bày ở phần trên.
19
3.3.2 Định h-ớng sử dụng hợp lý đất đồi núi của huyện Văn Lãng
3.3.2.1 Nguyên tắc đề xuất định h-ớng
- Chiến l-ợc phát triển kinh tế xã hội của cả n-ớc cũng nh- những định h-ớng, mục tiêu phát
triển kinh tế - xã hội nói chung và mục tiêu phát triển nông nghiệp nói riêng đến năm 2010 của tỉnh
Lạng sơn và huyện Văn Lãng.
Tuy nhiờn sn xut bn vng cn ỏp dng mụ hỡnh nụng lõm kt hp theo kiu phõn tng
cõy hng v cõy hi ó c xỏc nh trong quỏ trỡnh ỏnh giỏ t. S mt ct 3.3 s cho thy vớ
d xó Hong Vn Th v quỏ trỡnh chuyn i gia cỏc loi hỡnh s dng t.
H i ệ n t r ạ n g Đ ề x u ấ t
1 . 6 9 4 ,6 H a
Đ ấ t đ ồ i n ú i C S D
1 9 . 6 2 8 ,0 h a
c .H ồ n g k h ô n g h ạ t
4 30 ,6 H a
c â y h ồ i
6 . 9 8 8 ,1 H a
C â y H ồ i
3 .6 9 6 ,5 H a
21
3.3.3 Một số giải pháp thực hiện sử dụng hợp lý đất đồi núi cho phát triển cây hồng
không hạt và cây hồi
1. Giải pháp về giống
2. Giải pháp về khuyến nông
3. Giải pháp về mở rộng thị trường tiêu thụ
4. Giải pháp về tăng cường đầu tư vốn
5. Giải pháp về tăng cường đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
6. Giải pháp về chính sách
22
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
A. KẾT LUẬN
ha đã có;143,3 ha chuyển đổi từ nương rẫy; 320,9 ha chuyển từ cây hàng năm khác và phần diện
tích còn lại là 3.822,4 ha từ đất chưa sử dụng. Hai cây trồng trên được trồng mới và chuyển đổi sẽ
bố trí theo mô hình lâm nông kết hợp phân tầng theo độ cao; trong đó diện tích cây hàng năm và
đất chưa sử dụng ở độ dốc lớn từ 8-15° sẽ được thay thế bằng cây hồng ở mức độ cao địa hình từ
200 – 400m và cây hồi ở mức độ cao địa hình từ 400 - 600m.
B. ĐỀ NGHỊ
Từ các kết quả nghiên cứu và kết luận trên, chúng tôi đề nghị:
1. Cần có các biện pháp để thực hiện bố trí sử dụng đất hợp lý cho phát triển cây hồng không
hạt và cây hồi ở huyện Văn Lãng như: Xây dựng các dự án đầu tư và phát triển hồng không hạt và
cây hồi, tổ chức tốt các lớp tập huấn, phổ biến kiến thức cho người dân áp dụng các biện pháp kỹ
thuật trong việc trồng và chăm sóc , hỗ trợ vốn
2. Cần đào tạo những cán bộ địa phương có trình độ kỹ thuật cao, có khả năng sử dụng và
áp dụng các kết quả được xây dựng trong nghiên cứu này phục vụ việc quản lý và khai thác hợp lý
tài nguyên đất của huyện và tỉnh.
3. Đề nghị UBND huyện, sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các ban ngành khác của
huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn cho phép sử dụng kết quả nghiên cứu của luận văn vào việc thực
hiện mở rộng diện tích trồng cây hồng không hạt cũng như cây hồi của huyện.
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định.
A. ĐẶT VẤN ĐỀ 1
B. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1
CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 3
1.1 QUAN ĐIỂM VỀ SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN ĐẤT 3
1.1.1 CÁC KHÁI NIỆM CÓ QUAN HỆ ĐẾN BỀN VỮNG 3
1.1.2 NHỮNG TIÊU CHÍ VÀ CHỈ TIÊU CƠ BẢN ĐỂ ĐÁNH GIÁ TÍNH BỀN VỮNG
CỦA HỆ THỐNG SỬ DỤNG ĐẤT Ở NƯỚC TA 4
1.2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐỒI NÚI 4
1.2.1 THẾ GIỚI 4
1.2.2 VIỆT NAM 4
3.3 ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG HỢP LÝ ĐẤT ĐỒI NÚI CHO PHÁT TRIỂN CÂY HỒNG
KHÔNG HẠT VÀ CÂY HỒI 11
3.3.1 CĂN CỨ ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG HỢP LÝ ĐẤT ĐỒI NÚI CHO TRỒNG HỒNG
KHÔNG HẠT VÀ HỒI 11
3.3.2 ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG HỢP LÝ ĐẤT ĐỒI NÚI CỦA HUYỆN VĂN LÃNG 19
3.3.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN SỬ DỤNG HỢP LÝ ĐẤT ĐỒI NÚI CHO PHÁT
TRIỂN CÂY HỒNG KHÔNG HẠT VÀ CÂY HỒI 21
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 22
A. KẾT LUẬN 22
B. ĐỀ NGHỊ 23
TÀI LIỆU THAM KHẢO Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định.
PHẦN PHỤ LỤC Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định.