Nghiên cứu sử dụng hợp lý tài nguyên đất
huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng
Phạm Thị Lan Anh
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Luận văn Thạc sĩ ngành: Khoa học Môi trường; Mã số: 60 85 02
Người hướng dẫn: PGS.TSKH Nguyễn Xuân Hải
Năm bảo vệ: 2012
Abstract: Tổng quan về sử dụng hợp lý tài nguyên đất, nguyên tắc và quan điểm sử
dụng đất nông nghiệp bền vững, các nghiên cứu về đất và đánh giá đất ở Cao Bằng và
Hạ Lang. Phân tích hiện trạng sử dụng đất, đặc điểm tài nguyên đất và các loại hình sử
dụng đất hiện tại trên địa bàn huyện Hạ Lang – tỉnh Cao Bằng. Đề xuất biện pháp sử
dụng hợp lý tài nguyên đất nông nghiệp huyện Hạ Lang nhằm mang lại hiệu quả kinh
tế - xã hội và môi trường, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của huyện trong thời kỳ
tới.
Keywords: Tài nguyên đất; Cao bằng; Đất nông nghiệp
Content
MỞ ĐẦU
Đất đai là nguồn tài nguyên quý giá và là điều kiện tồn tại và phát triển của con người
và tất cả các sinh vật khác trên trái đất. Kinh tế - xã hội phát triển mạnh, cùng với sự bùng nổ
dân số đã làm cho mối quan hệ giữa con người và đất đai ngày càng trở nên căng thẳng.
Những sai lầm của con người trong quá trình sử dụng đất cùng với sự tác động của thiên
nhiên đã và đang làm hủy hoại môi trường đất, một số công năng của đất đai bị suy yếu đi.
Vấn đề tổ chức quản lý và sử dụng đất đai đúng pháp luật, có hiệu quả cao và bền vững càng
trở nên quan trọng, bức xúc và mang tính toàn cầu, là vấn đề cấp thiết đang được đặt ra cho
các cấp, các ngành và các đối tượng sử dụng đất.
Hạ Lang là huyện vùng cao biên giới, nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Cao Bằng. Tình hình
huyện
Phương pháp nghiên cứu
1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu
2. Phương pháp điều tra điểm
3. Phương pháp xử lý số liệu
4. Các phương pháp khác
Chương 3: Kết quả và thảo luận
1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội huyện Hạ Lang
3
1.1.Điều kiện tự nhiên
1.1.1. Vị trí địa lý
Hạ Lang là huyện vùng cao biên giới nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Cao Bằng gồm 14
đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn (8 xã giáp biên) với tổng diện tích tự nhiên là 45.681,67 ha
(Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2010).
- Phía Đông và Đông Bắc giáp nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa;
- Phía Nam giáp nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa;
- Phía Tây Bắc giáp huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng;
- Phía Tây Nam giáp huyện Quảng Uyên và Phục Hoà, tỉnh Cao Bằng.
1.1.2. Địa hình, địa mạo
Huyện Hạ Lang là một huyện vùng cao có địa hình phức tạp, xen kẽ giữa các dải núi
là những thung lũng tương đối bằng phẳng. Tuy nhiên địa hình huyện Hạ Lang không phân
chia thành những vùng rõ rệt.
1.1.3. Khí hậu
Nền nhiệt của vùng khá phong phú, theo số liệu đo tại Cao Bằng nhiệt độ trung
bình năm là 21,6
0
C. Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.400 - 1.600 mm.
1.1.4. Thủy văn
Huyện Hạ Lang có sông Bắc Vọng chảy từ huyện Trùng Khánh sang, với chiều dài
+ Quỹ đất đai chưa sử dụng của huyện chỉ còn gần 900 ha, song tiềm năng về tăng vụ
và tăng giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích đất đai của huyện còn nhiều, trong những
năm tới có thể khai thác tiềm năng này để đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội trên cơ sở
ngoài việc khai thác khoảng hơn 700 ha đất đồi chưa sử dụng vào trồng rừng và các loại cây
có lợi thế so sánh trong sản xuất hàng hoá (hồi, mác mật, dược liệu) và thực hiện tăng vụ trên
đất cây hàng năm đưa một số cây rau đậu, cây công nghiệp có năng suất, chất lượng cao vào
sản xuất để tăng giá trị sản xuất trên một ha đất canh tác.
+ Nguồn lao động của huyện khá dồi dào, bình quân có khoảng 2,3 lao động trên một ha
đất canh tác, 38% lao động nông thôn chưa có đủ việc làm thường xuyên, nếu có hướng đào tạo,
khai thác hợp lý nguồn lao động của huyện sẽ đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của
huyện trong điều kiện hội nhập.
+ Hệ thống kết cấu cơ sở hạ tầng của huyện như đường giao thông, cửa khẩu, công
trình thuỷ lợi, cơ sở bưu chính viễn thông, mạng lưới cơ sở y tế, giáo dục… đã được tăng
cường nhiều hơn trước, tạo điều kiện cho phát triển kinh tế - xã hội của huyện.
5
+ Chương trình trồng mía xuất khẩu, chương trình phát triển kinh tế cửa khẩu giai
đoạn 2006 - 2010 và sự phát triển một số nghề truyền thống như khai thác đá, dệt thổ cẩm,
đan lát… tạo điều kiện chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động của huyện theo hướng phát
triển hàng hoá.
+ Trong nông nghiệp, bước đầu có sự chuyển đổi quan trọng về cơ cấu giống mới,
trình độ thâm canh cây trồng vật nuôi đã được nâng lên, sản lượng lương thực bình quân đầu
người tăng khá và ổn định, một số nông sản đã trở thành hàng hóa.
+ Hạ Lang có một số ngành nghề truyền thống như dệt thổ cẩm, đan lát…giúp cho
việc đa dạng hóa ngành nghề, phân công lao động và tăng thu nhập cho người dân.
- Khó khăn
+ Là một huyện miền núi, địa hình bị chia cắt phức tạp, mạng lưới giao thông chưa
đáp ứng được yêu cầu của nền sản xuất hàng hóa, mức thu ngân sách còn thấp.
+ Các ngành kinh tế trong huyện phát triển chưa đồng bộ, 70% thu nhập của huyện là
nguyên nhân quan trọng dẫn đến tình trạng đói nghèo của nhiều hộ nông dân các xã vùng cao
huyện Hạ Lang.
2. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất huyện Hạ Lang.
2.1. Đặc điểm tài nguyên đất của huyện
Dưới tác động tổng hợp của các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hoạt động sản
xuất và vị trí địa lý đặc thù của huyện Hạ Lang đã hình thành và phát triển 7 nhóm đất, 19 đơn
vị đất và 75 đơn vị đất phụ với đặc điểm phát sinh và sử dụng phong phú, đa dạng.
Đặc điểm tài nguyên đất huyện Hạ Lang
STT
Tên đất
Ký hiệu
Diện tích
(ha)
Tỷ lệ
(%)
1
Đất phù sa
P
1.125,14
2,41
2
Đất glây
GL
61,50
0,13
3
Đất tích vôi
Diện tích đất huyện Hạ Lang phân theo các cấp độ dốc như sau:
Diện tích đất phân bố theo các cấp độ dốc huyện Hạ Lang
Độ dốc
Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%) DTTN
% DT điều tra
<3
0
4064,18
8,71
12,62
3-8
0
2432,49
5,22
7,55
8-15
0
1377,91
2,95
4,28
15-20
0
1771,63
3,80
5,50
20-25
0
6289,25
1
Đất nông nghiệp
NNP
42903.01
93.92
1.1
Đất sản xuất nông nghiệp
SXN
7638.74
16.72
1.1.1
Đất trồng cây hàng năm
CHN
7479.10
16.37
1.1.1.1
Đất trồng lúa
LUA
2940.65
6.44
1.1.1.2
Đất cỏ dùng vào chăn nuôi
COC
776.30
1.70
1.1.1.3
Đất trồng cây hàng năm khác
HNK
3762.15
8.24
RDD
0.00
1.3
Đất nuôi trồng thuỷ sản
NTS
19.51
0.04
1.4
Đất làm muối
LMU
0.00
1.5
Đất nông nghiệp khác
NKH
0.00
2
Đất phi nông nghiệp
PNN
1881.76
4.12
2.1
Đất ở
OTC
360.33
0.79
2.1.1
Đất ở tại nông thôn
Đất sản xuất, kinh doanh phi
nông nghiệp
CSK
26.04
0.06
2.2.5
Đất có mục đích công cộng
CCC
842.26
1.84
2.3
Đất tôn giáo, tín ngưỡng
TTN
3.27
0.01
2.4
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
NTD
28.58
0.06
2.5
Đất sông suối và mặt nước
chuyên dùng
SMN
573.96
1.26
2.6
Đất phi nông nghiệp khác
PNK
vào rừng.
Trong cơ cấu đất sản xuất nông nghiệp thì đất trồng cây hàng năm lại chiếm đại đa số,
tới 97,91 %. Trong khi có nhiều vùng do điều kiện tưới kém chủ động nên năng suất và chất
lượng sản phẩm nông nghiệp không cao.
3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện
3.1. Những căn cứ và tiêu chuẩn để đánh giá
Đối chiếu với các mục tiêu sử dụng đất cho phát triển nông nghiệp theo quan điểm bền
vững ở Hạ Lang, các tiêu chuẩn kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường sau đây được sử dụng
để lựa chọn các hệ thống sử dụng đất tiên tiến:
- Giúp gia tăng sản lượng lương thực
- Đa dạng hóa cây trồng
- Giúp tăng thu nhập cho người nông dân
- Tạo được việc làm cho người lao động
- Bảo vệ môi trường tự nhiên
3.2. Đánh giá các loại hình sử dụng đất được lựa chọn
Dựa trên tình hình sản xuất nông nghiệp cụ thể trên địa bàn huyện Hạ Lang đề tài tiến
hành điều tra đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội của một số cây trồng chính trên địa bàn huyện.
Kết quả thu được như sau:
Hiệu quả kinh tế các cây trồng chính của huyện
STT
Cây trồng
Tính trên 1 ha
LĐ*
GTSX
CPTG
GTGT
1
Lúa xuân
28.795.000
12.972.250
2.967.390
252
10
7
Mía
64.157.200
29.610.000
34.547.200
350
8
Quýt
35805000
8784870
27020130
420
Hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng đất
STT
Kiểu sử dụng đất
Tính trên 1 ha
LĐ*
GTSX
CPTG
GTGT
LUT chuyên lúa
1
Ngô – đậu tương
35.896.000
14.126.800
21.769.200
572
2
Mía
64.157.200
29.610.000
34.547.200
350
LUT cây lâu năm
1
Quýt
35.805.000
8.784.870
27.020.130
420
4. Phân hạng thích nghi đất đai
Toàn bộ đất đai của huyện Hạ Lang đã xác định được 21 kiểu thích nghi. Mỗi kiểu thích
nghi có thể thích hợp với một hoặc vài loại hình sử dụng.
S3
2
2
174,10
S3
S2
S2
S2
S2
S1
3
2, 3, 17
179,22
S3
S2
S1
S2
S2
S1
4
5
1030,77
S2D
N
N
N
N
N
5
6
N
N
N
N
9
9
1525,08
S3
S2
S3
N
S3
S3
10
10
447,26
S3
S2
S3
S3
S3
S3
11
12
392,40
N
N
S3
S3
S3
19
190,00
N
S2
S2
S2
S2
S2
16
18, 20, 28
369,02
S3i
S2
S2
S2
S2
S2
17
24
73,50
S3
S3
S3
S3
S3
S3
18
25, 26
899,36
N
S3
S3
S2
Tổng
DT
32.196,47
32.196,47
Trong 21 kiểu thích hợp đã được xác định cho thấy:
+ Đất chuyên lúa:
Diện tích đánh giá là 32.196,47 ha. Trong đó:
- Đất rất thích hợp: 913,40 ha
- Đất thích hợp: 1.354,83 ha
- Đất ít thích hợp: 4.702,08 ha
- Đất không thích hợp: 25.226,16 ha
+ Đất màu và CCNNN:
Diện tích đánh giá là 32.196,47 ha. Trong đó:
12
- Đất rất thích hợp: 2.605,00 ha
- Đất thích hợp: 3.208,74 ha
- Đất ít thích hợp: 9.683,76 ha
- Đất không thích hợp: 16.698,97 ha
+ Đất cây ăn quả:
Diện tích đánh giá là 32.196,47 ha. Trong đó:
quy hoạch sử dụng đất chung của tỉnh.
- Đảm bảo sử dụng hiệu quả, bền vững quỹ đất đai của huyện, phục vụ cho phát triển
kinh tế (đất nông, lâm nghiệp, đất công nghiệp, đất cơ sở sản xuất kinh doanh…), ổn định
chính trị, an ninh quốc phòng (đất an ninh quốc phòng) và phát triển xã hội (đất phát triển hạ
tầng, đất tôn giáo tín ngưỡng…) đặc biệt là các xã biên giới.
- Đảm bảo đáp ứng được nhu cầu đất của các ngành để thực hiện mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội của huyện đến năm 2020, trên quan điểm sử dụng toàn bộ quỹ đất của huyện
một cách khoa học, hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững.
- Nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế -
xã hội; mở rộng giao lưu giữa các xã trong toàn huyện. Xây dựng bộ mặt nông thôn mới hiện
đại, tươi đẹp.
- Đảm bảo ưu tiên bố trí đất đai cho việc giải quyết an ninh lương thực trên địa bàn
huyện và phát triển nông nghiệp hàng hoá. Đồng thời phải ưu tiên đất cho khai thác khoáng
sản, vật liệu xây dựng, mở rộng đô thị, xây dựng các khu dịch vụ, mậu dịch đường biên… để
phát triển kinh tế nhanh và thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá trên địa bàn huyện.
- Đảm bảo sử dụng đất đáp ứng yêu cầu tỷ lệ che phủ thảm thực vật đảm bảo mức cân
bằng sinh thái ở một huyện miền núi. Đồng thời chú ý hạn chế tối thiểu tác động xấu đến môi
trường trong sử dụng đất, nhất là ở khu vực khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng.
- Đảm bảo bố trí đủ đất cho phát triển dân cư, đất để làm các tuyến đường biên giới và
xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng các khu thương mại - dịch vụ ở các khu cửa khẩu, tạo điều
kiện cho 8 xã biên giới phát triển nhanh, giảm chênh lệch với các xã nội huyện.
5.2. Dự báo phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Hạ Lang
Trên cơ sở định hướng sử dụng đất dài hạn đến năm 2020 và những năm tiếp theo, đề
tài đã tiến hành điều tra, thu thập nhu cầu sử dụng đất của các địa phương, các ngành trên địa
bàn huyện. Căn cứ vào đặc điểm tài nguyên đất, phân hạng thích nghi đất đai và nhu cầu phát
triển kinh tế xã hội của huyện để cân đối diện tích đất cho các mục đích sử dụng, đề tài dự báo
diện tích phân bổ cho các mục đích sử dụng đất đến năm 2020 huyện Hạ Lang như sau:
Thứ tự
Mục đích sử dụng đất
Mã
Đất nông nghiệp
NNP
43.413,75
95.04
510.74
1.1
Đất sản xuất nông nghiệp
SXN
7.654,35
16.76
15.61
1.1.1
Đất trồng cây hàng năm
CHN
6.751,59
14.78
-727.51
1.1.1.1
Đất trồng lúa
LUA
2.935,43
6.43
-5.22
1.1.1.2
Đất cỏ dùng vào chăn nuôi
COC
776,30
1.70
0.00
1.1.1.3
1.2.3
Đất rừng đặc dụng
RDD
0.00
0.00
1.3
Đất nuôi trồng thuỷ sản
NTS
19.51
0.04
0.00
1.4
Đất làm muối
LMU
0.00
0.00
1.5
Đất nông nghiệp khác
NKH
0.00
0.00
2
Đất phi nông nghiệp
PNN
2.092,45
4.58
210.69
13.54
2.2.2
Đất quốc phòng
CQP
50.33
0.11
15.00
2.2.3
Đất an ninh
CAN
3,12
0.01
2.50
2.2.4
Đất sản xuất, kinh doanh
phi nông nghiệp
CSK
51,77
0.11
25.73
2.2.5
Đất có mục đích công cộng
CCC
973,83
2.13
131.57
2.3
Đất tôn giáo, tín ngưỡng
TTN
3.27
0.01
6.06
3
Đất chưa sử dụng
CSD
175,47
0.38
-721.43
3.1
Đất bằng chưa sử dụng
BCS
118,49
0.26
-104.62
3.2
Đất đồi núi chưa sử dụng
DCS
56,98
0.12
-616.81
3.3
Núi đá không có rừng cây
NCS
- Đất nông nghiệp chiếm 95,04%
- Đất phi nông nghiệp chiếm 4,58%
- Đất chưa sử dụng còn lại có 0,38%, đã đưa vào sử dụng được 721,43 ha, chủ yếu sử
chế biến sau thu hoạch. Có thể nói, chính sách giao đất, giao rừng của Đảng và Nhà nước ta là
“đòn bẩy” cho mọi thành công của nước ta trong lĩnh vực sử dụng hiệu quả và bền vững tài
nguyên đất.
Có chính sách quan tâm đến mở rộng và tìm kiếm thị trường tiêu thụ cho các sản
phẩm nông sản như mắc mật, chè đắng (bởi dự án trồng mắc mật và chè đắng đang đi dần vào
thất bại bởi không có đầu ra cho sản phẩm).
Có chính sách hỗ trợ về vốn, giống cây trồng cho các dự án chuyển đổi cơ cấu cây
trồng như hỗ trợ về cây giống cho Dẻ ăn quả, giống cây hồi
Giải pháp kỹ thuật
- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất;
+ Biện pháp khai hoang, cải tạo đất, thâm canh, tăng vụ;
Hoàn thiện các công trình thuỷ lợi, thường xuyên nạo vét, tu sửa, kiên cố hoá kênh
mương để đảm bảo nước tưới tiêu;
Cải tạo tính chất lý hoá của đất theo quy trình canh tác đặc biệt làm đất theo hướng
vuông góc với sườn đồi, tăng tỷ lệ cây trồng có khả năng giữ đất trong cơ cấu diện tích cây
trồng, trồng xen canh, gối vụ, áp dụng chế độ cây trồng và phân bón hợp lý;
Tổ chức sử dụng biện pháp nông - lâm kết hợp, trồng rừng ở những nơi có độ dốc lớn,
trồng xen cây ăn quả trong các khu vực có độ dốc < 30
o
khuyến khích phát triển mô hình kinh
tế hộ, kinh tế trang trại;
+ Áp dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật, các công nghệ, quy trình tiên tiến vào sản xuất,
đưa các giống cây trồng, vật nuôi cho năng suất, chất lượng cao vào sản xuất, áp dụng các quy
trình thâm canh cao sản, cho hiệu quả kinh tế cao theo hướng chuyên môn hoá, sản xuất hàng
hoá;
17
Tìm nguồn vốn cho dân vay để đầu tư ban đầu hai ngành chủ yếu là nông nghiệp và
lâm nghiệp;
+ Hỗ trợ khuyến khích các ngành nghề phát triển, nhất là ngành công nghiệp, tăng
18
đa dạng cho sản xuất nông lâm nghiệp. Đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá cần đặc biệt quan tâm cải
tạo và bảo vệ. Đất glây cần được sử dụng hợp lý cho cây trồng nước hoặc theo phương thức
đa canh.
Toàn bộ đất đai huyện Hạ Lang được xác định 21 kiểu thích nghi, mỗi kiểu thích nghi
được xác định cho một hoặc một số loại hình sử dụng đất.
3. Trong các loại hình sử dụng đất điển hình trên địa bàn huyện được lựa chọn để đánh
giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường thì mía đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất, cach tác
lúa nước mang tính truyền thống, mang lại hiệu quả kinh tế trung bình và bảo vệ được đất,
giải quyết được nhiều lao động.
4. Căn cứ vào thực trạng phát triển kinh tế xã hội, hiện trạng sử dụng đất huyện Hạ
Lang năm 2011 và đặc điểm tài nguyên đất huyện Hạ Lang, diện tích các loại đất được đề
xuất phân bổ cho các mục đích sử dụng như sau: Đất nông nghiệp có 43.413,75 ha, chiếm
95,04% diện tích đất tự nhiên, trong đó đất trồng cây hàng năm có 6.751,59 ha, chiếm 88,21
% diện tích đất sản xuất nông nghiệp ; đất trồng cây lâu năm có 902,76 ha, chiếm 11,79%
diện tích đất sản xuất nông nghiệp.
5. Một số giải pháp định hướng nhằm sử dụng hợp lý tài nguyên đất được đề tài đưa ra
là: giải pháp quy hoạch, giải pháp chính sách quản lý, giải pháp kỹ thuật, và giải pháp về
tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng.
Kiến nghị
- Mạnh dạn chuyển đổi các loại hình sử dụng đất có hiệu quả cao, tích cực chuyển giao
công nghệ, kỹ thuật sản xuất tiên tiến cho người dân.
- Có chính sách hỗ trợ cho người dân vay vốn, hỗ trợ giống cây trồng, mạnh dạn đầu tư
cho sản xuất, sử dụng đồng vốn có hiệu quả. Tích cực học hỏi kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ
gia đình từ các địa phương khác áp dụng cho các hộ gia đình tại địa phương, tạo việc làm cho
lao động trong gia đình khi nông nhàn.
- Người lao động cần cố gắng học hỏi, tiếp thu cái mới để nâng cao trình độ, hội nhập
nền kinh tế hàng hóa đã và đang trở thành xu thế của thời đại.
References
Hà Nội.
18. Nguyễn Xuân Thành (2001), “ Một số kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón
đến môi trường và sản xuất nông nghiệp”, Tạp chí nông nghiệp và phát triển nông
thôn, (4), trang 199-200.
19. Bùi Quang Toản và nnk (1985), Đánh giá và quy hoạch sử dụng đất hoang Việt Nam.
20. Tổng cục quản lý đất đai (2009), Quy phạm thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
và bản đồ quy hoạch sử dụng đất, NXB Bản đồ.
21. UBND huyện Hạ Lang (2007), Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
huyện Hạ Lang – tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2007-2020.
20
22. UBND huyện Hạ Lang (2009), Đề án phát triển kinh tế xã hội nhằm giảm nghèo
nhanh và bền vững giai đoạn 2009-2020.
23. Phòng thống kê huyện Hạ Lang, Niên giám thống kê qua các năm từ 2001 đến 2011.
24. Hội bảo vệ thiên nhiên và môi trường Việt Nam,
(20/9/2007)“Sử dụng đất”
25. Bộ Xây dựng, Anh Thư (25/5/2006)“Đừng từ bỏ các vùng đất
khô cằn”.
26. http:///vneconomy.vn Nguyễn Quốc Vọng (13/6/2006).
27. Đài tiếng nói Việt Nam, (10/11/2007) “Thận trọng khi
sử dụng tài nguyên đất nông nghiệp”