Thực tiễn xử lý doanh nghiệp vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh ninh thuận - Pdf 60

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

NGUYỄN THỊ HỒNG DUYÊN

THỰC TIỄN XỬ LÝ DOANH NGHIỆP VI PHẠM PHÁP LUẬT
VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Ninh Thuận, tháng 12 năm 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

NGUYỄN THỊ HỒNG DUYÊN

THỰC TIỄN XỬ LÝ DOANH NGHIỆP VI PHẠM PHÁP LUẬT
VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN

Chuyên ngành: Luật Kinh tế
Mã ngành: 8380107

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:
TS. TRẦN HUỲNH THANH NGHỊ

Ninh Thuận, tháng 12 năm 2019


PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................1
1.Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài ........................................................1
2.Mục tiêu nghiên cứu ..........................................................................................2
3.Phạm vi nghiên cứu ...........................................................................................2
4. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài .....................................................2
5. Câu hỏi nghiên cứu: ..........................................................................................4
6. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................4
7. Bố cục của Luận văn .........................................................................................5
CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ XỬ LÝ VI
PHẠM CỦA DOANH NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC BẢO HIỂM XÃ HỘI ....6
1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI ......................................6
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của bảo hiểm xã hội ............................................6
1.1.2. Sự ra đời và phát triển của bảo hiểm xã hội và pháp luật về bảo hiểm xã
hội tại Việt Nam. ..............................................................................................10
1.1.3. Vai trò của bảo hiểm xã hội ....................................................................13
1.2. QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI TẠI VIỆT NAM..15
1.2.1. Sự cần thiết phải điều chỉnh bằng pháp luật đối với vấn đề bảo hiểm xã
hội .....................................................................................................................15
1.2.2. Nguyên tắc của bảo hiểm xã hội.............................................................17
1.2.3. Nội dung cơ bản của quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội áp dụng đối
với doanh nghiệp ..............................................................................................18


iii

1.2.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện pháp luật bảo hiểm xã hội
đối với doanh nghiệp: .......................................................................................20
1.3. QUY ĐỊNH VỀ XỬ LÝ DOANH NGHIỆP VI PHẠM PHÁP LUẬT
BẢO HIỂM XÃ HỘI. .........................................................................................22
1.3.1. Trách nhiệm dân sự của doanh nghiệp vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã

QUẢ XỬ LÝ DOANH NGHIỆP VI PHẠM BẢO HIỂM XÃ HỘI ...............59
2.4.1. Hoàn thiện pháp luật về bảo hiểm xã hội và tổ chức thực hiện pháp luật
về bảo hiểm xã hội ............................................................................................59
2.4.2. Hoàn thiện pháp luật về xử lý vi phạm về bảo hiểm xã hội của doanh
nghiệp ...............................................................................................................62
2.4.3. Các giải pháp tổ chức thực thiện pháp luật về thu bảo hiểm xã hội bắt
buộc ..................................................................................................................63
Kết luận Chương 2 ..............................................................................................66
KẾT LUẬN CHUNG ..............................................................................................67
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN


v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ASXH

: An sinh xã hội

BHXH

: Bảo hiểm xã hội

BHYT

: Bảo hiểm y tế

BHTN


TÓM TẮT

Xử lý doanh nghiệp vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội (BHXH) về kinh
tế góp phần nâng cao hiệu quả trong việc tổ chức và thực hiện các chính sách
BHXH, hiệu quả quản lý nhà nước, bảo đảm sự nghiêm minh của pháp luật nhằm
tiến tới một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, mọi người lao động đều được
hưởng chính sách an sinh xã hội (ASXH), được chăm sóc sức khỏe, có thu nhập
thay thế trong lúc rủi ro như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
(BNN), được hưởng lương hưu khi đã hết tuổi lao động. Tuy nhiên pháp luật quy
định về xử lý doanh nghiệp vi phạm pháp luật về BHXH hiện hành vẫn còn có
những bất cập nhất định nên hiệu lực, hiệu quả của các biện pháp xử lý đối với
doanh nghiệp vi phạm pháp luật về BHXH chưa cao, còn nhiều vướng mắc, bất cập
trong lý luận và thực tiễn áp dụng. Nghiên cứu, phân tích, so sánh biện pháp xử lý
doanh nghiệp vi phạm pháp luật về BHXH để đưa ra những đề xuất trong việc hoàn
thiện pháp luật BHXH, pháp luật trong xử lý vi phạm về bảo hiểm xã hội của doanh
nghiệp, các giải pháp về tổ chức và thực hiện pháp luật về thu BHXH, phương pháp
xử lý hiệu quả, hợp lý để đưa ra các giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu
lực áp dụng pháp luật trong việc xử lý doanh nghiệp vi phạm pháp luật về BHXH.
Từ khoá: Vi phạm bảo hiểm xã hội; Doanh nghiệp vi phạm bảo hiểm xã
hội; Xử lý doanh nghiệp vi phạm bảo hiểm xã hội.


vii

ABSTRACT

Processing enterprises violating the law on economic social insurance
contributes to efficiently improve in the implementation of policies of social
insurance, effective state management, ensuring the rule of legislation

nền kinh tế phát triển, một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, việc đảm bảo
ASXH cho người lao động là một trong các tiêu chí cơ bản cần được quan tâm. Bên
cạnh sự tăng trưởng và hiệu quả kinh tế mang lại của doanh nghiệp cũng phát sinh
các hành vi vi phạm pháp luật về BHXH làm ảnh hưởng đến quyền lợi của người
lao động.
Mặc dù quy định pháp luật điều chỉnh quan hệ về BHXH ngày càng hoàn
thiện, cơ bản chặt chẽ, đa phần có nội dung đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của
người lao động. Tuy nhiên, trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, trong quá trình thực hiện
vẫn còn nhiều tồn tại, hạn chế. Tình trạng trốn đóng, chiếm dụng, nợ tiền BHXH
ngày một tăng cao ảnh hưởng đến an toàn quỹ BHXH và quyền lợi của người lao
động vẫn còn diễn ra. Nhiều bất cập, hạn chế trong việc áp dụng các biện pháp xử
lý doanh nghiệp vi phạm pháp luật về BHXH như công tác khởi kiện doanh nghiệp
nợ BHXH ra Tòa án của Tổ chức Công đoàn hiện nay vẫn chưa thực hiện được, còn
khó khăn, vướng mắc; tình trạng chấp hành quyết định xử phạt của cơ quan BHXH
còn hạn chế…Đó là những nguyên nhân nhiều doanh nghiệp coi thường pháp luật,
cố tình chây ì, nợ đọng, nợ chậm đóng BHXH gây ảnh hưởng đến quyền lợi của
người lao động. Với mong muốn góp phần hoàn hiện pháp luật BHXH, về xử lý vi
phạm pháp luật về BHXH của doanh nghiệp, hạn chế thấp nhất tình trạng vi phạm
pháp luật trong lĩnh vực BHXH tại địa phương công tác là tỉnh Ninh Thuận, Tác giả
đã quyết định chọn đề tài: “Thực tiễn xử lý doanh nghiệp vi phạm pháp luật về
BHXH trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận” để làm Luận văn thạc sĩ luật học cho mình.


2

2.Mục tiêu nghiên cứu
Bằng việc phân tích, đánh giá thực trạng xử lý doanh nghiệp vi phạm pháp
luật trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, Luận văn góp phần làm rõ một số vấn đề lý luận,
các quy định pháp luật liên quan và thực tiễn xử lý các doanh nghiệp vi phạm pháp
luật trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Trên cơ sở đó làm rõ nguyên nhân, đề xuất giải

Đề tài luận án Tiến sĩ của tác giả Đỗ Văn Sinh (2009), đề tài Hoàn thiện
quản lý quỹ BHXH ở Việt Nam, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Luận án
hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát, tổng kết thực tiễn đề xuất những giải pháp góp
phần hoàn thiện quản lý quỹ BHXH ở Việt Nam.
Đề tài luận văn Thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Sen (2017), đề tài “Hoàn
thiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội tại tỉnh Kon tum”, Trường Đại học kinh
tế Đại học Đà Nẵng. Bằng phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh, hệ thống
những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến quản lý nhà nước về BHXH tại tỉnh
Kon Tum để góp phần hoàn thiện quản lý nhà nước về hoạt động này trên địa bàn
tỉnh Kon tum.
Đề tài luận văn Thạc sĩ của tác giả Trần Thị Quý Thanh (2017), đề tài “Quản
lý nhà nước về bảo hiểm xã hội tại thành phố Đà Nẵng”, Trường Đại học kinh tế
Đại học Đà Nẵng, bằng phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh, hệ thống những
vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến quản lý nhà nước về BHXH. Việc thực
hiện tốt công tác quản lý nhà nước về BHXH hội sẽ góp phần bảo vệ quyền lợi
chính đáng của người tham gia, bảo tồn được quỹ bảo hiểm, góp phần vào sự
nghiệp ASXH của nước ta.
Đề tài luận văn thạc sĩ của tác giả Đặng Khoa Trường (2019), đề tài “Quản
lý thu bảo hiểm xã hội trên địa bàn huyện Ngọc Hồi”, tỉnh Kon Tum, Trường Đại
học kinh tế Đại học Đà Nẵng Hoạt động quản lý công tác thu BHXH ảnh hưởng
trực tiếp đến công tác chi và quá trình thực hiện chính sách BHXH trong tương lai.
Bằng phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh, hệ thống những vấn đề lý luận và
thực tiễn liên quan đến quản lý nhà nước về BHXH góp phần hoàn thiện quản lý
quỹ BHXH, quản lý công tác thu BHXH.
Như vậy, hầu hết nội dung các đề tài nghiên cứu đã đưa ra một số cơ sở lý
luận và chỉ ra một số vấn đề thực tiễn cho việc hoàn thiện pháp luật BHXH. Đây là
những nội dung luận văn sẽ kế thừa để nghiên cứu.


4

5

- Phương pháp phân tích, tổng hợp, đánh giá được sử dụng để đưa ra những
giải pháp hoàn thiện vấn đề lý luận và thực tiễn trong công tác xử lý doanh nghiệp
vi phạm pháp luật về BHXH.
7. Bố cục của Luận văn
Ngoài Phần Mở đầu, Kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của
Luận văn thành 2 chương như sau:
Chương 1. Lý luận chung về bảo hiểm xã hội và xử lý vi phạm của doanh
nghiệp trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội.
Chương 2. Thực tiễn áp dụng pháp luật và xử lý vi phạm về bảo hiểm xã hội
của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.


6

CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ XỬ LÝ
VI PHẠM CỦA DOANH NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC BẢO HIỂM XÃ HỘI
1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của bảo hiểm xã hội
Trong bất cứ một xã hội nào con người muốn tồn tại thì phải có nhu cầu ăn,
ở, mặc. Để thỏa mãn nhu cầu thiết yếu đó, con người phải lao động. Tuy nhiên,
trong cuộc sống, trong quá trình lao động con người cũng phụ thuộc rất nhiều vào
tự nhiên, môi trường, điều kiện lao động khác. Con người khó có thể lường trước
những rủi ro ngoài ý muốn mà mình gặp phải và làm cho cuộc sống của họ mất
thăng bằng như hạn chế khả năng thu nhập… Vì vậy, bất kỳ ai trong chúng ta cũng
mong muốn cuộc sống của mình và gia đình người thân lúc nào cũng ổn định, an
bình. Và để khắc phục rủi ro đó, con người tự tìm đến những hình thức tương thân,
tương ái từ cộng đồng. Trải qua thời gian dài, sự tương trợ đùm bọc đó phát triển
rộng rãi bởi ý nghĩa, mục đích cao cả đó và hình thành dưới nhiều hình thức khác

Ở góc độ pháp luật, BHXH là một chế định pháp lý quy định đối tượng, điều
kiện, mức độ đảm bảo vật chất và các dịch vụ cần thiết bảo vệ người lao động và
gia đình họ trong các trường hợp bảo hiểm được nhà nước xác định.
Như vậy, tuy được nhìn nhận ở nhiều góc độ khác nhau, song BHXH đều
được xem xét xuất phát là một hình thức bảo hiểm nhưng nó mang tính xã hội, hoạt
động không vì mục đích lợi nhuận và có sự bảo hộ của nhà nước, với mục đích đảm
bảo thu nhập cho người lao động và an toàn xã hội. Đây là sự tổ chức, phân phối lại,
sự bù đắp, đền bù thu nhập cho người lao động khi họ gặp những rủi ro xã hội làm
mất hoặc giảm thu nhập trong trường hợp thất nghiệp, ốm đau, sinh đẻ, tai nạn lao
động và bệnh tật, già yếu, chết…góp phần bảo đảm an toàn kinh tế cho người lao
động và gia đình của người lao động, đồng thời góp phần bảo đảm an toàn xã hội
trên cơ sở đóng quỹ BHXH của người tham gia góp phần đảm bảo ổn định đời sống
cho người lao động và an toàn xã hội.
Từ những khái niệm trên có thể rút ra một số đặc điểm cơ bản của BHXH
như sau:

1
2

Luật BHXH 2014, NXB lao động 2014, tr 5.
Tài liệu bồi dưỡng viên chức ngành BHXH năm 2019, Trường đào tạo nghiệp vụ BHXH Việt Nam.


8

Thứ nhất, đối tượng tham gia BHXH chủ yếu là người lao động và NSDLĐ.
Người lao động khi tham gia BHXH có quyền được hưởng trợ cấp BHXH. Tuy
nhiên, để quyền này được thực hiện thì người lao động phải thực hiện đầy đủ nghĩa
vụ đóng BHXH theo luật định.
Thứ hai, hoạt động BHXH là hoạt động dịch vụ công không nhằm mục đích

các chính sách khác trong hệ thống pháp luật, mà trước hết là chính sách chung về
ASXH. Chính sách BHXH chịu ảnh hưởng tác động qua lại bởi các chính sách xã
hội khác như chính sách chăm sóc sức khỏe dân cư tốt góp phần làm tăng tuổi thọ
của người dân thì chính sách BHXH phải điều chỉnh cho phù hợp như tăng thời gian
đóng BHXH, tăng tuổi nghỉ hưu, khi chính sách lao động quan tâm các quyền lợi
của người lao động, người lao động có công ăn việc làm đồng nghĩa với tỷ lệ tham
gia BHXH đông đảo và tỷ lệ thất nghiệp thấp. Chính sách chăm sóc sức khỏe dân
cư có mối quan hệ tác động đặc biệt tới chính sách BHXH. Khi người dân nói
chung và người lao động nói riêng được chăm sóc sức khỏe tốt, ít bị ốm đau thì chi
phí từ BHXH cho các trợ cấp ốm đau sẽ giảm đi. Ngược lại, khi tỷ lệ ốm đau của
người lao động lớn, số tiền chi cho BHYT và trợ cấp ốm đau từ quỹ BHXH sẽ tăng
nhiều lên. … Bên cạnh đó, chính sách BHXH còn có mối quan hệ mật thiết với các
chính sách kinh tế - xã hội khác như chính sách tài chính quốc gia, chính sách xóa
đói - giảm nghèo; chính sách tiền lương; chính sách phát triển doanh nghiệp.
Thứ bảy, hoạt động BHXH có sự tham gia của cơ chế ba bên, chịu sự quản lý
của nhà nước và được nhà nước bảo hộ. Ngoài tư cách là người tham gia BHXH,
Nhà nước còn tham gia BHXH với tư cách chủ thể quản lý, định ra những chế độ,
chính sách, định hướng cho các hoạt động BHXH. Hoạt động BHXH có sự giám
sát, kiểm tra của cơ quan chức năng do nhà nước quy định để đảm bảo sự minh
bạch và công bằng. Các hoạt động BHXH được thực hiện trong khuôn khổ pháp
luật, các chế độ BHXH cũng do luật định, các chế độ đóng, hưởng BHXH cũng do
nhà nước quy định thông qua các quy định pháp luật. BHXH còn chịu sự giám sát
chặt chẽ của người lao động (thông qua tổ chức công đoàn) và NSDLĐ theo cơ chế
ba bên.


10

1.1.2. Sự ra đời và phát triển của bảo hiểm xã hội và pháp luật về bảo
hiểm xã hội tại Việt Nam.



11

khỏe và trợ cấp khi bị tai nạn trong giai đoạn này chế độ BHXH hầu như thực hiện
theo nguyên tắc trợ cấp.
Đến khi Hiến pháp năm 1959 ra đời trên cơ sở hoàn thiện Hiến pháp 1946
được công nhận quyền BHXH của viên chức thông qua các Nghị định như Nghị
định 980/TTg ngày 27/7/1956 kèm theo Điều lệ ưu đãi thương binh, quân nhân du
kích, thanh niên xung phong bị thương tật và Điều lệ ưu đãi gia đình liệt sĩ; Nghị
định số 594/TTg ngày 11/12/1957 về chế độ mất sức lao động đối với công nhân
viên chức; Nghị định số 523/TTg ngày 06 /12/1958 về chế độ trợ cấp dài hạn cho
quân nhân tình nguyện đã phục viên từ ngày hòa bình lập lại mang bệnh kinh niên
tái phát, yếu ốm, không còn khả năng lao động, được Hội đồng Y khoa xác định; trợ
cấp do ngân sách đài thọ ….
1.1.2.2. Giai đoạn từ năm 1961 đến năm 2000
Trong giai đoạn này, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 218/CP ngày
27/12/1961 và kèm theo Điều lệ tạm thời về BHXH áp dụng đối với công nhân viên
chức nhà nước. Đây là Nghị định quy định khá chi tiết và đầy đủ các chế độ BHXH
cũng như cơ chế quản lý nhà nước về BHXH.
Tiếp đó là Nghị định số 161/CP ngày 30/10/1964 kèm theo Điều lệ tạm thời
chế độ đãi ngộ quân nhân, thanh niên xung phong, dân quân, du kích tự vệ. Đây là
Điều lệ đầu tiên quy định đầy đủ 6 chế độ BHXH, các chế độ này chủ yếu dựa trên
nguyên tắc phân phối theo lao động nhằm khuyến khích mọi người tăng cường kỷ
luật lao động, đẩy mạnh sản xuất và góp phần ổn định lực lượng lao động. Tuy
nhiên, trong giai đọạn này Việt Nam vẫn còn cơ chế bao cấp giải quyết chế độ
BHXH theo cơ chế cào bằng giai đoạn này quỹ BHXH vẫn thuộc ngân sách nhà
nước.
Năm 1986, Việt Nam tíến hành cải cách kinh tế, xóa bỏ cơ chế tập trung bao
cấp sang cơ chế thị trường. Xác định: Nhà nước thực hiện chế độ BHXH đối với

tại Luật BHXH sửa đổi này có nhiều điểm mới hơn so với Luật BHXH 2006 về đối
tượng tham gia, cách tính lương hưu của người lao động… theo hướng đảm bảo tốt
hơn quyền lợi của người lao động nhưng có tính đến yếu tố cân đối quỹ.
5

Hiến pháp 1992.


13

1.1.3. Vai trò của bảo hiểm xã hội
Cuộc sống của con người nói chung và người lao động nói riêng không thể
biết trước được những rủi ro đến với mình khi nào. Họ luôn mơ ước lúc nào cuộc
sống cũng bình an, hạnh phúc và có cuộc sống ổn định. Để phòng ngừa những rủi ro
xảy ra đến với mình, để ổn định cuộc sống cho người lao động đó là mục tiêu mà
BHXH luôn hướng đến. Những vai trò cơ bản của BHXH được thể hiện như sau:
Đối với người lao động: BHXH góp phần ổn định đời sống của người tham
gia BHXH, BHXH bù đắp hoặc thay thế một phần thu nhập cho người lao động khi
họ bị rủi ro làm hạn chế hoặc mất thu nhập trong các trường hợp ốm đau, thai sản,
TNLĐ, BNN Trong những lúc khó khăn đó, người lao động và gia đình họ cần sự
hỗ trợ về vật chất và tinh thần để giữ thăng bằng cuộc sống. Lúc này quỹ BHXH có
chức năng thay thế hoặc bù đắp thu nhập cho người lao động thông qua các chính
sách trợ cấp ốm đau, trợ cấp thai sản, trợ cấp TNLĐ, BNN… để giúp người lao
động vượt qua khó khăn ổn định cuộc sống, cụ thể: Người lao động sẽ nhận trợ cấp
ốm đau trong trường hợp bị ốm đau bằng những khoản tiền để họ chạy chữa kịp
thời để vượt qua lúc bệnh tật sớm có sức khỏe để ổn định cuộc sống từ quỹ BHXH.
- Trong 06 tháng người lao động nữ sinh nở và nuôi con bằng sữa mẹ, họ
không thể ra bên ngoài làm việc như những lao động khác thì trợ cấp thai sản là một
phần quan trọng để NLĐ an tâm ở nhà nuôi con nhỏ đảm bảo sức khỏe, tạo nguồn
lao động tương lai được khỏe mạnh và duy trì sức khỏe của người lao động.

phần đem lại giá trị thặng dư cho doanh nghiệp.
Đối với nền kinh tế và xã hội: BHXH góp phần thực hiện công bằng xã hội,
có sự phân phối thu nhập giữa những người thu nhập cao và người có thu nhập thấp,
giữa những người ốm đau và người khỏe mạnh, lấy số đông hỗ trợ số ít bị ốm đau.
BHXH thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế đất nước, việc thực hiện chính
sách BHXH của một quốc gia thể hiện tính an sinh nền văn hóa của quốc gia đó.
Quỹ BHXH tách rời độc lập ngân sách nhà nước, vì vậy, tạo sự đầu tư quỹ nhàn rỗi
để tăng trưởng kinh tế. BHXH là công cụ phân phối, sử dụng nguồn quỹ dự phòng
hiệu quả nhất cho việc giảm hậu quả rủi ro, tạo động lực phát triển kinh tế, xã hội.
BHXH còn thu hút một lực lượng lao động đáng kể và tạo thêm công ăn việc làm
cho họ, góp phần đảm bảo an sinh xã hội. Mặt khác, BHXH còn góp phần vào việc


15

huy động vốn đầu tư, làm cho thị trường tài chính phong phú và kinh tế xã hội phát
triển. BHXH góp phần nâng cao năng suất lao động xã hội, nhờ có sự tham gia
BHXH tạo sự gắn bó với người lao động, họ tự nhận thấy phải có trách nhiệm hơn
và cố gắng lao động để tăng năng suất lao động. Trong khi có NSDLĐ ban tâm đầu
tư máy móc để phát triển doanh thu kể cả khi xảy ra rủi ro cũng không giải quyết
chế độ cho người lao động mà đã có BHXH.
1.2. QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI TẠI VIỆT NAM
1.2.1. Sự cần thiết phải điều chỉnh bằng pháp luật đối với vấn đề bảo
hiểm xã hội
Xuất phát từ bản chất, ý nghĩa, vai trò của BHXH cho thấy BHXH đã tác
động tích cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước góp phần ổn định trật
tự xã hội, là bộ phận quan trọng trong hệ thống ASXH, mang ý nghĩa kinh tế, xã
hội, góp phần rất quan trọng đối trong việc ổn định đời sống người lao động trong
lúc rủi ro. Hoạt động BHXH là hoạt động có tính chất đặc thù đòi hỏi nhà nước phải
có sự tổ chức, quản lý thông qua công cụ quản lý của mình là pháp luật, vì mỗi

Thực tế cho thấy việc điều chỉnh pháp luật thời gian qua tại Việt Nam đối
với vấn đề BHXH là cần thiết và mang lại một số kết quả sau:
Thứ nhất, đối tượng tham gia BHXH ngày càng được mở rộng đến người lao
động thuộc các thành phần kinh tế từ đối tượng tham gia BHXH bắt buộc và BHXH
tự nguyện. Nếu không có sự can thiệp của nhà nước, sử dụng công cụ pháp luật để
điều chỉnh, không có sự quản lý vĩ mô bằng pháp luật quan hệ giữa người lao động
và NSDLĐ sẽ không được duy trì bền vững, mối quan hệ ba bên trong BHXH sẽ bị
phá vỡ6. Bằng chứng là số lượng người tham gia BHXH ngày càng tăng qua các
năm: Năm 1996 mới có 3,2 triệu người lao động tham gia BHXH thì đến 2018 đã
lên tới 14,7 triệu người7 tham gia BHXH, tăng gần 6 lần so với năm 1996, điều đó
cho thấy sự quản lý BHXH bằng pháp luật thực sự phát huy hiệu quả thông qua tỷ
lệ bao phủ của hệ thống BHXH đến lực lượng người lao động.

Giáo trình bảo hiểm, NXB thống kê Hà Nội năm 2000, chủ biên PGS-TS Hồ Sĩ Sà. Tài liệu do PJICO cung
cấp, https://toc.123doc.org/document/1884494-giao-trinh-bao-hiem-nha-xuat-ban-thong-ke-ha-noi-2000-chubien-PGS-TS-ho-sy-sa-tai-lieu-do-pjico-cung-cap-9-website.htm (truy cập ngày 24/7/2019).
7
Báo cáo kết quả nhiệm vụ năm 2018, phương hướng năm 2019 tại hội nghị cung cấp thông tin định kỳ ngày
14/01/2019 của BHXH Việt Nam.
6



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status