Quản Lý Nhà Nước Trong Phát Triển Công Nghiệp Trên Địa Bàn Huyện Hiệp Đức, Tỉnh Quảng Nam - Pdf 60

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN HỒNG SƠN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HIỆP ĐỨC,
TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

HÀ NỘI, năm 2019


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN HỒNG SƠN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HIỆP ĐỨC,
TỈNH QUẢNG NAM

Chuyên ngành : Quản lý kinh tế
Mã số : 8 34 04 10

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. ĐẶNG THÁI BÌNH

HÀ NỘI, năm 2019


3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về công
nghiệp trên địa bàn huyện ............................................................................... 70
3.3. Một số kiến nghị....................................................................................... 71
KẾT LUẬN .................................................................................................... 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Tên viết tắt
ANQP
CN – XD

Diễn giải
An ninh quốc phòng
Công nghiệp – Xây dựng

CN

Công nghiệp

DV

Dịch vụ

HĐND

Hội đồng nhân dân

KT-XH

Số
hiệu

Tên bảng

Trang

2.1

Diện tích và dân số huyện Hiệp Đức

35

2.2

Hiện trạng sử dụng đất huyện Hiệp Đức

36

2.3

Tổng hợp các Khu, CCN đến năm 2020 và 2030

39

2.4
2.5

Tình hình cơ sở y tế, giường bệnh và cán bộ y tế huyện
Hiệp Đức giai đoạn 2014 - 2018


Trang
35
37

37
38
43
49


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Công nghiệp đóng một vai trò hết sức quan trong trong việc phát triển
kinh tế là động lực thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng
công nghiệp hóa, hiện đại hóa của cả nước. Về mục tiêu của quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa: Xuất phát từ yêu cầu mới của thực tiễn đất nước
trong bối cảnh hội nhập quốc tế, Ðại hội XII của Ðảng nhận định, nước ta
đang đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế và tiếp tục
đạt được một số thành quả, tuy nhiên Ðại hội cũng chỉ ra những hạn chế trong
quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước: “Thực hiện công nghiệp
hóa, hiện đại hóa còn chậm, chưa gắn với phát triển kinh tế tri thức” “Một số
chỉ tiêu kinh tế - xã hội chưa đạt kế hoạch; nhiều chỉ tiêu, tiêu chí trong mục
tiêu phấn đấu để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp
theo hướng hiện đại không đạt được”. Từ đó, Ðại hội cũng khẳng định mục
tiêu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong thời gian tới là: “Tiếp
tục đẩy mạnh CNH, HÐH đất nước, chú trọng CNH, HÐH nông nghiệp, nông
thôn, phát triển nhanh, bền vững, phấn đấu sớm đưa nước ta cơ bản trở thành
một nước công nghiệp theo hướng hiện đại”.
Việc hình thành và phát triển các khu, cụm công nghiệp chủ yếu tập

Điều này góp phần thu hút lao động dư thừa, vừa tạo nguồn thu ổn định, vừa
tăng thu nhập cho nông thôn, thu hút vốn nhàn rỗi tại chỗ và nguồn đầu tư từ
bên ngoài nông thôn, nhanh chóng thay đổi bộ mặt kinh tế xã hội nông thôn
theo hướng văn minh, hiện đại. Từ đó cơ cấu kinh tế nông thôn được phát
triển theo hướng tăng tỷ trọng sản xuất công nghiệp, thương mại và dịch vụ sẽ
tạo điều kiện để nước ta nhanh chóng tiến hành thành công công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nước.

2


Huyện Hiệp Đức là một huyện miền núi của tỉnh Quảng Nam, nằm tiếp
giáp giữa hai vùng động lực kinh tế vùng Tây và Đông tỉnh Quảng Nam. So
với các huyện miền núi của tỉnh Quảng Nam thì nơi đây có vị trí địa lý tương
đối thuận lợi, nằm trên Quốc lộ 14E, đường Đông Trường Sơn nối các tỉnh
vùng Đông, vùng Tây, thành phố Đà Nẵng và các tỉnh Tây Nguyên. Tài
nguyên về đất đai dồi dào, thổ nhưỡng phù hợp với phát triển các loại cây
nông nghiệp phục vụ công nghiệp. Hiện nay, trên địa bàn huyện đã hình thành
và lấp đầy 7 cụm công nghiệp, với diện tích 54,8 ha. Các ngành công nghiệp
chủ yếu là may mặc và chế biến gỗ rừng trồng nên chưa phát huy hết tìm năng
nông nghiệp của huyện.
Trên cơ sở các chính sách ưu đãi về công nghiệp nông thôn hiện nay,
đề tài chủ yêu tập trung phân tích thực trạng, những khó khăn vướng mắc để
tìm giải pháp thu hút các nhà đầu tư phát triển các ngành công nghiệp, đặc
biệt là công nghiệp chế biến các sản phẩm nông nghiệp để nâng cao giá trị
nông nghiệp, phát triển kinh tế xã hội, nâng cao thu nhập cho nhân dân huyện
miền núi tỉnh Quảng Nam. Với ý nghĩa đó, học viên chọn đề tài “Quản lý
Nhà nước trong phát triển công nghiệp tại huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng
Nam” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ của mình.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài

Bàn về các công trình nghiên cứu về phát triển công nghiệp, có rất
nhiều các công trình nghiên cứu liên quan đến phát triển công nghiệp, cụ thể
như:
- Một số sách chuyên về phát triển công nghiệp:
Bàn về phát triển bền vững khu công nghiệp, tác giả Lê Thế Giới (2008) đã
tập trung luận giải những vấn đề cốt lõi của phát triển bền vững KCN. Bên
cạnh đó, tác giả còn đề xuất hệ thống các tiêu chí đánh giá sự phát triển bền
vững KCN và các giải pháp tăng cường tính bền vững trong phát triển bền
vững các KCN Việt Nam. [25] Ngoài ra tác giả Lê Thế Giới (2009) đã bàn về

4


các luận điểm cơ bản của lý thuyết cụm công nghiệp và lý thuyết hệ sinh thái
kinh doanh trong phát triển các lợi thế cạnh tranh công nghiệp ở cấp độ quốc
gia, vùng và địa phương. Từ đó, phân tích làm rõ mối quan hệ giữa công
nghiệp hỗ trợ với cụm công nghiệp và hệ sinh thái kinh doanh. Trên cơ sở
nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của các ngành công nghiệp
hỗ trợ của Việt Nam, tác giả đưa ra các khuyến nghị trong trong nghiên cứu
chính sách thúc đẩy các ngành công nghiệp hỗ trợ tại Việt Nam. [25]
Nguyễn Trọng Hoài và Huỳnh Thanh Điền (2015) đã phân tích hiện
trạng ngành công nghiệp hỗ trợ cơ khí của thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên
cứu này theo cách tiếp cận nhân tố tác động đến cấu trúc ngành, từ đó đề xuất
các chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ cơ khí của thành phố trong thời
gian tới. Trong nghiên cứu này, các tác giả đã sử dụng kết hợp phân tích định
tính và định lượng để đi đến kết luận rằng ngành công nghiệp hỗ trợ cơ khí
chưa đáp ứng được nhu cầu, chưa sản xuất được máy móc, công cụ trong dây
chuyền tự động, chủ yếu là các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hạn chế tiếp cận tín
dụng, công nghệ, thông tin.
- Phạm Thanh Khiết, Quá trình hình thành khu kinh tế, khu công

trên địa bàn huyện Hiệp Đức đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các hoạt động QLNN đối với
phát triển công nghiệp trên địa bàn huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Luận văn tiếp cận phát triển công nghiệp dưới góc
độ quản lý Nhà nước, tập trung vào các nội dung chính quyền huyện Hiệp
Đức thực hiện nhằm phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Cụ thể:
Rà soát những cơ chế chính sách, khung pháp lý đối với công nghiệp
nông thôn, đặc biệt là các chính sách ưu đãi từ đó đối chiếu với thực trạng của

6


địa phương để xây dựng qui hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển công
nghiệp trên địa bàn huyện, tạo môi trường kinh doanh để phát triển công
nghiệp.
Xúc tiến, thu hút đầu tư vào ngành công nghiệp trên địa bàn huyện.
Kiểm tra, giám sát các hoạt động phát triển công nghiệp trên địa bàn và
quản lý các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn.
Một số nội dung khác có liên quan đến phát triển công nghiệp trên địa
bàn tỉnh được đề cập ở mức độ nhất định nhưng không nằm trong phạm vi
nghiên cứu của luận văn.
- Phạm vi không gian: Luận văn giới hạn phạm vi nghiên cứu phát triển
công nghiệp trên địa giới hành chính của huyện Hiệp Đức. Việc chính quyền
huyện Hiệp Đức phát triển công nghiệp trên địa bàn; các doanh nghiệp đã
hoạt động trên địa bàn, không phân biệt thành phần kinh tế; một số doanh
nghiệp có nhu cầu đầu tư, đã nghiên cứu nhưng không đầu tư để tìm ra những
khó khăn vướng mắc cụ thể nhất.

Phương pháp so sánh được sử dụng nhằm đánh giá thực trạng phát triển
công nghiệp và thực trạng quản lý nhà nước nhằm phát triển công nghiệp trên
địa bàn huyện Hiệp Đức. Sử dụng các số liệu thu thập được, luận văn so sánh
sự phát triển công nghiệp và quản lý nhà nước nhằm phát triển công nghiệp
theo thời gian và không gian
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
6.1. Về mặt lý luận: Luận văn góp phần bổ sung, tổng kết toàn diện lý
luận và thực tiễn về QLNN về công nghiệp. Luận văn sẽ giúp tiến thêm một
bước lý luận về phát triển và QLNN về công nghiệp, làm thế nào để phát
triển, quản lý hoạt động công nghiệp trên địa bàn một địa phương một cách
hiệu quả. Đây là luận cứ khoa học có giá trị về việc phát triển và quản lý nhà
nước đối với hoạt động công nghiệp.

8


6.2. Về mặt thực tiễn: Luận văn này sẽ cung cấp một cơ sở dữ liệu đầy
đủ toàn diện đánh giá sâu về sơ sở lý luận, thực trạng QLNN về công nghiệp
trên địa bàn cấp huyện của một địa phương. Đây là cơ sở để đưa ra những đề
xuất về các giải pháp giúp Nhà nước, các nhà hoạch định chính sách, chính
quyền địa phương phát triển và quản lý tốt hơn hoạt động công nghiệp. Bên
cạnh đó, kết quả của luận án cũng sẽ đưa ra một số gợi mở cho Nhà nước, cơ
quan quản lý, chính quyền địa phương xây dựng chính sách-luật pháp, chiến
lược, hoạt động quản lý và giám sát hoạt động công nghiệp tốt hơn.
7. Bố cục đề tài
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, viết tắt, …
luận văn gồm có 03 chương như sau:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về quản lý Nhà nước về công
nghiệp .
Chương 2: Thực trạng quản lý Nhà nước về công nghiệp huyện Hiệp

- Khai thác tài nguyên khoáng sản
- Chế biến, chế tạo các tài nguyên khoáng sản, sản phẩm của nông, lâm,
ngư nghiệp thành các loại sản phẩm khác nhau đáp ứng nhu cầu xã hội.

10


- Sửa chữa các sản phẩm công nghiệp, máy móc nhằm khôi phục giá trị
sử dụng của chúng.
So với nông nghiệp và dịch vụ, công nghiệp có những đặc điểm khác
biệt.
- Khác với nông nghiệp, công nghiệp chủ yếu sử dụng các phương pháp
cơ học, vật lý, hóa học hoặc quá trình sinh học làm thay đổi hình dạng, kích
thước, tính chất của nguyên liệu đầu vào để tạo ra sản phẩm phục vụ sản xuất
hoặc sinh hoạt. Nông nghiệp, trái lại, sử dụng các phương pháp tác động vào
cây trồng, vật nuôi để nâng cao năng suất, nâng cao sức chống chịu, rút ngắn
chu kỳ sản xuất. Công nghiệp ít chịu ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên
hơn so với nông nghiệp. So với nông nghiệp, công nghiệp có trình độ xã hội
hóa, phân công lao động, quản lý sản xuất cao hơn.
- Khác với dịch vụ, Công nghiệp là ngành sản xuất vật chất. Sản phẩm
của Công nghiệp là các sản phẩm hữu hình, có giá trị sử dụng
- Công nghiệp sử dụng khối lượng lớn nguyên liệu đầu vào để sản xuất
tập trung trong phạm vi các nhà máy, xí nghiệp. Do đó, sản xuất công nghiệp
tiêu tốn nhiều tài nguyên, đồng thời cũng thường thải ra nhiều chất thải công
nghiệp, nếu không xử lý tốt sẽ dễ gây ô nhiễm môi trường.
- Công nghiệp sử dụng nhiều máy móc, thiết bị nên vốn đầu tư ban đầu
thường lớn hơn so với nông nghiệp và dịch vụ.
1.1.2. Đặc trưng của sản xuất công nghiệp
Nếu xét trên góc độ tổng hợp các mối quan hệ của con người trong hoạt
động sản xuất thì quá trình sản xuất là sự tổng hợp của hai mặt: Mặt kĩ thuật

sản phẩm thực hiện chức năng là các tư liệu lao động trong các ngành kinh tế.
Đặc trưng này cho thấy vị trí chủ đạo của công nghiệp trong nền kinh tế quốc
dân là một tất yếu khách quan, xuất phát từ bản chất của quá trình sản xuất
đó.
* Đặc trưng kinh tế xã hội của sản xuất
Trong quá trình phát triển, công nghiệp luôn luôn là ngành có điều kiện
phát triển về kỹ thuật, lực lượng sản xuất phát triển nhanh ở trình độ cao, nhờ
12


đó mà quan hệ sản xuất có tính tiên tiến hơn. Nghiên cứu các đặc trưng về
mặt kinh tế, xã hội của sản xuất công nghiệp có ý nghĩa thiết thực trong tổ
chức sản xuất, trong việc phát huy vai trò chủ đạo của công nghiệp đối với
các ngành kinh tế quốc dân của mỗi quốc gia.
1.1.3. Vai trò của công nghiệp.
Trừ một số quốc gia đặc biệt có lợi thế đặc trưng của các ngành nghề
khác, còn lại đại đa số các quốc gia, công nghiệp là ngành sản xuất vật chất có
vị trí quan trọng, là nền tảng của sự phát triển kinh tế quốc dân. Trình độ phát
triển của công nghiệp là một trong những tiêu chuẩn đánh giá trình độ phát
triển kinh tế của quốc gia. Trong quá trình phát triển nền kinh tế lên sản xuất
lớn, công nghiệp phát triển từ vị trí thứ yếu trở thành ngành có vị trí quan
trọng trong cơ cấu kinh tế đi đôi với quá trình giảm tỷ trọng nông nghiệp.
Mặc dù một số quốc gia đã chuyển từ trọng tâm công nghiệp sang dịch vụ, tỷ
trọng công nghiệp đóng góp vào GDP đang có xu hướng giảm, đây vẫn là
ngành quan trọng và là nền tảng cho sự phát triển các ngành khác trong xã
hội, bao gồm cả nông nghiệp và dịch vụ. Vai trò của công nghiệp thể hiện ở
các mặt sau:
- Công nghiệp sản xuất ra khối lượng của cải vật chất lớn, đáp ứng nhu
cầu ngày càng tăng và đa dạng của con người. Năng suất lao động công
nghiệp cao hơn, máy móc, ngành nghề sản xuất công nghiệp đa dạng nên tạo

khác nhau, vị trí của địa phương đó trong quan hệ với các địa phương khác
trong vùng và với cả nước khác nhau nên vai trò của công nghiệp với từng địa
phương có khác nhau. Với Hiệp Đức là một huyện nghèo, có lợi thế rừng
trồng, các cây nguyên liệu cho sẩn xuất công nghiệp nên việc phát triển công
nghiệp chế biến các sản phẩm nông nghiệp là con đường nhanh nhất để nâng
cao giá trị sản xuất, tạo việc làm, cải thiện thu nhập của người dân.
Phát triển công nghiệp giúp chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương
từ nông nghiệp thuần tuý sang công nghiệp và dịch vụ. Khi công nghiệp phát
triển sẽ kéo theo hàng loạt các loại hình dịch vụ như vận tải, ăn uống, nhà ở,
bất động sản sẽ tăng. Ngoài ra, khi công nghiệp ở các huyện miền núi phát
triển sẽ làm động lực phát triển nền nông nghiệp chuyển từ sản xuất đại trà
14


năng xuất thấp, đầu ra bấp bênh sang sản xuất chuyên canh, tăng năng xuất
nhằm phụ vụ đầu vào cho công nghiệp.
Khi công nghiệp phát triển thì nền kinh tế phát triển, thu ngân sách
tăng, địa phương có nguồn đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật, kết cấu hạ tầng xã
hội phục vụ đời sống, sản xuất cho nhân dân. Khi đó trình độ nhân dân sẽ
được nâng cao và phục vụ lại cho mục tiêu phát triển kinh tế.
Tuy nhiên, nếu không kiểm soát tốt, chạy theo phát triển công nghiệp
thiếu kiểm soát thì phát triển công nghiệp cũng có thể để lại những hệ lụy:
Phát triển công nghiệp có thể tàn phá môi trường tự nhiên nhất là đối
với huyện miền núi có tài nguyên rừng. Nếu không quản lý, khai thác, trồng
rừng hợp lý thì phát triển công nghiệp sẽ phải trả giá đắt về môi trường, ảnh
hưởng tới sức khỏe, sinh hoạt, sinh kế của hộ gia đình, phát triển nông nghiệp
và dịch vụ.
Phát triển công nghiệp có thể kéo theo những vấn đề xã hội như người
dân mất đất, mất việc làm trong nông nghiệp do thu hồi đất xây dựng các khu
công nghiệp, đình công và quá tải hạ tầng do tập trung đông công nhân tại các

Chủ thể quản lý nhà nước về công nghiệp là chính quyền huyện bao
gồm HĐND, UBND huyện; các phòng ban liên quan của huyện, UBND các
xã trên địa bàn huyện. Ngoài ra Viện kiểm sát, Tòa án, Công an, Thanh tra
nhà nước cấp huyện cũng là các cơ quan liên quan trong quản lý nhà nước về
công nghiệp trên địa bàn huyện.
Đối tượng quản lý Nhà nước về công nghiệp là các cụm công nghiệp,
các khu công nghiệp, các cơ sở tiểu thủ công nghiệp hoạt động, sản xuất, kinh
doanh trên địa bàn huyện. Là các dự án đầu tư trong lính vực từ khi bắt đầu
triển khai đến khi hoạt động theo đúng với quy hoạch, kế hoạch và các văn
bản quy định của Nhà nước.
Cơ chế quản lý nhà nước về công nghiệp là cơ chế quản lý, cơ chế phối
hợp giữa các cơ quan từ Trung ương đến địa phương, các cơ quan liên quan
khác về quản lý Công nghiệp, các thành phần kinh tế tạo ra sự thống nhất

16


xuyên suốt; quản lý theo pháp luật, chức năng nhiệm vụ, các văn bản của tỉnh,
huyện.
1.2.2. Mục tiêu quản lý nhà nước về công nghiệp
Quản lý nhà nước đối với công nghiệp là một chức năng của quản lý
nhà nước. Việc phát triển công nghiệp có mối quan hệ trực tiếp tới sự phát
triển kinh tế của địa phương nói riêng cũng như của cả nước nói chung. Đồng
thời nó cũng chịu sự tác động, sự chi phối của nhiều yếu tố khác như luật
pháp, kinh tế, văn hóa, xã hội. Do đó, Nhà nước cần tiến hành quản lý quá
trình hình thành và phát triển của công nghiệp.
Mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận, do đó Nhà nước
phải sử dụng quyền lực và sức mạnh của mình để điều tiết và khống chế
những hành vi không có lợi đối với cộng đồng, khắc phục những khiếm
khuyết của cơ chế thị trường, điều chỉnh hoạt động của các doanh nghiệp theo

chủ động phối hợp mục đích riêng của từng doanh nghiệp nhằm đạt tới mục
đích chung của nền kinh tế.
Trước tiên cần khẳng định rằng quản lý nhà nước đối với công nghiệp
không chỉ là các hoạt động quy hoạch, điều hành, kiểm soát sự phát triển mà
còn bao hàm cả hoạt động khuyến khích, hỗ trợ sự phát triển của ngành công
nghiệp. Quản lý nhà nước đối với công nghiệp bao gồm việc tạo lập môi
trường pháp lý ổn định và bình đẳng cho các doanh nghiệp, xác lập chính
sách khuyến khích đầu tư phát triển và biện pháp xúc tiến đầu tư, tạo điều
kiện cho các doanh nghiệp phát triển, phối hợp đồng bộ trong việc cung cấp
các nguồn nhân tài vật lực đảm bảo thông suốt đầu vào và đầu ra cho doanh
nghiệp.
Từ những phân tích trên, theo tác giả, quản lý nhà nước đối với công
nghiệp nhằm các mục tiêu cụ thể sau:
Tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư và phát triển công nghiệp: Công
nghiệp có vai trò quan trọng trong tăng trưởng kinh tế, cung cấp hàng tiêu

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status