Quản lý nhà nước về phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện võ nhai, tỉnh thái nguyên - Pdf 51

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐINH THỊ THU PHƯƠNG

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG
NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI
NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐINH THỊ THU PHƯƠNG

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRẦN CHÍ THIỆN

THÁI NGUYÊN - 2018

Cảm ơn gia đình, những người bạn đã cùng đồng hành, hỗ trợ, giúp đỡ
tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện bản luận văn này.
Sau cùng, xin được cảm ơn các Thầy, Cô trong Hội đồng bảo vệ và
kính mong nhận được sự quan tâm, nhận xét của các Thầy, Cô để tác giả có
điều kiện hoàn thiện tốt hơn những nội dung của luận văn nhằm đạt được tính
hiệu quả, hữu ích khi áp dụng vào trong thực tiễn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả

Đinh Thị Thu Phương


3

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ............................................................ ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 3
4. Đóng góp của luận văn.................................................................................. 4
5. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄNQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ........... 5



Phương pháp tiếp cận nghiên cứu ....................................................... 30

2.3.

Phương pháp nghiên cứu .................................................................... 31

2.3.1. Phương pháp thu thập thông tin .......................................................... 31
2.3.2. Phương pháp tổng hợp thông tin......................................................... 34
2.3.3. Phương pháp phân tích thông tin ........................................................ 34
2.4.

Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .............................................................. 36

2.4.1. Các chỉ tiêu về tình hình kinh tế-xã hội huyện Võ Nhai .................... 36
2.4.2. Các chỉ tiêu phản ánh các nội dung quản lý nhà nước về phát
triển nông nghiệp trên địa bàn huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên .... 38
Chương 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN
NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH
THÁI NGUYÊN ...........................................................................................
42
3.1.

Khái quát về huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên ................................ 42

3.1.1. Điều kiện tự nhiên............................................................................... 42
3.1.2. Điều kiện kinh tế ................................................................................. 48
3.1.3. Điều kiện xã hội .................................................................................. 50
3.1.4. Tình hình phát triển nông nghiệp huyện Võ Nhai, tỉnh Thái
Nguyên......... 52

4.1.
Quan điểm, định hướng và mục tiêu quản lý nhà nước về phát
triển nông nghiệp huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên ........................ 96
4.1.1. Quan điểm ........................................................................................... 96
4.1.2. Định hướng ......................................................................................... 97
4.1.3. Mục tiêu .............................................................................................. 97
4.2.
Các giải pháp quản lý nhà nước về phát triển nông nghiệp huyện Võ
Nhai, tỉnh Thái Nguyên..........................................................................
99
4.2.1. Giải pháp về hoàn thiện cơ chế, chính sách........................................ 99
4.2.2. Giải pháp về phương thức tổ chức và công tác bộ máy QLNN về
nông nghiệp....................................................................................... 101
4.2.3. Giải pháp nâng cao trình độ cán bộ, công chức QLNN về nông nghiệp .
103
4.2.4. Giải phápđầu tư vốn cho nông nghiệp .............................................. 104
4.2.5. Giải pháp đẩy mạnh ứng dụng khoa học-công nghệ cho nông nghiệp..
106
4.2.6. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các chủ thể đối với chủ
trương, chính sách về phát triển nông nghiệp................................... 107
4.2.7. Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa
bàn huyện.......................................................................................... 108
4.3.
Một số kiến nghị ............................................................................... 110
4.3.1. Đối với Nhà nước ................................................................................ 110
4.3.2. Đối với UBND tỉnh Thái Nguyên ....................................................... 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 114
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 116



: Khoa học công nghệ

NN&PTNT

: Nông nghiệp và phát triển nông thôn

NN

: Nông nghiệp

QLNN

: Quản lý nhà nước

UBND

: Ủy ban nhân dân

XDCB

: Xây dựng cơ bản


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1:

Ý nghĩa của thang đo Likert ....................................................... 33

Bảng 3.1:

Kết quả khảo sát về công tác xây dựng và ban hành chính
sách đầu tư kinh doanh nông nghiệp huyện Võ Nhai................. 64

Bảng 3.8:

Kết quả khảo sát công tác quản lý các dự án xây dựng cơ sở
hạ tầng phục vụ phát triển nông nghiệp huyện Võ Nhai ............ 66

Bảng 3.10: Kết quả khảo sát công tác kiểm soát hoạt động khai thác và sử
dụng các nguồn lực vào sản xuất nông nghiệp huyện Võ Nhai..........
69
Bảng 3.11. Ứng dụng cơ giới hóa trong phát triển nông nghiệp huyện
Võ Nhai qua các năm 2015-2017 ............................................... 71
Bảng 3.12: Kết quả khảo sát công tác quản lý việc xây dựng chương
trình, kế hoạch, đề tài nghiên cứu phát triển, ứng dụng tiến
bộ KHCN trong lĩnh vực nông nghiệp huyện Võ Nhai .............. 73
Bảng 3.13: Kết quả khảo sát chính sách thúc đẩy phát triển nông nghiệp
huyện Võ Nhai ............................................................................ 76
Bảng 3.14: Kết quả khảo sát bộ máy quản lý nhà nước đối với nông
nghiệp huyện Võ Nhai ................................................................ 78


8

Bảng 3.15: Thống kê các doanh nghiệp nông nghiệp trên địa bàn huyện
Võ Nhai qua các năm 2015-2017 ............................................... 79
Bảng 3.16: Kết quả khảo sát công tác quản lý nhà nước về các loại hình
doanh nghiệp nông nghiệp huyện Võ Nhai ................................ 81
Bảng 3.17: Bảng tổng hợp kết quả khảo sát đánh giá chung về công tác
quản lý nhà nước về nông nghiệp huyện Võ Nhai ..................... 82

nguồn thu nhập.
Nhìn một cách khái quát, nông nghiệp nước ta đang chuyển dần sang
nền sản xuất theo cơ chế thị trường. Sản phẩm nông nghiệp ngày càng trở
thành hàng hoá nhiều hơn trong tổng sản phẩm nông nghiệp. Đời sống văn
hoá tinh thần trong nông thôn ngày càng xích lại dần với thành thị và với toàn
xã hội. Huyện là một cấp quản lý nhà nước dưới cấp Trung ương và cấp Tỉnh
có vai trò, vị trí rất quan trọng trong việc thực hiện quản lý nhà nước nói
chung, trong phát triển nông nghiệp nói riêng. Thời gian vừa qua, có rất nhiều
sáng kiến mang tính “vượt rào”, tạo bước đột phá về thể chế quản lý, có tác
động lớn đến quá trình đổi mới tư duy và phát triển ngành nông nghiệp đều
xuất phát từ quản lý nhà nước cấp huyện.
QLNN về phát triển nông nghiệp góp phần định hình sự phát triển nền
nông nghiệp theo hướng hàng hóa, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống
người dân, thúc đẩy nông thôn phát triển. Trong phát triển kinh tế, xã hội
của mỗi đất nước thì vấn đề định hướng là vô cùng quan trọng, bởi nếu phát
triển thiếu định hướng thì dẫn tới sự lệch lạc, sai lầm trong phát triển. Do
vậy, QLNN về phát triển nông nghiệp cần tăng cường hơn nữa sự quản lý


2

của nhà nước, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập hiện nay, phát triển nông
nghiệp theo hướng hàng hóa, nâng cao chất lượng sản phẩm nông sản và
tăng tính cạnh tranh, chú trọng hơn nữa ở khâu chế biến, sau thu hoạch sẽ là
bước đi cần thiết.
Huyện Võ Nhai là huyện vùng cao của tỉnh Thái Nguyên diện tích
khoảng 845km2, địa hình chủ yếu là đồi núi (diện tích khoảng 562 km2 chiếm
khoảng 2/3 tổng diện tích huyện), đất nông nghiệp chỉ có khoảng 77,24 km2.
Với điều kiện đặc thù về địa hình như vậy, người dân sống chủ yếu bằng nghề
đi rừng và làm nông nghiệp. Tuy nhiên, rừng chặt phá nhiều, giá trị khai thác

- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về phát triển nông
nghiệp trên địa bàn huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
- Nhận diện, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về
phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuất giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về phát triển nông
nghiệp trên địa bàn huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề về lý luận quản lý nhà
nước về phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện và thực trạng, giải pháp
đẩy mạnh quản lý nhà nước về phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện Võ
Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian:Luận văn được nghiên cứu tại huyện Võ Nhai, tỉnh
Thái Nguyên.
- Về đối tượng khảo sát: do điều kiện thời gian nghiên cứu và dung
lượng luận văn có hạn, tác giả tập trung khảo sát các cán bộ công chức tham
gia QLNN về phát triển nông nghiệp trên địa bàn cấp huyện: cấp huyện, xã,
thị trấn. Luận văn chưa có điều kiện để khảo sát ý kiến đánh giá của doanh
nghiệp, các hợp tác xã, tổ hợp tác và hội nông dân.
- Về thời gian:Luận văn tập trung nghiên cứu số liệu từ năm 2015-2017.
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý nhà nước
của các cơ quan quản lý nhà nước về phát triển nông nghiệp trên địa bàn
huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.


4

4. Đóng góp của luận văn
- Về lý luận: Hệ thống hóa lý luận cơ bản của quản lý nhà nước về phát

1.1.1. Một số khái niệm
1.1.1.1. Khái niệm quản lý
Quản lý là sự tác động có chủ đích, có tổ chứccủa chủ thể quản lý lên
đối tượng bị quản lý và khách thể của quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất
các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều
kiện biến động của môi trường. [3]
1.1.1.2. Khái niệm quản lý nhà nước
Quản lý nhà nước là một dạng của quản lý, chứa đựng bên trong nhiều
kỹ năng thuộc về quản lý như mọi tổ chức đã vận dụng, QLNN mang tính
quyền lực nhà nước, nó hướng tới đối tượng nhất định. Theo cách hiểu chung
nhất, đứng trên góc độ quản lý thì QLNN là một dạng quản lý xã hội đặc biệt,
manh tính quyền lực của nhà nước.
Như chúng ta đã biết thì quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý lên
đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý. Việc tác động theo cách
nào còn tùy thuộc vào các góc độ khoa học khác nhau, các lĩnh vực khác nhau
cùng như cách tiếp cận của người nghiên cứu. Từ đó, có thể hiểu theo các góc
độ khác nhau. Nhìn chung quản lý nhà nước là hoạt động mang tính quyền lực
nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội. QLNN được xem như một chức
năng của nhà nước trong quản lý xã hội và có thể xem là hoạt động chức năng
đặc biệt quản lý nhà nước được hiểu theo hai nghĩa, nghĩa rộng và nghĩa hẹp.
Theo nghĩa rộng, QLNN là toàn bộ hoạt động của bộ máy nhà nước, từ hoạt
động lập pháp, hoạt động hành pháp đến hoạt động tư pháp. Theo nghĩa hẹp,
quản lý nhà nước chỉ bao gồm hoạt động hành pháp.


6

Như vậy, Quản lý nhà nước là hoạt động thực hiện quyền lực nhà nước
của các cơ quan trong bộ máy nhà nước nhằm thực hiện các chức năng đối
nội và đối ngoại của nhà nước trên cơ sở các quy luật phát triển xã hội, nhằm


và quy luật khách quan của đời sống xã hội. Tham gia vào quá trình QLNN
gồm chủ thể QLNN (các cơ quan, người có thẩm quyền trong các cơ quan nhà
nước) và đối tượng QLNN (các cá nhân, cơ quan, tổ chức trong phạm vi tác
động của QLNN) quản lý trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội như:
quốc phòng, an ninh, kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục, khoa học, công
nghệ... nhằm duy trì sự ổn định và thúc đẩy sự phát triển bền vững trong đời
sống xã hội; nội dung, hình thức, phương pháp và công cụ QLNN do pháp
luật quy định.
Như vậy, chủ thể quản lý nhà nước về phát triển nông nghiệp trên địa
bàn huyện bao gồm:
- Huyện ủy: đưa ra chính sách, chủ trương, đường lối về phát triển nông
nghiệp cho huyện.
- Hội đồng nhân dân phê duyệt kế hoạch, dự án, đề án, chương trình về
phát triển nông nghiệp cho huyện.
- Ủy ban nhân dân trực tiếp chỉ đạo, điều hành về phát triển nông
nghiệp cho huyện.
- Phòng chức năng như: phòng nông nghiệp và PTNT, phòng kinh tế hạ
tầng, trung tâm khuyến nông thành phố/huyện, đài phát thanh truyền hình.
-Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã và lãnh đạo thôn bản.
- Các tổ chức chính trị xã hội tại huyện, xã trực thuộc huyện như: hội
nông dân, hội phụ nữ, hội cựu chiến binh, đoàn thanh niên,…Các tổ chức này
trực tiếp tuyên truyền, vận động quần chúng tham gia vào các hoạt động sản
xuất kinh doanh nông nghiệp.
1.1.1.5. Đối tượng bị quản lý nhà nước về phát triển nông nghiệp trên địa
bàn huyện
Đối tượng được quản lý nhà nước về phát triển nông nghiệp trên địa
bàn huyện là các đối tượng chịu sự kiểm soát từ các cơ quan quản lý về phát
triển nông nghiệp trên địa bàn huyện, bao gồm: các đơn vị sản xuất kinh
doanh nông nghiệp: doanh nghiệp nông nghiệp, trang trại, gia trại, hợp tác xã

nước. Trong điều kiện như vậy, Nhà nước phải thực hiện chức năng điều
chỉnh các mối quan hệ kinh tếbằng các biện pháp khuyến khích, hạn chế hoặc
cấm đoán. Các mối quan hệ kinh tế mà Nhà nước cần điều chỉnh có nhiều


9

loại. Có loại liên quan đến quyền sở hữu và sử dụng các tài nguyên, nguồn lực
như: Đất đai nguồn lực vốn góp cổ phần... Nhà nước cần điều chỉnh bằng luật
sao cho sự phát triển đa dạng hoá sở hữu ở mức độ phù hợp. Có loại quan hệ
gắn liền với hoạt động sản xuất như quan hệ hợp tác sản xuất, liên kết sản
xuất - chế biến - tiêu thụ... dưới những hình thức đa dạng khác nhau, Nhà
nước cần điều chỉnh bằng cách giúp đỡ, tạo môi trường thuận lợi để các quan
hệ này phát triển một cách tối ưu, hiệu quả. Có loại quan hệ liên quan đến lĩnh
vực ăn chia phân phối, Nhà nước cần hướng dẫn để các quan hệ này được
thực hiện một cách công bằng ...
Nói tóm lại, việc quản lý Nhà nước đối với nông nghiệp, nông thôn
thực hiện chức năng điều chỉnh các mối quan hệ kinh tế nhằm lành mạnh hoá
toàn bộ các mối quan hệ kinh tế xã hội nông thôn. Chỉ có trên cơ sở hệ thống
các mối quan hệ kinh tế lành mạnh được duy trì ổn định sẽ là điều kiện thúc
đẩy sự phát triển ổn định của của nông nghiệp, nông thôn.
Ba là, hỗ trợ, giúp đỡ kinh tế hộ gia đình, kinh tế trang trại, hợp tác xã
dịch vụ và các loại hình tổ chức sản xuất khác trong nông nghiệp, nông thôn
phát triển.
Chuyển sang kinh tế thị trường, ở nước ta kể từ tháng 4/1988 hộ gia
đình được thừa nhận là đơn vị kinh tế tự chủ trong nông nghiệp và kinh tế
nông thôn, kinh tế trang trại dần hình thành và phát triển.Với việc xác định lại
vai trò của hộ kinh tế như vậy, hợp tác dần dần đổi mới để chuyển sang dịch
vụ cho kinh tế hộ và kinh tế trang trại.
Trong một số doanh nghiệp nông nghiệp sản xuất và chế biến thuộc sở

cơ chế thị trường với vốn kiền thức kỹ thuật truyền thống là chủ yếu, kiến
thức kinh tế và kinh doanh hầu như chưa được học. Ba là, giúp đỡ về các
phương diện vật chất hoặc điều kiện để tạo ra phương diện vật chất để tạo
dựng sự nghiệp kinh doanh (kinh doanh trang trại hoặc kinh doanh phi nông
nghiệp khác ở nông thôn). Với nông nghiệp nông thôn nước ta, liên quan đến


11

các phương tiện vật chất này thì quan trọng nhất là vốn và các điều kiện về
thuê mướn lao động. Bốn là, giúp đỡ tạo dựng môi trường thuận lợi và lành
mạnh cho kinh tế hộ, trang trại và các doanh nhân khác ở nông thôn phát
triển. Việc quản lý nhà nước tạo ra môi trường thuận lợi cho sự phát triển
bằng cách xác lập và vận hành có hiệu quả một hệ thống thị trường đồng bộ ở
nông thôn, bao gồm cả thị trường đầu vào và đầu ra. Ở đây vấn đề quan trọng
nhất là lựa chọn và áp dụng được những hình thức hợp tác sản xuất thực sự có
hiệu quả đối với từng hoạt động kinh tế cụ thể ở nông thôn được người dân
chấp nhận, chứ không phải chỉ là những hợp tác xã theo mô hình đồng nhất
được áp dụng ở mọi vùng, mọi địa phương. Việc quản lý nhà nước tạo ra môi
trường lành mạnh cho sự phát triển bằng cách Nhà nước trực tiếp giải quyết
những vấn đề liên quan đến thiên tai, bảo vệ môi trường, đảm bảo trật tự trị an
và ngăn chặn tội phạm hình sự ở nông thôn. Đây là những vấn đề có liên quan
đến phạm vi quốc gia và nằm trong chương trình quốc gia. Do vậy, có những
mặt liên quan đến vấn đề này đã vượt ra ngoài phạm vi quản lý nhà nước đối
với riêng ngành nông nghiệp.
Bốn là, bổ sung những vị trí cần thiết, nắm giữ những vị trí then chốt
của nông nghiệp và kinh tế nông thôn bằng lực lượng kinh tế nhà nước.
Trong nông nghiệp và kinh tế nông thôn, những vị trí cần thiết và
những hoạt động then chốt thường không nhiều, có thể nằm ở một số lĩnh vực
như khai hoang phục hoá, xây dựng hạ tầng nông thôn, trồng và bảo vệ rừng

Thứ nhất, cho phép chủ thể quản lý cũng như mọi bộ phận trong hệ
thống quản lý nhận thức thống nhất về hướng đi, cách đi thích hợp để nhanh
chóng đạt tới mục tiêu. Trên cơ sở thống nhất nhận thức mà hoạt động của
mọi cấp, mọi bộ phận, mọi tổ chức tự giác, chủ động và thống nhất trong hành
động thực tiễn.
Thứ hai, kế hoạch còn giúp cho các nhà quản lý chủ động thích ứng với
những thay đổi trong quá trình phát triển của thực tiễn do có những dự đoán


13

trước; chủ động tạo ra những biến đổi có lợi cho quá trình phát triển; hướng
các nhà quản lý tập trung vào những nhiệm vụ trọng yếu...
Thứ ba, kế hoạch còn là một căn cứ để tổ chức bộ máy quản lý, kiểm
tra và đánh giá hiệu quả của các hoạt động quản lý ở các cấp, các địa phương
và toàn ngành.
1.1.3.2. Xây dựng và ban hành luật, pháp lệnh và các quy phạm pháp luật về
nông nghiệp làm cơ sở pháp lý cho các chủ thể kinh tế đầu tư kinh doanh
nông nghiệp.
Pháp luật kinh tế là một bộ phận nằm trong hệ thống pháp luật kinh tế
nói chung. Pháp luật kinh tế bao gồm tổng thể những văn bản pháp luật liên
quan trực tiếp đến sự tồn tại, vận hành của nền kinh tế nói chung cũng như
của nông nghiệp, nông thôn nói riêng. Trong những văn bản pháp luật đó quy
định cụ thể các quy tắc xử sự bắt buộc do Nhà nước đặt ra hay thừa nhận mà
mỗi cá nhân hay tổ chức kinh tế buộc phải tuân theo để hành vi ứng xử của họ
phù hợp với những quan hệ kinh tế khách quan và với lợi ích chung của xã
hội. Đối tượng điều chỉnh của pháp luật kinh tế là các quan hệ phát sinh trong
lĩnh vực sản xuất, phân phối lưu thông và tiêu dùng và trong quá trình vận
hành quản lý kinh tế. Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia những quan hệ
đó được Nhà nước quy định và được đảm bảo thực hiện bằng pháp luật và

nghiệp, luật quảng cáo... hoặc một thị trường thống nhất có thể bị phá vỡ nếu
thẩm quyền của các cấp, ngành các địa phươngkhông được pháp luật quy định
rõ ràng.
Ba là, bảo vệ lợi ích chính đáng của các chủ thể kinh tế tham gia vào
các quan hệ kinh tế trong nông nghiệp nông thôn.Việc bảo vệ lợi ích nói trên
của các chủ thể kinh tế chỉ có thể thực hiện bằng cách ghi nhận, bảo vệ quyền
và nghĩa vụ của các bên, ghi nhận hình thức và các thủ tục giải quyết tranh
chấp trong kinh doanh... vào luật pháp. Nhờ vậy, lợi ích của các chủ thể kinh
tế được tôn trọng và được giải quyết thoả đáng. Nếu thiếu luật pháp thì việc
giải quyết, xử lý các quan hệ lợi ích sẽ thiếu trật tự, gây lộn xộn không cần
thiết có ảnh hưởng tiêu cực đến các hoạt động kinh tế.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status