BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
…………/…………
...…/...…
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
LÊ NGỌC BẢO
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẢNG ĐIỀN,
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ CÔNG
MÃ SỐ: 60 34 04 03
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2017
1
Công trình được hoàn thành tại: HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS.VŨ TRỌNG HÁCH
Phản biện 1: .................................................
Phản biện 2: ................................................
nhà nước hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng các làng nghề còn hạn hẹp.
Nhiều cơ sở sản xuất ở làng nghề chưa quan tâm đúng mức đến cải
tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng sản phẩm và nhu cầu, thị hiếu của
khách hàng nên không tạo ra thị trường tiêu thụ ổn định.
Để nghề và làng nghề phát huy thế mạnh, theo hướng vừa mở
rộng quy mô vừa nâng cao năng lực sản xuất của các hộ trong làng
nghề theo hướng phát triển nhiều loại hình tổ chức sản xuất, liên
doanh liên kết. Sản phẩm của các làng nghề ngày càng tinh xảo, độc
đáo đáp ứng tốt nhu cầu trong nước và mở rộng được thị trường xuất
khẩu. Gắn sản xuất của làng nghề với các hoạt động du lịch, văn hóa,
lễ hội truyền thống và các loại hình dịch vụ khác để phục vụ tốt
1
nhiệm vụ phát triển kinh tế -xã hội của huyện thì chúng ta cần có
những giải pháp phát triển rõ ràng cho các làng nghề.
Vì vậy, học viên lựa chọn đề tài “Quản lý nhà nƣớc về phát
triển làng nghề trên địa bàn huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên
Huế” làm luận văn thạc sỹ quản lý công, mã số 60 34 04 03.
2. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
- Mục đích: Luận văn nghiên cứu lý luận, thực tiễn quản lý
nhà nước về phát triển làng nghề để đề xuất hệ thống giải pháp nhằm
hoàn thiện quản lý nhà nước về phát triển làng nghề trên địa bàn
huyện Quảng Điền.
- Nhiệm vụ: Hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý nhà nước về
phát triển làng nghề; phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước
về phát triển làng nghề trên địa bàn huyện Quảng Điền; đề xuất giải
pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về phát triển làng nghề trên địa bàn
huyện Quảng Điền.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
ngành nghề ở từng hộ gia đình hoặc các cơ sở trong làng, sử dụng các
nguồn lực trong và ngoài địa phương sản xuất và kinh doanh một
hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau.
1.1.1.2. Đặc điểm của làng nghề: Thứ nhất, việc sản xuất
kinh doanh của các làng nghề gắn liền với hộ gia đình và nông
nghiệp nông thôn. Thứ hai, sản phẩm của làng nghề mang đậm yếu tố
3
văn hóa truyền thống của dân tộc. Thứ ba, việc tổ chức sản xuất kinh
doanh tại các làng nghề nhỏ lẻ, manh mún. Thứ tư, đặc điểm về kỹ
thuật sản xuất.
1.1.2.Khái niệm và đặc điểm quản lý nhà nƣớc về phát
triển làng nghề
1.1.2.1.Khái niệm
- Quản lý nhà nước: Quản lý nhà nước là hoạt động mang
tính chất quyền lực nhà nước, được sử dụng quyền lực nhà nước để
điều chỉnh các quan hệ xã hội.
- Quản lý nhà nước về phát triển làng nghề: Quản lý nhà
nước đối với phát triển làng nghề là việc áp dụng hệ thống các công
cụ quản lý bao gồm pháp luật, chính sách, quy hoạch, kế hoạch tác
động vào đối tượng quản lý để hướng dẫn các làng nghề địa phương
phát triển đúng theo đúng định hướng đã đặt ra trên cơ sở sử dụng có
hiệu quả các nguồn lực kinh tế.
1.1.2.2.Đặc điểm quản lý nhà nƣớc về phát triển làng
nghề: Thứ nhất, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp nông thôn theo hướng CNH-HĐH. Thứ hai, góp phần giải
quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động. Thứ ba, thu hút
vốn nhàn rỗi, tận dụng thời gian và lực lượng lao động, hạn chế di
dân tự do. Thứ tư, đa dạng hóa kinh tế nông thôn và thúc đẩy quá
1.3.2.Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về làng
nghề: - Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X (2008), Nghị quyết
5
số 26-NQ/TW ngày 5 tháng 8 năm 2008 của Hội nghị lần thứ 7 về
nông nghiệp, nông dân, nông thôn; - Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn (2006), Thông tư 116/2006/TT-BNN ngày 18 tháng 12
năm 2006 về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị
định 66/2006/NĐ-CP; - Chính phủ (2006), Nghị định 66/2006/NĐCP ngày 07 tháng 7 năm 2006 về phát triển và quản lý các dự án
ngành nghề nông thôn; - Chính phủ (2008), Nghị quyết số
24/2008/NQ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2008 về ban hành chương
trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần
thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông
dân, nông thôn.
1.3.3.Tổ chức bộ máy và bố trí nguồn lực quản lý nhà
nƣớc về phát triển làng nghề: Trong các quy định của Nhà nước có
quy định rất cụ thể về bộ máy tổ chức quản lý nhà nước tại địa
phương về các lĩnh vực khác nhau trong đó có lĩnh vực kinh tế.
1.3.4.Thu hút và hỗ trợ kinh phí cho phát triển làng nghề:
Nhà nước đã ban hành các văn bản quy phạm pháp luật tạo hành lang
pháp lý để thu hút và hỗ trợ kinh phí cho phát triển làng nghề.
1.3.5.Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và
xử lý vi phạm trong lĩnh vực phát triển làng nghề: Việc thanh tra,
kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo các hoạt động của các làng nghề
cần được thực hiện liên tục và thường xuyên nhằm phát hiện những
sai sót và kịp thời xử lý những vi phạm tại các cơ sở sản xuất kinh
doanh.
1.4.Kinh nghiệm quản lý nhà nƣớc về phát triển làng
6
trường tiêu thụ sản phẩm. Thứ ba, tìm kiếm thị trường, khai thác và
tổ chức sản xuất theo hướng công nghiệp, đa dạng các mặt hàng, nhất
là chất lượng và mẫu mã để tạo ra những sản phẩm mang tính đặc thù
của địa phương. Thứ tư, cấp ủy, chính quyền các cấp quan tâm phát
triển ngành nghề, tạo điều kiện cho người dân học tập, tham quan
mô hình phát triển nghề và làng nghề ở các tỉnh khác. Thứ năm,
quan tâm đầu tư nâng cấp và xây dựng kết cấu hạ tầng, nhất là kết
cấu hạ tầng ở các cụm công nghiệp l àng nghề.
1.4.2.Bài học kinh nghiệm cho huyện Quảng Điền: Một là,
coi ngành nghề nông thôn và làng nghề là một nội dung phát triển
kinh tế quan trọng. Hai là, muốn phát triển nghề, làng nghề có hiệu
quả trước hết phải có sự hỗ trợ tích cực từ phía Nhà nước bằng việc
ban hành những cơ chế chính sách, tạo môi trường pháp lý thuận lợi
cho sản xuất kinh doanh; hỗ trợ về tài chính và tiếp cận nguồn vốn.
Ba là, cần lựa chọn hướng phát triển nghề truyền thống là tập trung
vào bảo tồn, đổi mới và phát triển ngành nghề thủ công truyền thống.
Bốn là, sản xuất làng nghề trước hết phải xuất phát từ nhu cầu thị
trường. Năm là, đào tạo nguồn nhân lực, tăng cường công tác đào tạo
và bồi dưỡng nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động làng
nghề. Sáu là, áp dụng công nghệ mới, hiện đại để nâng cao năng suất
và chất lượng sản phẩm, hạn chế ô nhiễm môi trường. Bảy là, tập
trung, đột phá khâu thiết kế sản phẩm. Tám là, đẩy mạnh xây dựng
cơ sở hạ.
8
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1
Trên cơ sở tổng hợp, phân tích những vấn đề về lý luận về
nghề và làng nghề trên các giác độ khác nhau của các công trình
phá rộng lớn với diện tích mặt nước 2.357 ha, Quảng Điền có tiềm
năng về đánh bắt và nuôi trồng thủy, hải sản. Trên lĩnh vực phát triển
kinh tế, trong những năm qua huyện Quảng Điền đạt được những
thành quả như sau:
2.1.1.1. Tăng trƣởng kinh tế (tính theo giá trị sản xuất-giá
so sánh 2010): Kinh tế trên địa bàn huyện tăng trưởng khá ổn định,
công nghiệp-xây dựng và dịch vụ có mức tăng trưởng cao. Riêng
nông nghiệp tăng trưởng chưa ổn định, phụ thuộc nhiều vào thời tiết,
khí hậu; dịch bệnh gia súc, gia cầm, thủy sản luôn tiềm ẩn làm ảnh
hưởng đến phát triển nông nghiệp.
2.1.1.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Quá trình chuyển dịch
cơ cấu kinh tế còn chậm; chất lượng tăng trưởng còn hạn chế; chưa
có các ngành, sản phẩm mũi nhọn; những ngành sử dụng nhiều chất
xám, có hàm lượng kỹ thuật cao rất ít; quy mô sản xuất nhỏ lẻ, phân
bố phân tán, chưa hình thành các vùng sản xuất tập trung.
2.1.1.3. Đầu tƣ xã hội: Tổng vốn đầu tư toàn xã hội trong 5
10
năm (2011-2015) đạt 2.239 tỷ đồng; trong đó, vốn khu vực nhà nước
1.788 tỷ đồng, chiếm 79,86%; vốn khu vực ngoài nhà nước 451 tỷ
đồng, chiếm 20,14%.
2.1.1.4. Thu ngân sách và hoạt động tín dụng-ngân hàng:
Thu ngân sách trên địa bàn thời kỳ 2011-2015 tăng bình quân 2122%/năm.
2.1.1.5. Dân số và lao động
- Dân số: Năm 2015, dân số trung bình toàn huyện có 86.792
người, tỉ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,00%. Mật độ dân số trung bình
là 532 người/km2. Trong cơ cấu dân số theo giới, tỷ lệ nam chiếm
49,31%, nữ chiếm 50,69%.
- Nguồn lao động: Số người trong độ tuổi lao động năm
Tuy nhiên, hầu hết quy mô làng nghề còn nhỏ, sản xuất phân
tán, chưa xây dựng được những làng nghề có quy mô lớn. Hoạt động
sản xuất, kinh doanh của các làng nghề trên địa bàn huyện rất khó
khăn, thậm chí một số nghề đứng trước nguy cơ mai một. Nguyên
nhân là do nhu cầu tiêu dùng giảm mạnh. Nghề và các làng nghề mới
chỉ phát triển theo chiều rộng mà chưa có sự phát triển vững chắc.
Hầu hết các sản phẩm làng nghề chưa xây dựng được thương hiệu để
nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường.
2.2.Phân tích thực trạng quản lý nhà nƣớc về phát triển
làng nghề trên địa bàn huyện Quảng Điền
2.2.1.Quy hoạch, xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện
12
các văn bản pháp luật về phát triển làng nghề trên địa bàn
huyện: - Hội nghị Huyện ủy huyện Quảng Điền lần thứ 16 khóa XI
(2009), Chương trình hành động số 10-CTr/HU ngày 20 tháng 5 năm
2009 về thực hiện Nghị quyết hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành
Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Quảng Điền lần thứ XII (20102015); - Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Quảng Điền lần thứ XIII
(2016-2020); - Đề án phát triển nghề và làng nghề huyện Quảng Điền
giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm; - Đề án xây dựng khu
du lịch làng nghề truyền thống Bao La, xã Quảng Phú, huyện Quảng
Điền; - Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Quảng Điền đến
năm 2020; - Quyết định số 2530/QĐ-UBND ngày 17 tháng 11 năm
2009 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt quy hoạch
chi tiết cụm công nghiệp Bắc An Gia với quy mô 16,5 ha.
2.2.2.Bố trí bộ máy và nguồn nhân lực quản lý nhà nƣớc
về phát triển làng nghề: Để từng bước quản lý và giúp các làng
nghề khôi phục và phát triển, trên cơ sở các văn bản quy định của
Chính phủ và của tỉnh về khôi phục và phát triển làng nghề, làng
phát, nên chịu sự tác động chủ yếu của cơ chế thị trường. Tuy có
bước phát triển nhưng hoạt động nghề và làng nghề vẫn còn bộc lộ
nhiều hạn chế, bất cập cần phải tiếp tục bổ sung, củng cố; đặc biệt là
vấn đề quy hoạch, định hướng phát triển các nghề, đổi mới thiết bị
14
công nghệ, mở rộng thị trường, đổi mới mẫu mã sản phẩm và bảo vệ
môi trường cảnh quan.
2.3.2.2.Nguyên nhân: Thứ nhất: Việc thực thi chính sách
với các làng nghề. Thứ hai: Hoạt động của Làng nghề mang tính tự
phát.
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2
Trong chương 2, tác giả đã nêu đầy đủ thực trạng quản lý nhà
nước về phát triển làng nghề trên địa bàn huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa
Thiên Huế. Theo đó tác giả đã khái quát chung huyện Quảng Điền; làm
rõ thực trạng phát triển làng nghề và phân tích thực trạng quản lý nhà
nước về phát triển làng nghề trên địa bàn huyện Quảng Điền và có đánh
giá chung thực trạng quản lý nhà nước về phát triển làng nghề trên địa
bàn huyện Quảng Điền.
Trong mục khái quát chung huyện Quảng Điền, tác giả đã đề
cập đến vị trí địa lí và khái quát về kinh tế - xã hội của huyện. Về kinh tế
- xã hội, tác giả chỉ đề cập đến dân số, lao động, ngành nghề kinh doanh
và cơ cấu, tốc độ phát triển kinh tế của huyện trong các năm từ 20112015.
Về thực trạng phát triển làng nghề và quản lý nhà nước về phát
triển làng nghề, tác giả dựa vào các nội dung của quản lý nhà nước ở
mục 1.3 của chương 1 để trình bày, làm rõ về thực trạng phát triển làng
nghề và thực trạng quản lý nhà nước về phát triển làng nghề trên địa bàn
huyện Quảng Điền.
Về đánh giá chung thực trạng quản lý nhà nước về phát triển
phát triển làng nghề trên địa bàn huyện trong xu hướng hội nhập như
sau:
- Một là, lựa chọn những ngành nghề truyền thống có lợi thế
để ưu tiên hỗ trợ chính sách phát triển cao nhất. - Hai là, cần định
hướng và có chính sách du nhập các ngành nghề mới. - Ba là, cần
chủ động chuẩn bị chu đáo nhằm cạnh tranh với hàng hóa nhập khẩu
có mức giá ngày càng giảm bằng cách xây dựng các yêu cầu kỹ thuật
tối thiểu; chủ động nâng cao mẫu mã, chất lượng sản phẩm, dịch vụ
sau bán hàng, có chiến lược kinh doanh phù hợp để giữ vững thị
phần. - Thứ tư là, cần có giải pháp toàn diện cải thiện chuổi cung ứng
sản phẩm nghề và làng nghề truyền thống một cách hiệu quả nhất. 17
Năm là, cần nhanh chóng xây dựng các kế hoạch và chương trình hỗ
trợ mạnh mẽ cho các doanh nghiệp nghề và làng nghề truyền thống
phát triển.
3.1.3.Ƣu tiên nguồn lực cho phát triển làng nghề truyền
thống: Trên cơ sở các nguồn lực cũng như lợi thế hiện có về trình độ
tay nghề, đặc thù của sản phẩm có khả năng cạnh tranh được trên thị
trường, kết hợp với dự báo nhu cầu của khách hàng trong và ngoài
nước trong những năm đến, có thể tập trung mọi nguồn lực và có cơ
chế, chính sách phù hợp nhằm đẩy mạnh phát triển.
3.2.Giải pháp
3.2.1.Hoàn thiện pháp luật về phát triển làng nghề: Ban
hành các văn bản pháp luật phù hợp với thực tế sản xuất kinh doanh
tại địa phương, nhằm giúp các doanh nghiệp và cơ sở kinh doanh trên
địa bàn huyện có điều kiện phát triển sản phẩm làng nghề.
3.2.2.Quy hoạch tạo điều kiện để phát triển làng nghề:
- Trên cơ sở quy hoạch phát triển nghề và làng nghề truyền
thống, cần quy hoạch xây dựng mạng lưới các khu cụm tiểu thủ công
3.2.5.Đào tạo nguồn nhân lực cho phát triển làng nghề
truyền thống: Đào tạo người lao động; đào tạo các chủ cơ sở sản
xuất làng nghề; phát triển nghệ nhân; các chính sách hỗ trợ,
khuyến khích phát triển.
3.2.6.Tăng cƣờng thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm
trong lĩnh vực làng nghề: Nâng cao vai trò, chức năng, nhiệm vụ
19
quản lý của cấp xã, thường xuyên kiểm tra, kiểm soát hoạt động
sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, các đơn vị sản xuất.
TIỂU KẾT CHƢƠNG 3
Trên cở sở nội dung của chương 1 và chương 2, căn cứ
vào những quan điểm mục tiêu của Đảng và Nhà nước; quan điểm,
mục tiêu của huyện Quảng Điền về phát triển làng nghề và
phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước về phát triển làng
nghề trên địa bàn huyện Quảng Điền. Tác giả đã đưa ra sáu nhóm
giải pháp chủ yếu quản lý nhà nước về phát triển làng nghề trên
địa bàn huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế, cụ thể là: Hoàn
thiện pháp luật về phát triển làng nghề; quy hoạch tạo điều kiện để
phát triển làng nghề; nâng cao trách nhiệm của ủy ban nhân dân
huyện và các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước về phát
triển làng nghề; thu hút các nguồn lực trên địa bàn cho phát triển
làng nghề; đào tạo nguồn nhân lực cho phát triển làng nghề truyền
thống; và tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong lĩnh
vực làng nghề.
20
trọng vào sự tăng trưởng kinh tế của huyện (năm 2016 kinh tế huyện
Quảng Điền tăng 5,6%, trong đó công nghiệp tăng 7,9% trong đó có
sự đóng góp của làng nghề là 19% GTSXCN) góp phần làm chuyển
dịch cơ cấu kinh tế của huyện theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp
và dịch vụ. Các làng nghề ở huyện Quảng Điền đã giải quyết việc
làm cho khoảng 8.876 lao động khu vực nông thôn với thu nhập bình
quân đầu người là 2.497.000 đồng/tháng. đã góp phần tích cực vào
thay đổi bộ mặt nông thôn mới của huyện theo Nghị quyết của Đảng
và Chính phủ.
Các sản phẩm do làng nghề của huyện sản xuất ra bước đầu
đã đáp ứng được nhu cầu thiết yếu đời sống của người dân nông thôn
và cho xuất khẩu. Sản phẩm làm ra đã kết hợp được một cách hài hoà
kinh nghiệm cổ truyền với công nghệ hiện đại để tạo ra hàng hoá có
chất lượng cao tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Trên cơ sở đó đã
thúc đẩy đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp và
cải thiện đáng kể đời sống vật chất cũng như tinh thần hàng ngày của
người dân.
Tuy nhiên qua nghiên cứu phát triển các làng nghề ở huyện
Quảng Điền nói chung và ở 4 làng nghề (mây tra đan Bao La; mây
tre đan Thủy Lập; bún bánh Ô Sa và chế biến mắm, nước mắm Tân
Thành) nói riêng tôi thấy còn bộc lộ một số hạn chế với nguyên nhân
là: Vốn cho sản xuất và đầu tư mở rộng sản xuất còn hạn hẹp khó
khăn, về chất lượng lao động, tay nghề của người lao động, trình độ
22
quản lý của các đơn vị sản xuất còn nhiều bất cập; Công nghệ sản
xuất, thị trường tiêu thu sản phẩm, chất lượng mẫu mã sản phẩm còn
chắp vá và gặp nhiều khó khăn. Vấn đề ô nhiễm môi trường cần được
quan tâm và giải quyết nghiêm túc, nhận thức của người dân còn hạn