Giáo án toán 6 (4 cột rất hay) - Pdf 60

NS:24-08-08
Tiết 4 –Tuần 2
SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HP − TẬP HP CON
I.MỤC TIÊU :
- Học sinh hiểu được một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có thể có vô
số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào, hiểu được khái niệm tập hợp con và khái
niệm hai tập hợp bằng nhau.
- HS biết tìm số phần tử của một tập hợp , biết kiểm tra một tập hợp là tập hợp con hay
không là tập hợp con của một tập hợp cho trước, biết viết một vài tập hợp con của một tập
hợp cho trước, sử dụng đúng ký hiệu ⊂ và ∅ .
- Rèn luyện tính chính xác cho HS khi sử dụng ký hiệu ⊂ và ký hiệu ∈ .
II. CHUẨN BỊ :
-GV : Thước thẳng , bảng phụ ( BT củng cố 1 ,2 ) .
- HS : Bảng nhóm , thước thẳng .
III. TIẾN TRÌNH :
1. Ổn đònh : (1’)
2. Kiểm tra : (7’)
Câu hỏi Đáp án Biểu
điểm
1 . Viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê
các phần tử :
a, Tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn10
b, Tập hợp B các số tự nhiên lớnû hơn 5 và
bé hơn 10 .
2 . Cho biết số phần tử của mỗi tập hợp đó .
3 . có nhận xét gì về các phần tử của 2 tập
hợp này .
1 . A ={ 0;1;2;3;….;9 }
B = {6;7;8;9}
2. Tập hợp A có 10 phần tử
Tập hợp B có 4 phần tử

D = {0} ;
E = {bút; thước} ;
H = {x ∈ N / x ≤ 10}
GV yêu cầu HS làm ?2
Tìm số tự nhiên x mà :
x + 5 = 2
GV giới thiệu : Nếu gọi
A là tập hợp các số tự
nhiên x mà x + 5 = 2 thì
tập hợp A không có phần
tử nào
Ta gọi A là hợp rỗng
Ký hiệu A = ∅
Hỏi : Vậy một tập hợp có
thể có bao nhiêu phần
tử ?
τ Củng cố :
GV cho HS làm bài tập 17
SGK.
− Viết tập hợp và cho
biết một tập hợp có bao
nhiêu phần tử ?
a) Tập hợp A các số tự
nhiên không vượt quá 20
b) Tập hợp B các số tự
nhiên lớn hơn 5 nhưng
nhỏ hơn 6
Tập hợp B có hai phần tử
Tập hợp C có nhiều phần
tử

12’
HĐ 2 :Tập hợp con 2. Tập hợp con :
TL
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
− GV yêu cầu HS quan
sát hình vẽ SGK
Hỏi : Hãy viết các tập
hợp E ; F ?
Hỏi : Nêu nhận xét về
các phần tử của tập hợp E
và F ?
GV : Ta nói tập hợp E là
tập hợp con của tập hợp
F.
Hỏi : vậy khi nào tập hợp
A là tập hợp con của tập
hợp B ?
GV yêu cầu HS nhắc lại
đònh nghóa SGK
GV giới thiệu ký hiệu :
A ⊂ B hoặc B ⊃ A.
Đọc là : A là tập hợp con
của B hoặc A chứa trong
B hoặc B chứa A
HS : quan sát hình vẽ
HS lên bảng viết :
E = {x ; y}
F = {x ; y ; c ; d}
HS có thể trả lời :
- Tập hợp E nằm trong

m ∉ A ; 0 ∈ A ; x ⊂ A ; {x
; y} ∈ A ; {x} ⊂ A ; y ∈ A
− Từ đó GV chốt lại :
− HS : lên bảng làm
a) A = {a ; b}
B = {b ; c} ; C = {a ; c}
b) A ⊂ M ; C ⊂ M ;
B ⊂ M
HS Trả lời :
m ∉ A (sai) ; 0 ∈ A (sai)
x ⊂ A (sai)
{x ; y} ∈ A (đúng)
{x} ⊂ A (đúng) ;
TL
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
+ Ký hiệu ∈ chỉ mối quan
hệ giữa phần tử và tập
hợp
+ Ký hiệu ⊂ chỉ mối quan
hệ giữa hai tập hợp
− GV gọi HS lên bảng
làm bài tập ?3
M = {1 ; 5} ; A = {1;3;5}
B = {5;1;3}
Hỏi : Dùng ký hiệu ⊂ để
thể hiện quan hệ giữa hai
trong ba tập hợp trên
− GV giới thiệu
A ⊂ B ; B ⊂ A thì A = B
GV cho HS làm bài 16 tr


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status