phân tích đối chiếu mệnh đề trong câu tiếng pháp và tiếng việt - Pdf 60

Phàn tích đối chiêu mệnh đe phụ trong
càu tiêng Pháp và tiếng Việt
T ra n g

Mo đau

7

1. Tính cấp thiết cua đe tài

7

2. Muc
cứu của đề tài
• đích nghiên


19

ỉ . 1.2.2. Câu phức, câu ghép và vế phụ trong tiếng Việt

21

1. 1.2.3. Phương thức tạo dẫn và chức năng của vê phu trong câu ghép
chính phụ tiếng Việt

23

1.1.3. S ự lựa chọn cua người viết luạn án

24

1.1.3.1. Về khái niệm Mệnh đề - Câu đơn

25

ỉ . 1.3.2. Về khái niệm càu ehép và mệnh đề phu

29

1.2. Các loại mệnh đế phu
1.2.1. Sụ phan loai m ệnh de ph u trotỉíỊ ng ừ pháp tiếng Pháp

34
34


44

1.2.2.2. Vè phụ trong câu dicu kiện

45

1.2.2.3. Vế phụ tronẹ câu nhượng hộ

46

1.2.2.4. Vế phụ trong câu mục đích

46

1.2.3. S ư lưa chọn cua người viết luận án

47

1.2.3.1. Về quan niệm phân loại mệnh đề phụ - vế phụ

48

1.2.3.2. Về tiêu chí phân loại mệnh đé phụ - vê phụ

53

1.2.3.3. Về việc phân loại cụ thê các mệnh đề phụ

57


2.3.3. Plian tích đói chiếu m ện h dê p h ụ đám nhiệm chức năng trạng
ngữ ch i sự đói lập - n h ư ợ ng bo trong tiếng Pháp và tiếng Viẹt

83

2.3.4. Plian tích doi clìieu m ệnh dê p h u đàm nliiem chức năng trang
MỊĨt ch i m ục (lích troIIự tiếng Pháp và tieng Viẹt

90

2..?.5. Phan tích đói chiếu m ọt so m ệnh đê phu trang ng ừ kh á c trong
tiẻng Pháp vá tiếng Viẹt

95

4


'1'nmạ
2.3.5.1. Mệnh đò phụ dll' thời gian
2.3.5.2. Mệnh dó phụ chi sự so sánh

%
101

2.4. Phan tích đòi chiêu Iiiẹnh đé phu đám nhiệm chức nãng ho ngừ
cua động từ Iroiiịí tiẽnị* Pháp và tiếng việt

108


3.3. Các ịỊÌái pháp chuvến dịch mệnh đề phụ đám nhiệm chức năng
trạng riị»ữ chi nguyên nhan

134

3.4. Các giúi pháp chuyên dịch mệnh đề phụ dam nhiệm chức nãng
trạng ngữ chi điéu kiện - ịíiá thiêt

141

3.5. Các giái pháp chuyên dịch mẹnh đẽ phu đám nhiệm chức nãng
trạng ngữ chi sự đỏi lạp - nhượng bụ

155

3.6. Các giúi pháp chuyên dịch mênh đẽ phu đám nhiệm chức nãng
trạng ngữ chi mục đích

164

3.7. Các giái pháp chuyên dịch niẹnh đê phu đám nhiệni chức nãng
trạng nị»ữchi thòi gian

171

3.S. Các giái pháp chuyên dịch mệnh đê phu dam nhiệm chức nãng
trạng ngữ chi sự so sánh

183



. Tui lì cấp th iết cua ăé lai
Luận án này đặt ván đc nghiên cứu các mệnh để phụ trong tiếng Việt và tiếng
*há Ị .
Vấn đề mệnh đề phụ đã dược giới nghiên cứu chú V đến từ lâu, tuy nhiên giữa
ác lìgòn ngữ khác nhau và Iigav cả giữa các tác giá bàn đến cùng một ngôn ngữ, các
Ịiian điếm còn có nhiều chỏ khác hiệt. Đặc hiệt trong tiếng Việt, khi các nghiên cứu
ó cú pháp tập triiiie chú yếu vào khu vực câu đơn với các thành phần của câu đơn
hì một quan niệm chính thống về câu phức và mệnh đề phu còn cần có nhiều nghiên
líu hơn nữa để làm sáng tò và đi đến thống nhất. Cũng phải nhìn nhận rằng trong
lếng Pháp vân đề câu phức và mệnh đé phụ đã được giải quyết tương đối thỏa đáng
à toàn diện, còn trong tiếng Việt, sự tổn tại cua mệnh đề phụ và sự phân loại chúng
òn đặt ra khá nhiều vấn để. Các nghiên cứu của Nguyễn Tài c ẩ n , Lưu Vân Lăng,
lồ Lê, Đái Xuân Ninh, Phan Thiều, Đinh Văn Đức, Nguyễn Minh Thuyết, Lê Xuân
'hại. Nguyễn Cao Đàm, Nguyễn Vãn Hiệp. ... chủ yếu đi vào phân tích câu đơn và
úc thành phần câu đơn, trong đó có thành phần là cụm chú vị nằm trong nòng cốt
âu. Các tác giả Trương Văn Chình, Nguyễn Lân, Nguyễn Kim Thản, Hoàng Trọng
hiến, Diệp Quang Ban, Đào Thanh Lan, ... có phần nào đi sâu hơn về vê phụ trong
ùu ghép chính phụ cũng như vé cách đặt tên và lý giải cho các khái niệm cừu trung
H U I,

cảu thành phần,

. ..

Nhìn chung, từ nhiều góc độ quan sát, các nhà nghiên cứu trong hai ngôn ngữ đã
ưa ra những ý kiến đáng chú ý. Nhưng có thê nhận thấy :
- Về quy mô nghiên cứu, cho đến nay chưa có một chuyên luận nào dành riêng
no việc phân tích và phân loại toàn diện các mệnh đề phụ trong tiếng Việt, càng
(lưa có một chuyên luận nào dành riêng cho viộe phàn tích đôi chiếu mệnh đề phụ

Khảo sát mệnh đề phụ trong tiếng Việt và tiếng Pháp, chúng tôi đặt cho mình

nững nhiệm vụ chính sau :
- Xác định một quan điểm rõ ràng về khái niệm mệnh để phụ trong tiếng Việt và
tiếng Pháp và các tiêu chí cũng như việc phân loại cụ thể các mệnh đề đó.
- Phân tích đối chiếu mệnh đề phụ trong hai ngôn ngữ nhằm nêu bật những điếm
tương đổng và nhĩnm điếm khác hiệt cùa mệnh đe phu trong hai ngôn ngữ, đặc
biệt là về phương thức tạo dẫn.
- T h ứ đề xuất hệ thòng các uiái pháp chuyển dịch mệnh đề phụ trong hai ngôn
ngữ.

8


4.Phuưng pháp lìíỊỈìien cứu
Đõ thực hiện các nhiệm VII nghiên cứu đặt ra, ch lí nu tỏi đã phối hợp sứ dụng các

phr
uiái ở chương III.
c kicn cr
Chươni’ III. Cức lỊÌíii plĩáp chuyên (lịch mệnh íỉê phụ trong câu tièhíỊ Pliáp và
ỉiéiii’ \ lệt
Chưmig này có nhiệm vụ trên cơ sớ các phàn tích đôi chiếu đã trình bày ờ
hươiii: 11. đề xuất các tĩiái pháp chuyên dịch mệnh đề phụ trong hai thứ tiếng. Các
ẻ xuãt này có mục tiêu cụ thê là giúp cho người Việt Nam học tiếng Pháp và các
Ịch ciá hai thứ tiếng cỏ được những cơ sớ phân tích đối chiêu ngôn ngữ tương đối
>àn diện, một phần nào đó giúp ích cho công việc cúa mình.

10


(

h ư ơ n í;

I

Vé ván đề mệnh đề phụ trong ngừ pháp
tiếng Pháp và tiêng Việt

1- Vẽ khái niệm mệnh (té phu
1.1 Quan niệm vè mệnh (ít' phu trong n^ừ phap tiếng Pháp
1.1.1. K hái niệm m ệnh đê trong tiếng P háp
Các nhà ngữ pháp học hầu như cùng quan điếm khi phân loại cấu trúc câu thành
tu dơn, câu ghép và cáu phức, cho dù loại hình ngôn ngữ khác hiệt nhau giữa các
ứ tiấng trên thê giới, và cho dù thuật ngữ sử dụng cho sự phân loại này còn khác
lau. Ngữ pháp học truyền thống, đặc biệt trường phái Pháp thường sứ dụng thuật
lữ M ệnh đê trong phân tích cấu trúc câu và định nghĩa mệnh đề như là "một đơn vị
h..n tích cáu thành mệnh đề vẫn là những cơ sớ cơ bàn cùa ngữ pháp học Pháp, có
:úí trị thực tiễn cao, giái quyết được về cơ bản những vấn đề cú pháp đặt ra đối với
net ngôn ngữ mà động từ đóng một vị trí thiết yếu, chi phối toàn hộ các yếu tô và

(ú, cáu phức là gì? Chúnc ta đã thây một cáu đơn được cáu tạo nên từ các yếu tố cấu
tìành và các yếu tô phát tricii. Điều thú vị là hãng một cơ chê kỳ lạ, bán thân một

rcspirait.

être

familier.

la

nuit

(Mauriuc)

Các đại từ quan hệ giúp tạo dẫn một mệnh đề phụ là yếu tô phát triển, như vậy
V nguycn tắc trừ những trường hợp đặc hiệt (ví dụ như làm chủ ngữ trong "qui
ivra. vera"), nó không thuộc phép phàn tích cú pháp bậc 1 (các thành tô trực tiếp
cúa câu - yếu tô cấu thành) ma trong khi hổ nghĩa cho các danh từ và đại từ, I1Ó
tiuộc phép phân tích cú pháp bậc 2.
b) Tạo dấn mệnh đê phu trong tiếng Pháp bằng các lién từ phu thuọc
Đây là phương thức tạo dẫn mệnh để phụ phổ biến nhất, với hệ thống các từ kết
lôi phong phú nhất : các liên từ phụ thuộc. Các liên từ này cho phép tạo dẫn một
nẹnh đề phụ có chức năng là yếu tố cấu thành câu có nhiều tư cách khác nhau, mà
CÚI yếu là trạng ngữ của câu và bổ ngữ của động từ chính.
- Q u a n d les Andes fluent explorées, Mennoz confia ce tronẹon à son
eamarade Guillaumet.

(Saint - Exupénv)

- Son coeur seul battait un peu follement sans qu elle en souffrit. (M auriac)
- Si le monde était clair, l'art ne serait pas.


- Je ne vois pas pourquoi vous vous defendez d'etre 1111 apôtre.

(Suarès)

Mệnh để phu là câu hỏi gián tiếp tổng thế (sứ dụng liên từ SI) :
- L e conseil se demande s'il ne mettra pas la villc en jeu pour 1'une d ’entre
vous.

(Giraudoux)

- II pensa q u ’il était UI1 lâche mais ignora s'il devait partir. (Claudel)
I) Tao dan mệnh đê phụ tiếng Pháp không sứ dụng từ két nối
Tron ạ tiếng Pháp có hai loại mệnh đề phụ được gắn kết với mệnh để chính mà
hông thông qua một loại từ nối nào, chính bản chất cấu trúc ngữ pháp đặc biệt của
Dkhiến nó trở thành một mệnh đề phụ. Đỏ là các mệnh để phụ rất đặc biệt mà nòng
ót của nó được tạo nên từ một động từ nguyên thể hay một phân từ.
f M ênh (lê phu nu/ licit nhãn là môr íỉỏtìịỉ từ ÌÌỊ!U\’ên tlìê
Mệnh đề phụ loại này đóng chức năng là bổ ngữ đối tượng trực tiếp, vì vậy
hông được tạo dẫn hởi một từ kết nối nào, ngược lại nó phải thỏa mãn hai điều
Ịẹn : [rước hết là đi sau một số động từ đặc hiệt chi cám nhận như : voir, regarder,
to u ter, entendre, sentir và động từ laisser, hoặc hiếm hơn như dire, croire, savoir,
.'li nữa là động từ nguyên thê phái có một chú neữ riêng, được thực sự thể hiện một
ich tường minh.
- J cntcnds les oiseaux chanter.
- Je vois mes hommes croĩtre et tomber mon credit.

(Racine)

f M ênỊi lỉc nhu mủ ịuư_ nhủỊi [à mót phan từ
Mệnh đổ phu loại này dưực cấu tạo ncn từ sự có mặt cua một phân từ hiện tại

ca điếm, mục đích, hệ quá, cách thức, nguyên nhân, đôi lập. nhượng bộ, điều kiện,
s sánh, bổ suim ...). chúng tòi chi dưa ra một sô làm ví dụ.
- Q uand eỉles se m iren t ÌI table, le roi tcmoienc line joie qui parut vouloir ètre

imitéc. (Saint-SiniomI
- Le beau te mps revenant, nous pourrons rcprendrc nos sorties.

17
/


- Son coeui soul hattait (111 pen follement sans qu'cllt' en souffrit. (M auriac)
Si tu te til is maintcnant. si ÍU renonccs a cctte folie, j'ai line chance dc te
sauver. (Anouilh)
b) Xét các yêu to phát trién, các yếu tố này tụ hội xung quanh các yêu tô cáu
tiành hạt nhận và về nguyên tãc chi có các yếu tô IKIIII sau hạt nhân (danh từ hay
cộng từ) mới có thế trớ thành một mệnh tic mà thôi (một mệnh đề phụ yếu tô), hay
KÍị chum ra là c á c m ệnh đổ này phái luôn dírne đ ằn g sau hạt nhãn, trừ trong những

tiíi pháp tu lừ đạc biệt. Các chức năng của mệnh để phụ yếu tỏ bao gồm chức năng
b ngữ cua danh từ hay đại từ. hổ ngữ cùa động từ hay tính từ, thuộc ngữ (attribut)
VI dồng vị ngữ (apposition).
Một sô ví dụ về mệnh đề phụ đảm nhận chức nănc là yếu tô phát triển.
+ Mệnh đè phụ hổ ngữ của danh từ hay đại từ
Chúng ta có thê chia ra thành hai tiểu loại : mênh đề phụ bổ ngữ hạn định và
nệnh để phụ bổ ngữ thuyết minh.
M ệnh đê hô ntỊữhựn định {complement determinatif)
- "Un carpeau, qui n'etait encore que fretin flit pris par un pêcheur au bord
d u n e riviere". (La Fontaine)
M ệnh đê bô nqữthuvẻi minh (complement explicatif)

- Nous condamnerons cette maxime que la fin justifie les movens. La bêtise a
ceci de terrible cju'elle peut ressembles à la plus profonde sagesse.
+ Mệnh đé phụ thuọc ngữcúa bổ ngữ
- Je l ai trouvée qui était vêtu de noir.
- II l ai vue qui mtttait un chapeau noir.
11.2. Quan niệm về càu ghép và vê phu trong ngữ pháp tiêng Việt
Trước khi bàn đến những vấn đề chuyên môn cụ thê trong mục này, cần nhắc
ổn một vài hiện tượng chung hơn trong ngữ pháp tiếng Việt.
Trước hết cần ghi nhận rằng tiếng Việt thực sự có tư cách của một ngôn ngữ
‘ hình thức” (hiểu là được dùng trong công việc hành chính, ngoại giao, khoa học,
Ị áo dục cíia một đất nước) mới từ Cách mạng tháng Tám 1945. Đã vậy, cuộc kháng
oiến cứu nước lần thứ nhất lại bát đáu ngay từ năm 1946 và kéo dài mãi đến 1954.
'à chỉ từ sau 1954 viêc nnhièn
cứu tiếim
khoa học
c
c Viêt như một
• ngành
c
• mới thưc
. sư
ht đau đôi với học giá Việt Nam. Cho đến nay đã có khá nhicu công trình nghiên
ưu vé ngữ pháp tiếnn Việt, tronc đó có chỗ các nhà nghiên cứu nhất trí với nhau,
utm khòim thiêu nhữnii chỏ quan iliém cua họ kliôiiii thông nhát vói nhau.
11.2.1. Van (lẽ thanh phán can troníỊ tiếng Việt
Một thời uimi khá dài, Iihiéu sách Iiiiữ pháp Việl phan hiệt tronn câu cio'11 có hai
19


tiành phan chính (iiom chu nuữ và vị ngữ, hổ nuữ nam trong vị ngữ) và thành phan

20


lạữ).
Ngoài những ycu tỏ nam troiiii câu trúc cú pháp cua câu vừa nêu, tronc một phát
lỊỊÔn ihóim thườiìg con có the có mật nhữnií yêu tò khoitii thuộc cáu trúc cú pháp
CUI cáu. nhữim yêu tố này dược gọi là nhữim pliẩn hiệt lạp {disjoint). Chúng không
ó tir cách chức vụ cú pháp, ncn chúng không được gọi là thành phấn câu - đó là
l !ián tình thái, phản cam thán, pliưn i>ọi - đáp. phần phụ chú, phần nối kết. Sơ đồ
tiu tiêng Việt theo quan niệm cua chúng tôi có thế được biếu diễn như sau :

ỉ 1.2.2. Càu phức, càu ghép và vé phụ của cáu ghép trong tiêng Việt
Khi bàn đến vấn đề câu phức, câu ghép trong ngữ pháp tiếng Việt, điều cần quan
tm đầu tiên là ranh giới giữa câu chứa một kết cấu chủ - vị và câu chứa hem một kết
oil chủ - vị. Động từ, tính lừ tiếng Việt không biến đổi hình thái, hiện tượng này gây
hó khan lớn cho sự nhận biết kết cấu chủ - vị trong tiếng Việt : cái đang xét là một
kt cấu chù- vị có chú ngữ tinh lược, hay đó chi là một động từ không có chú ngữ đi
km?
Có thế dẫn loạt ví dụ giống nhau về nehĩa sau đây dè phân tích theo lôi đôi
oiêu :
(a) Con gà chết đói.
(b) Vì dổi, con li à chết.
(c) Vì con gà đói nên con iià chót.
Câu (a) dỏ được coi là cáu dơn. Cáu (c) nhiều nuirời coi là câu íihép chính phụ.

21


( )II câu (b) là câu đơn hay câu nhép chính phụ?



Ngữ pháp Việt

Câu phức thành phân hay

Câu ghép chính phụ

(Theo một sô tác giả)

Câu dơn phức hóa

(có v ế phụ trụng ngữ)

11.2.3. Phương thức tạo dẫn va chức năng của vè phu trong can ghép chính phụ
tiếng Việt
Như chúng tôi đã nêu ứ phán trên, trong tiếng Việt đa sô các tác giá chỉ coi các
cu ghép có vê phụ trạng ngữ là câu ghép chính phụ, còn các câu với các mệnh đề
pụ đảm nhiệm các chức năng khác như chú ngữ, vị ngữ, hổ ngữ của vị từ hay định
nữ của danh từ hoặc được coi là câu đơn phức hóa hoặc có người gọi là câu phức
tành phần. Vì vậy không giông như tiếng Pháp có sự đa dạng trong các phương
tức tạo đẫn mẹnh đe phụ : tạo dẫn mệnh dề phụ hãng các đại từ quan hộ, bằng

các

1 11 từ phu
thuộc, hãnu
I
t- các từ imhi ván, hoãc khônti
CT SƯ duna
. ~ từ kết nôi mà sử dung~

k í p và tiếng Việt là khônc đồng nhất, và điều rõ nét là các nhà ngôn ngữ học Pháp
V các nhà ngôn Híiữ học Việt Nam lại tương đối dổnsi nhất trong các quan điểm
rim cua minh. Trước tình hình như vậy, chúng tói xin được trình bày quan điểm
c a m ì n h với t ư c á c h là n g ư ờ i c ó h i ế u b i ế t v é c â u t r ú c hai t h ứ t i ế n g và là Iigirừi đ ã

gmu (lay lau nam tieim Pháp cho đối tượng là nmrời Việt Nam.

24


11.3.1. Vi* khái niệm Ménh (lẽ - ( ail đon
(Yic nhà nuữ pháp liọc Pháp hoàn toàn thông nhát tmim việc sử dụng khái niệm
nệnh lie khi nghiên cứu cáu tièng Pháp. Có thê răng xét về lịch sử phát triển, khái
nệm mệnh đé ra đời trong trào lưu ngữ pháp duy lý, với phương pháp nghiên cứu
môn ngữ gãn liền với logic, gắn Iill'll cún với plĩáiì đoán. Các tác giá của Ngữ pháp
Firt-Royal viết : "Tát cà các nhà triết hoc cho rãIIlí
Cr có ha hoat
. động
. c, tronc
cr tinh thán :
mận thức, phán đoán và suy lý. Sự phán đoán vé các sự vật, như khi tôi nói “ la terre
et ronđe - quá đất tròn

gọi là mệnh đề" |8S. 270-2711. Trong tác phẩm cứa mình,

Ondillac nhãn mạnh : "Mọi lời nói đêu là phán đoán. Mà phán đoán diễn đạt hằng
cc từ, chính là cái mà người ta gọi là mệnh đẽ" 1108, 104]. Nhưng như Nguyễn Kim
lìản dã IIhận xét, mặc dù “không ai có thế phú nhận được rằng phán đoán logic phải
drợc biểu thị bằng ngôn ngữ, bung cái mà các nhà lôgíc gọi là “ mệnh đề”, nhưng từ
đ) mà đánh dấu bằng (= ) giữa cáu và phán đoán (mệnh đề) là không đúng ... Trong
. Chúng tôi cho rằng việc sứ dụng thuật ngữ mệnh dề trong phân tích cú pháp
ting Pháp là thuận lợi và là phươni: tiện hữu hiệu, sáng sủa đế phân định ra cáu đơn
(\íi m ệnh lie (lọc lụp), câu iihép (với các niẹnli lỉí' dộc lụp lien k ế t) và câu phức (với
mt m ệnh cìc chính vù từ một mệnli (le phụ trà

Lây mệnh để làm đơn vị phân

tín câu. các nhà imữ pháp học Pháp tlã đổiiii nhát mệnh đe độc lập với câu đơn dê từ

25


tó chi ra các phương thức kết hợp của các yêu lô trong mệnh đe độc lập (câu đơn pirase simple). Phép phan lích cú pháp thành các vén tô câu thành hai bậc cho phép
mận điện các xêu to câu thành câu và các yếu lò câu thành lên các yếu tô câu thành
CUI mà chúng tôi gọi là xeit ro phát trial. Việc phân loại các câu đơn trong tiếng
háp. cũng chính là việc phân loại các mệnh để dộc lập. Việc phân loại này cũng
cưa trên cái mà các nhà ngôn
ncữ

nát quan các mệnh đc độc lập. nói một cách khác là các cáu đơn. Là một ngôn ngữ
bin hình với các phạm trù nmì pháp nam Iiíiav trong sự hiến hình của các hình vị
(lorphèmc). lây tiêu chí "độiiíi từ chia" lùm tiêu chí chính, với các tham thê dễ nhận

86


biết :áu trúc cua mẹith đê độc lập (cáu đơn) troim liêim Pháp hiến thị một cách
tườm minh vứi mọi mối quan hệ cú pháp rành rõ. Ke cá trong các trường hợp cáu
trúc hê nối (thuật ngữ cua ngữ pháp tạo sinh chuyến đổi - erammaire generative
trantbrmationnelle) gây khó khan trong việc xác đinh các yếu tô cấu thành (thành
tố c;u) và các yêu tố phát triển (thành tô cứa yếu tô cáu thành) như trong ví dụ sau :
- Je travaille à Paris (à Paris = trạng ngữ câu)
- Je vais à Paris (a Paris = iiiứi ngừ thuộc cụm độim từ làm vị ngữ)
thì r.ột phép thay thè (substitution) hay một phép giao hoán (permutation) cho phép
xác inh niiay các thành tố trực tiếp của câu hay cùa một thành phán dưới câu (người
ta C( thế nói "A Paris, je travaille” nhưng người ta khòng thể nói “A Paris, je vais”
đượi).
'ừ những phân tích trên, chúng tôi cho rằng việc sứ dụng khái niệm mệnh đề
tron ngữ pháp học Pháp để phân định câu là hợp lý, tuy nhiên phải hiểu khái niệm
mệrt đề ở đây như một khái niệm hình thái cú pháp chứ không phải là một khái
niện tư duy, ngữ nghía biểu đạt một phán đoán. Sử dụng khái niệm mệnh để trong
tiến; Pháp cũng cho phép chúng ta phân biệt câu đơn thông thường với những hình
thái âu khác được sứ dụng ớ bình diện phát ngôn, giao tiếp như câu danh (phrase
nomiale), câu tỉnh lược (phrase elliptique), câu khuyết (phrase incomplete)
nhữií loại câu này cũng tổn tại phổ biến trong tiếng Việt, nhưng sự tồn tại của khái
niệnmệnh để không giúp ích gì nhiều cho việc xác định cấu trúc các loại câu này.
>ó là trong tiếng Pháp. Còn trong tiếng Việt, tình hình không giống như vậy.
Nhữg ưu điếm của việc lây khái niêm mệnh đề (gồm chú ngữ và vị ngữ có một
độiiítìr chia) của một ngôn ngữ hiến hình hình như không giúp gì nhiều cho một


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status