Các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng thương mại niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam - Pdf 60

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH

HUỲNH THỊ THANH TRÀ

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI NIÊM YẾT
TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH

HUỲNH THỊ THANH TRÀ

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI NIÊM YẾT
TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
VIỆT NAM


ABSTRACT

-----------------------------The study examines the factors affecting the profit of listed commercial
banks in Vietnamese stock market. The research sample is 13 banks in the period
of 2008 - 2018, secondary data is accessed from the audited financial statements
of commercial banks.
The GLS regression analysis shows that the profitability of commercial bank
is explained by the positive effects of bank size, loan to deposit ration and
management efficiency; while credit risk provision and lending scale have
negative effects. Regression results according to GLS also find the negative effect
of equity size, but this variable does not guarantee statistical significance.
Based on the results of the study, the thesis provides suggestions for bank
managers to decide on appropriate policies under specific conditions in order to
increase the profitability of commercial bank, as well as providing information to
other relevant entities in explaining the fluctuation of the profitability of
commercial bank based on the micro factors of banks.


iii

LỜI CAM ĐOAN
---------------------------------------

Tôi là Huỳnh Thị Thanh Trà xin cam đoan đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng
đến lợi nhuận của ngân hàng thương mại niêm yết trên thị trường chứng
khoán Việt Nam” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, được hoàn thành từ
quá trình làm việc nghiêm túc dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Hoàng Vinh.
Luận văn này chưa từng trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một trường
đại học nào. Luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tác giả, kết quả
nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước


v

MỤC LỤC
-----------------TÓM TẮT .................................................................................................................. i
ABSTRACT ..............................................................................................................ii
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................... iii
LỜI CẢM ƠN ..........................................................................................................iv
MỤC LỤC ................................................................................................................ v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................... viii
DANH MỤC BẢNG................................................................................................. x
DANH MỤC HÌNH .................................................................................................xi
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU .......................................................................................... 1
1.1. TÍNH CẤP THIẾT VÀ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ............................................ 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ............................................................................ 4
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát ................................................................... 4
1.2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể ........................................................................ 4
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ............................................................................... 4
1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ................................................ 5
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................. 5
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................... 5
1.5. NGUỒN DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................ 5
1.5.1. Nguồn dữ liệu ............................................................................................. 5
1.5.2. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................ 5
1.6. Ý NGHĨA, ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI .......................................................... 6
1.6.1. Về lý thuyết ................................................................................................ 6
1.6.2. Về thực tiễn ................................................................................................ 6
1.7. CẤU TRÚC KHÁI QUÁT CỦA ĐỀ TÀI....................................................... 6
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ....................................................................................... 7


4.2. PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN ...................................................................... 44


vii

4.3. PHÂN TÍCH HỒI QUY ................................................................................ 48
4.3.1 Kết quả hồi quy ......................................................................................... 48
4.3.2 Lựa chọn kết quả hồi quy .......................................................................... 50
4.3.3 Kiểm định các khuyết tật của mô hình ...................................................... 52
4.3.4 Khắc phục các khuyết tật của mô hình ...................................................... 52
4.4. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.................................................... 58
4.4.1 Ảnh hưởng cùng chiều của biến độc lập đến lợi nhuận của NHTM ......... 58
4.4.2 Ảnh hưởng ngược chiều của biến độc lập đến lợi nhuận của NHTM ....... 61
4.4.3 Các yếu tố còn lại trong mô hình nghiên cứu............................................ 64
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 ....................................................................................... 66
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý, KHUYẾN NGHỊ ................................. 67
5.1. KẾT LUẬN ................................................................................................... 67
5.2. GỢI Ý, KHUYẾN NGHỊ CHO CÁC NHÀ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ........................................................................... 71
5.2.1. Gợi ý cho các ngân hàng thương mại về quy mô ngân hàng ................... 71
5.2.2. Gợi ý cho các ngân hàng thương mại về quản trị rủi ro tín dụng ............. 72
5.2.3. Gợi ý cho các ngân hàng thương mại về tỷ lệ cho vay trên tổng vốn huy
động .................................................................................................................... 73
5.2.4. Gợi ý cho các ngân hàng thương mại về quy mô cho vay ....................... 73
5.2.5. Gợi ý cho các ngân hàng thương mại về hiệu quả quản lý chi phí .......... 74
5.2.6. Khuyến nghị liên quan đến quy mô vốn chủ sở hữu ................................ 74
5.3. GỢI Ý CHO NHÀ ĐẦU TƯ VÀ CÁC CHỦ THỂ KHÁC ............................ 75
5.4. HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO .................................. 75
5.4.1. Hạn chế của đề tài..................................................................................... 75
5.4.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo ..................................................................... 76

EQUITY

Equity size

Quy mô vốn chủ sở hữu

EU

European Union

Liên minh châu Âu

FEM

Fixed Effect Model

Mô hình hồi quy các ảnh hưởng cố định

GDP

Gross domestic product Tổng sản phẩm trong nước

H0

Null hypothesis

Giả thuyết H0 (giả thuyết không)

H1


Net interest margin

Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên

NHNN

State Bank

Ngân hàng nhà nước

NHTM

Commercial bank

Ngân hàng thương mại

Pooled OLS

Pooled ordinary least
squares

Mô hình hồi quy gộp


ix

PROF
QOM

Profit

VAMC

VIF

One member company
limited

bội.

Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Stock Market

Thị trường chứng khoán

Vietnam Asset

Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức

Management Company tín dụng Việt Nam
Variance-inflating
factor

Hệ số phóng đại phương sai


x

DANH MỤC BẢNG
------------------


1

CHƯƠNG 1:
MỞ ĐẦU
Chương 1 sẽ trình bày tính cấp thiết và lý do chọn đề tài nghiên cứu, qua đó
xác định mục tiêu nghiên cứu tổng quát và các mục tiêu nghiên cứu cụ thể, gắn
với việc xác định các câu hỏi nghiên cứu tương ứng, phạm vi và đối tượng nghiên
cứu, nguồn dữ liệu sử dụng cho nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu. Ngoài
ra, chương 1 cũng sẽ trình bày ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài, và kết
thúc chương này sẽ trình bày kết cấu tổng thể của đề tài.

1.1. TÍNH CẤP THIẾT VÀ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Năm 2007, Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức thương mại thế giới
WTO và chính thức mở cửa thị trường tài chính. Sự kiện này đánh dấu bước phát
triển vượt bậc của kinh tế Việt Nam, đồng thời cũng đặt ra vô số thử thách đối với
các doanh nghiệp Việt khi bước vào giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế. Hội nhập
kéo theo sự xâm nhập của các ngân hàng nước ngoài đã đẩy các NHTM Việt Nam
vào bối cảnh cạnh tranh vô cùng khắc nghiệt. Bắt đầu từ năm 2008, những ngân
hàng có 100% vốn nước ngoài như Ngân hàng TNHH MTV HSBC Việt Nam,
Ngân hàng TNHH MTV ANZ Việt Nam, Ngân hàng TNHH MTV Standard
Chartered Việt Nam, Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam, Ngân hàng
Hong Leong Việt Nam, Ngân hàng Citibank Việt Nam... với tiềm lực tài chính
mạnh được hỗ trợ từ ngân hàng mẹ lần lượt xuất hiện tại Việt Nam. Với bối cảnh
như thế, các NHTM trong nước bắt buộc phải thay đổi một cách toàn diện để phù
hợp với môi trường cạnh tranh nếu muốn tiếp tục tồn tại, phát triển bền vững và
tạo ra lợi nhuận trong quá trình hoạt động. Với vai trò hết sức quan trọng - là
trung gian tài chính dẫn vốn cho nền kinh tế - hoạt động của NHTM có ảnh hưởng
một cách sâu rộng tới sự tăng trưởng và ổn định của nền kinh tế. Bên cạnh việc
thực hiện các mục tiêu chính sách của Nhà nước, NHTM hoạt động nhằm mục

đó, trong thời gian qua, nguồn thu nhập chủ yếu của NHTM đến từ hoạt động tín
dụng. Tuy nhiên, kể từ năm 2018, NHNN Việt Nam bắt đầu thực hiện chủ trương
kiểm soát tăng trưởng tín dụng với mức tăng trưởng cho năm 2018 chỉ ở 14% (so
với năm 2017 là 18%) và NHNN tiếp tục duy trì mức độ tăng trưởng 14% cho
năm 2019 nhằm mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo đáp ứng được những


3

nguyên tắc quản trị rủi ro, đảm bảo hoạt động ngân hàng an toàn và bền vững theo
chuẩn Basel II. Tín dụng tăng trưởng thấp trong khi vấn đề đảm bảo lợi nhuận và
lợi nhuận phải tiếp tục gia tăng để đảm bảo lợi ích cho cổ đông là bài toán cực kỳ
nan giải cho các nhà quản trị NHTM. Thực tế, tổng thể bức tranh lợi nhuận năm
2018 của hệ thống NHTM cho thấy rằng các NHTM đã có những biện pháp,
chính sách phù hợp trong việc gia tăng lợi nhuận trong bối cảnh hoạt động tín
dụng tăng trưởng thấp. Theo Hải Vân (2019), lợi nhuận trung bình của toàn hệ
thống NHTM ước tăng 35% với số tuyệt đối hơn 83.000 tỷ đồng, trong đó một số
ngân hàng có mức lợi nhuận khủng như NHTM cổ phần Ngoại thương Việt Nam,
NHTM cổ phần Kỹ thương Việt Nam, NHTM cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt
Nam, NHTM cổ phần Quốc dân, NHTM cổ phần Quân đội...Tuy nhiên, nếu xét
trong cơ cấu lợi nhuận của các NHTM trong thời gian gần đây sẽ nhận thấy rằng
cơ cấu lợi nhuận đã có sự dịch chuyển, trong đó nguồn thu từ hoạt động tín dụng
giảm đi tương ứng với thu từ cung ứng dịch vụ tăng lên, các NHTM chuyển dịch
sang phân khúc thị trường bán lẻ để hưởng NIM cao, rủi ro tín dụng thấp đồng
thời có thể bán chéo được nhiều sản phẩm như thẻ, dịch vụ ngân hàng điện tử, bảo
hiểm...Bên cạnh đó, việc đẩy mạnh thu hồi các khoản nợ xấu, nợ bán VAMC cũng
làm tăng lợi nhuận cho các NHTM, điển hình như đến năm 2018 đã xử lý được
113 nghìn tỷ đồng nợ xấu thông qua việc áp dụng các chính sách hỗ trợ cho
NHTM theo Nghị quyết 42/2017/QH14 về thí điểm xử lý nợ xấu của các tổ chức
tín dụng.

ra một số gợi ý, khuyến nghị nhằm gia tăng lợi nhuận của các NHTM niêm yết
trên TTCK Việt Nam thông qua việc trả lời những câu hỏi nghiên cứu như sau:
- Các yếu tố nào có ảnh hưởng đến lợi nhuận của các NHTM niêm yết trên
TTCK Việt Nam?
- Từng yếu tố có xu hướng và mức độ ảnh hưởng đến lợi nhuận của các
NHTM niêm yết trên TTCK Việt Nam như thế nào?
- Cần có gợi ý, khuyến nghị gì để hỗ trợ cho các nhà quản trị tài chính của
các NHTM niêm yết trên TTCK tại Việt Nam áp dụng trong thực tiễn hoạt động
nhằm gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng?


5

1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của các NHTM
niêm yết trên TTCK Việt Nam.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
Về không gian
Đề tài nghiên cứu được thực hiện với tất cả 13 NHTM đang niêm yết trên thị
trường chứng khoán chính thức tại Việt Nam, trong đó có 10 NHTM đang niêm
yết trên Sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh (HOSE), 03 NHTM đang niêm
yết trên Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX). Như vậy, đề tài giới hạn
nghiên cứu các NHTM có cổ phiếu đang giao dịch trên thị trường niêm yết hay
còn gọi là thị trường tập trung (listed market /exchange market), đề tài không
nghiên cứu các NHTM có cổ phiếu đang giao dịch trên thị trường chứng khoán
không chính thức (Over-The-Counter market, OTC).
Về thời gian
Đề tài nghiên cứu được thực hiện với phạm vi thời gian 11 năm, tính từ năm
2008 đến năm 2018.

1.6.2. Về thực tiễn:
Dự kiến đề tài là nghiên cứu thực nghiệm cho trường hợp các NHTM niêm
yết trên sàn HOSE và HNX trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2018, kết quả
nghiên cứu có thể mang đến một số gợi ý, khuyến nghị hữu ích cho các nhà quản
trị của các NHTM niêm yết trên TTCK Việt Nam đưa ra định hướng, chính sách
phù hợp trong việc cải thiện và gia tăng lợi nhuận cho các ngân hàng này.
1.7. KẾT CẤU TỔNG QUÁT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Đề tài nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của các NHTM niêm
yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, được thực hiện theo kết cấu 5 chương
nội dung, bao gồm:
Chương 1: Mở đầu.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước có liên quan.


7

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận.
Chương 5: Kết luận và gợi ý, khuyến nghị.
-----------------------------------------------------------------KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Tiếp cận góc độ tài chính, chương này đã chỉ ra tầm quan trọng của lợi
nhuận đối với việc đo lường và đánh giá hiệu quả tài chính của NHTM, góp phần
vào sự tồn tại và phát triển của NHTM; bên cạnh đó đề tài cũng đã chỉ ra được sự
cần thiết và tính tất yếu cũng như tính cấp thiết trong việc nghiên cứu các yếu tố
có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận của NHTM từ các bằng chứng thực nghiệm là
các nghiên cứu trước của nhiều tác giả khác nhau và thực tiễn các NHTM Việt
Nam, đề tài đã khẳng định ý nghĩa khoa học và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
được lựa chọn.
Từ mục tiêu nghiên cứu tổng quát, chương này cũng đưa 3 mục tiêu nghiên
cứu cụ thể và sẽ được xác định giải quyết thông qua 3 câu hỏi nghiên cứu tương

đầu tư, vốn chủ sở hữu,... (Ngô Kim Phượng, Lê Hoàng Vinh và các cộng sự,
2018). Như vậy, lợi nhuận được tiếp cận trong đề tài là thước đo dạng số tương
đối, thể hiện khả năng sinh lời của các NHTM niêm yết trên TTCK Việt Nam.
Dưới góc độ quản trị tài chính NHTM, mục tiêu lợi nhuận được nhận diện,
đánh giá thông qua khả năng tạo ra lợi nhuận dành cho các chủ sở hữu (cổ đông)
và được đo lường bởi chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ROE (Return on
Equity).
Suất sinh lời trên vốn chủ
sở hữu (ROE)

Lợi nhuận sau thuế
=
Vốn chủ sở hữu bình quân

Suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu cho biết một đồng vốn của chủ sở hữu thì
NHTM tạo ra cho họ bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu lợi nhuận này đã tính đến


9

tác động của thuế thu nhập doanh nghiệp và đòn bẩy tài chính. Nếu suất sinh lời
trên vốn chủ sở hữu được tiếp cận theo giá thị trường thì đây sẽ là chỉ tiêu so sánh
với chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu, qua đó đánh giá hiệu quả quản trị tài chính
của NHTM trong việc thực hiện mục tiêu tối đa hóa giá trị tài sản cho chủ sở hữu,
hay giúp cho nhà đầu tư nhận biết giá thị trường của cổ phiếu NHTM đang trong
tình trạng cao, thấp hay đúng giá.
2.2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI
NHUẬN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Thứ nhất, quy mô ngân hàng thương mại
Theo lý thuyết lợi thế kinh tế vì quy mô (Economies of scale theory), quy

hữu của các ngân hàng và được bổ sung từ lợi nhuận được giữ lại trong quá trình
hoạt động kinh doanh. Quy mô vốn chủ sở hữu không trực tiếp ảnh hưởng đến lợi
nhuận, nhưng vốn chủ sở hữu ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn và sử dụng
vốn của NHTM, qua đó ảnh hưởng đến lợi nhuận; chẳng hạn như NHTM gia tăng
vốn chủ sở hữu cũng giúp các ngân hàng nâng cao năng lực tài chính để đảm bảo
hệ số an toàn vốn tiến tới việc đáp ứng đủ tiêu chuẩn về CAR của Basel II, gia
tăng niềm tin nơi người gửi tiền, từ đó gia tăng cơ hội cho NHTM để có thể huy
động vốn với lãi suất thấp hơn, chi phí trả lãi sẽ ít hơn và do đó làm cho lợi nhuận
tăng lên; hay nhờ vốn chủ sở hữu lớn hơn nên các NHTM được cơ hội mở rộng
hơn hoạt động đầu tư cũng như cấp tín dụng và qua đó góp phần tạo nên lợi nhuận
nhiều hơn, góp phần gia tăng lợi nhuận.
Thứ tư, tỷ lệ cho vay trên tổng vốn huy động
Theo lý thuyết chức năng trung gian tài chính của NHTM, NHTM huy động
vốn trong đó chủ yếu là huy động tiền gửi của khách hàng và sử dụng vốn huy
động để cung ứng vốn cho chủ thể thiếu vốn trong nền kinh tế nhằm hưởng chênh
lệch lãi suất (Nguyễn Minh Kiều, 2007). Vì vậy tỷ lệ cho vay trên tổng vốn huy
động của khách hàng cho biết mức độ sử dụng nguồn vốn huy động được để cho
vay nhằm tạo ra thu nhập cho ngân hàng. Việc quản lý tỷ lệ này mang tính chất
quản lý nhà nước và được quy định bằng văn bản pháp luật nhằm đảm bảo tăng
trưởng tín dụng an toàn, hiệu quả, cơ cấu tín dụng phù hợp, trong đó tập trung vào
các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, nhất là các lĩnh vực ưu tiên theo chủ trương của
Chính phủ.


11

Thứ năm, quy mô cho vay
Lý thuyết chung về quản trị tài chính, đầu tư là một trong những quyết định
tài chính chủ yếu và là cơ sở tạo ra thu nhập cho các chủ thể. Cho vay được xem
là một trong những khoản mục tài sản hình thành từ quyết định đầu tư của

nghiên cứu khác lại tập trung vào một quốc gia cụ thể (ví dụ như nghiên cứu của
Fentaw Leykun (2016) ở Ethiophia, Kaiguo Zhou and Michael C.S. Wong (2008)
ở Trung Quốc, Fungáčová & Poghosyan (2009) ở Nga,...). Học viên lược qua các
kết quả nghiên cứu trước gần đây nhất bằng hai phần nghiên cứu trong nước và
ngoài nước như sau:
2.3.1. Các nghiên cứu nước ngoài
Maudos và Guevara (2004) đã phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận
tại các ngân hàng ở Châu Âu (bao gồm các nước Đức, Pháp, Anh, Ý và Tây Ban
Nha) trong giai đoạn 1993 – 2000 bằng phương pháp nghiên cứu sử dụng dữ liệu
bảng của 1.826 ngân hàng. Kết quả của các tác giả cho thấy rằng chỉ số Lerner,
chi phí hoạt động, e ngại rủi ro, rủi ro lãi suất, rủi ro tín dụng, lãi suất tiềm ẩn, chi
phí cơ hội của dự trữ tại ngân hàng nhà nước và chất lượng quản trị đều có tương
quan cùng chiều với lợi nhuận của các ngân hàng. Mặt khác, hiệu quả chi phí và
quy mô của ngân hàng thể hiện ảnh hưởng ngược chiều đến lợi nhuận của các
ngân hàng.
Doliente (2005) thực hiện nghiên cứu của mình về lợi nhuận ở 4 ngân hàng
trong các nước Đông Nam Á gồm Thái Lan, Malaysia, Indonesia và Philippines
trong giai đoạn từ năm 1994 đến năm 2001. Tác giả sử dụng kế thừa mô hình của
Ho và Sauders (1981) để nghiên cứu và sử dụng mô hình hồi quy bảng, dùng mô
hình Fixed effects Model (FEM) được sử dụng để phân tích. Kết quả đã chỉ ra
rằng hiệu quả quản lý (ngoại trừ ở Thái Lan), quy mô vốn chủ sở hữu và chất
lượng tín dụng có mối quan hệ cùng chiều với lợi nhuận, còn các yếu tố rủi ro
thanh khoản, tài sản thế chấp (ngoại trừ ở Malaysia) có mối quan hệ ngược chiều
với lợi nhuận. Ngoài ra, tác giả còn tìm ra bằng chứng cho thấy lợi nhuận giảm
sau năm 1997 nguyên do việc mở rộng cho vay rộng rãi trong cuộc khủng hoảng
tiền tệ và ngân hàng Châu Á.
Zhou và Wong (2008) nghiên cứu về lợi nhuận của các NHTM ở Trung
Quốc giai đoạn từ năm 1996 đến năm 2003 đã chỉ ra rằng các yếu tố ảnh hưởng



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status