tuần 7
Thứ hai ngày 11 tháng 10 năm 2010
Toán
Tiết 31: Luyện tập chung
I. Mục tiêu:
- Củng cố về: + Quan hệ giữa
1 1 1 1 1
1& ; & ; &
10 10 100 100 1000
+ Tìm một thành phần cha biết của một phép tính với phân số
+ Giải bài toán liên quan đến số trung bình cộng
- HS đại trà hoàn thành các bài tập1, 2, 3. HS khá giỏi hoàn thành bài 4.
II. Đồ dùng dạy - học:
III. Các họat động dạy - học:
1. Hoạt động 1: Nêu cách tìm trung bình cộng của nhiều số. Cho VD
2. Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: a- 1 gấp bao nhiêu lần
1
10
b-
1
10
gấp bao nhiêu lần
1
100
.. .. ..
* Chốt lại: Đều gấp nhau 10 lần
Bài 2: Tìm x
Nêu từng phần
* Chốt lại: Cách làm nh đối với STN
Bài 3: Giờ 1 : 2/15 bể
II. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
GV giới thiệu tranh cá heo Giới
thiêụ bài
2. Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu
bài:
a. Luyện đọc đúng:
- Gọi 1HS khá - giỏi đọc bài
- GV chia 4 đoạn
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
Sửa lỗi khi HS ngắt nghỉ sai
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- Luyện đọc theo cặp (lặp lại 2 vòng, đổi
đoạn cho nhau )
- GV đọc mẫu cả bài
b. Tìm hiểu bài:
đoạn 1
Câu 1 SGK ?
đoạn 2
Câu 2 SGK ?
Câu 3 SGK ?
đoạn 4
Câu 4 SGK ?
GV tổng kết ý
c. Luyện đọc diễn cảm
- Từ ý từng đoạn HS nêu cách đọc
- Thi đọc đoạn 2
- Luyện đọc theo nhóm
- Gọi HS đọc bài
Cả lớp đọc thầm theo
- Biết đợc: Con ngời ai cũng có tổ tiên và mỗi ngời đều phải nhớ ơn tổ tiên. Trách
nhiệm của mỗi ngời đối với tổ tiên, gia đình, dòng họ.
- Thể hiện lòng biết ơn tổ tiên và giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia
đình, dòng họ bằng những việc làm cụ thể phù hợp với khả năng.
- Biết ơn tổ tiên; tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ.
B. Tài liệu và ph ơng tiện:
- GV: Nội dung thông tin nói về Ngày Giỗ Tổ Hùng Vơng.
- HS: Câu ca dao, tục ngữ, thơ, truyện ... nói về lòng biết ơn tổ tiên.
- Lấy chứng cứ 1 nhận xét 3.
C. Các hoạt động dạy - học:
I. Khởi động:
- Kể tên một vài tấm gơng thể hiện tinh thần vợt khó và cách khắc phục.
II. Bài mới:
1. Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung truyện: Thăm mộ.
* Mục tiêu: HS hiểu đợc ý nghĩa của
việc thăm mộ.
* Cách tiến hành:
- GV kể truyện: Thăm mộ
- Nhận xét và Kết thúc hoạt động.
* Kết thúc hoạt động: Ai cũng
có tổ tiên gia đình, dòng họ. Mỗi ngời
phải biết ơn tổ tiên và biết thể hiện
điều đó bằng những việc làm cụ thể.
- Đọc thầm nội dung truyện và trả lời câu
hỏi SGK trang 14.
- HS trung bình trả lời câu hỏi 1.
- HS khá trả lời câu hỏi 2, 3.
- Nêu nội dung ghi nhớ SGK trang 14.
2. Hoạt động 2: Làm bài tập 1, SGK trang14.
* Mục tiêu: HS nắm đợc những việc làm biểu hiện lòng biết ơn tổ tiên.
hàng nhanh trật tự, đi đều vòng phải-trái đúng kĩ thuật, không xô lệch hàng, thực hiện đ-
ợc động tác đổi chân khi đi đều sai nhịp.
- Trò chơi Trao tín gậy . Y/c nhanh nhẹn, bình tĩnh.
II. Đồ dùng : 1 còi , 4 tín gậy, kẻ sân chơi.
III. Nội dung và ph ơng pháp lên lớp:
1. Phần mở đầu:
- ổn định tổ chức, phổ biến nội dung,
6-10
- Lớp tập trung 4 hàng ngang cự li
y/c tiết học.
- Khởi động: * Xoay các khớp.
* Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự
nhiên 100-200m rồi đi thờng thành 4
hàng ngang.
* Trò chơi : Chim bay, cò bay
2. Phần cơ bản:
a, Ôn đội hình, đội ngũ: Ôn tập hợp
hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi
đều vòng phải-trái, đổi chân khi đi
đều sai nhịp.
b, Trò chơi vận động:
- GV nêu tên trò chơi, giải thích cách
chơi và qui định chơi.
- GV quan sát, nhận xét, đánh giá
cuộc chơi.
3. Phần kết thúc:
- Cho HS thả lỏng.
- Hát 1bài theo nhịp vỗ tay.
- GV cùng HS hệ thống bài.
- Nhận xét tiết học , dặn dò.
- ổn định tổ chức, phổ biến nội dung,
y/c tiết học.
- Khởi động: * Xoay các khớp.
6-10
1-2
1-2
- Lớp tập trung 4 hàng ngang cự li
hẹp rồi chuyển sang cự li rộng.
* Đứng tại chỗ vỗ tay hát.
* KTBC .
2. Phần cơ bản :
a, Ôn đội hình, đội ngũ: Ôn tập hợp
hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi
đều vòng phải-trái, đổi chân khi đi
đều sai nhịp.
b, Trò chơi vận động:
- GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách
chơi và qui định chơi.
- GV quan sát, nhận xét, đánh giá
cuộc chơi.
3. Phần kết thúc:
- Cho HS thả lỏng
- GV cùng HS hệ thống bài.
- Nhận xét tiết học , dặn dò.
1-2
18-22
10-12
1-2
3-4
3-4
10
1
ha = m
2
10
1
km
2
= ha
9100ha = km
2
5
3
ha = m
2
2
1
km
2
= ha
Bài 2: Hồ La - đô - ga (châu Âu) có diện tích 1830000 ha, hồ Ca - xti ( châu á )
có diện tích 371000 km
2
. Hỏi hồ nào có diện tích lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu km
2
?
Bài 3: Ngời ta trồng ngô trên một thửa ruộng HCN có chiều rộng 60 m, chiếu dài
2
3. Hoạt động 3: GV nhận xét tiết học Dặn dò về nhà.
tiếng việt
Luyện từ và câu: Luyện tập: Từ đồng âm
A. Mục đích, yêu cầu:
- Củng cố cho các em các kiến thức về từ đồng âm.
- Rèn HS kĩ năng phân biệt nghĩa của các từ đồng âm.
B. Đồ dùng dạy - học:
C. Các hoạt động dạy học:
I. Kiểm tra: Thế nào là từ đồng âm ? Cho ví dụ ?
II. Bài mới:
1. Giới thiệu bài.
2. Ôn luyện:
Bài 1: Các câu sau đây sử dụng những từ
đồng âm nào để chơi chữ ?
- Ruồi đậu mâm xôi đậu
- Một nghề cho chín còn hơn chín nghề
- Kiến bò đĩa thịt bò
- Bác bác trứng, tôi tôi vôi
Bài 2:
a. Đặt 2 câu trong đó có sử dụng từ đồng âm.
b. Viết một đoạn văn ngắn trong đó có sử dụng
các từ đồng âm về nội dung do em tự chọn.
GV chấm một số đoạn văn (ở tất cả các đối
tợng) Nhận xét
- HS thảo luận nhóm đôi
Trình bày kết quả thảo luận, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS đặt câu vào vở - Đọc câu
mình vừa đặt.
* Chốt lại: Phần in nghiêng SGK-33
- Gắn tờ bìa thứ hai ( Phần b)
Tiến hành tơng tự phần a
* Chốt lại: Các phân số thập phân còn đ-
ợc viết dới dạng số thập phân
Quan sát để nhận ra:
1
0 1 1
10
m dm dm m= =
- Hoạt động nhóm đôi, thảo luận cách
viết để có đợc : 0,01m ; 0,001m
3. Hoạt động 3: Thực hành
Bài 1: Đọc các PSTP và STP trên các
vạch của tia số
Kẻ trục tia số
* Củng cố: Cách đọc số thập phân
Bài 2: Viết số thập phân thích hợp:
3
5 ... ;3 ...
10 100
dm m m cm m m= = = =
;.. .. ..
* Chấm bài - Nhận xét
Bài 3: Viết phân số thập phân và số
thập phân thích hợp
- Treo bảng phụ
- Điền kết quả vào bảng
* Củng cố: Viết số thập phân
- Em hãy nêu nội dung chính của bài ?
- Em hãy tìm những từ dễ viết sai ?
- GV đọc từ khó
- GV đọc bài
- GV đọc bài lu ý từ khó
3. Chấm, chữa bài
- GV chấm nhanh 1 số bài trớc lớp
- Rút kinh nghiệm
4. Hớng dẫn HS làm bài tập:
Bài 2
- Gọi HS đọc bài 2
- Tổ chức hoạt động nhóm đôi
- Gọi đại diện các nhóm chữa bài
Bài 3
- HS làm việc cá nhân
- Gọi HS trình bày bài
- GV giúp HS hiểu nghĩa của từng câu
5. Củng cố, dặn dò:
- Nhắc lại cách đánh dấu thanh
- NX tiết học
- HS đọc thầm theo
- HS nêu
+ mái xuồng, giã bàng, ngng lại, lảnh
lót
HS viết bảng con (giấy nháp )
HS viết vào vở
HS soát lỗi
HS đổi chéo bài soát lỗi
Đọc, nêu yêu cầu của đề bài
Các nhóm thảo luận
- Em hãy lấy 1VD
3. Luyện tập thực hành
Bài 1:
- Thảo luận nhóm
- Gọi đại diện nhóm nêu kết quả
Bài 2:
- HS làm việc cá nhân
- Gọi HS đọc bài làm của mình
4. Củng cố, dặn dò:
- Nhắc lại nội dung ghi nhớ của tiết học
- NX tiết học
Lớp QS tranh - gọi tên
+ bàn chân
+ chân núi
Thảo luận nhóm
+ bàn chân: bộ phận cuối của cơ thể
(nghĩa gốc)
+ chân núi :Phần dới cùng của núi
Giống nhau: cùng nói về bộ phận cuối
cùng
Nhóm khác bổ sung
Nhiều HS nhắc lại ghi nhớ SGK
HS thảo luận .
đáp án:
+ đôi mắt
+ đau chân
+ ngoẹo đầu
VD:
- Bớc 1: làm việc cá nhân: giáo viên yêu cầu
học sinh đọc kĩ các thông tin sau đó làm các
bài tập trang 28 SGK .
- Bớc 2: làm việc cả lớp
Giáo viên chỉ định một số học sinh nêu kết
quả làm bài tập cá nhân .
Theo bạn bệnh sốt xuất huyết có nguy hiểm
hay không tại sao ?
Kết luận:
- Sốt xuất huyết là bệnh do vi-rút gây ra. Muỗi
vằn là động vật trung gian truyền bệnh.
- Bệnh sốt xuất huyết có diễn biến ngắn, bệnh
nặng có thể gây chết ngời nhanh chóng trong
vòng từ 3 đến 5 ngày hiện nay cha có thuốc
đặc trị để chữa bệnh.
b. Hoạt động 2 : Quan sát và thảo luận
* Mục tiêu: giúp học sinh:
- Biết thực hiện các cách diệt muỗi và tránh
không để muỗi đốt.
- Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho
muỗi sinh sản và đốt ngời
* Cách tiến hành:
Bớc 1: GV yêu cầu cả lớp quan sát hình 2, 3,
4 trang 29 SGK và trả lời các câu hỏi:
- Chỉ nói về nội dung của từng hình.
- Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong
từng hình đối với việc phòng chống bệnh sốt
xuất huyết
Bớc 2: GV yêu cầu học sinh thảo luận các
câu hỏi: