Ngày dạy: 17/11/08 Tuần:13
Môn: TV
TẬP ĐỌC
Tiết: 25
BÀI: Người tìm đường lên các vì sao
I. MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
- Đọc đúng tên riêng nước ngoài ( Xi-ôn-cốp-xki ) ; biết đọc phân biệt
lời nhân vật và lời người dẫn chuyện .
- Hiểu ND : Ca ngợi nhà khoa học vó đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ nghiên cứu kiên
trì , bền bì suốt 40 năm , đả thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các
vì sao. (. ( trả lời được CH trong SGK
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh ảnh về khinh khí cầu,tên lửa…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
-Kiểm tra 2 HS:
• HS 1: Đọc đoạn 1 + trả lời câu hỏi.
H:Thầy Vê-rô-ki-ô cho HS vẽ trứng để
làm gì?
• HS 2: Đọc đoạn còn lại + trả lời
câu hỏi.
H:Lê-ô-nác đô đa Vin-xi thành đạt như
thế nào?
-HS 1 lên bảng đọc + trả lời.
-Vẽ trứng để biết quan sát sự
vật một cách tỉ mỉ và miêu tả
nó trên giấy vẽ một cách chính
xác.
-Trở thành nhà danh hoạ kiệt
xuất…thời đại Phục Hưng.
Một trong những người đầu tiên tìm
H:Ông kiên trì thực hiện mơ ước của
mình như thế nào?
* Đoạn 3:
-HS đọc thành tiếng.
-HS đọc thầm + trả lời câu hỏi.
H:Nguyên nhân chính giúp Xi-ôn-cốp-
xki thành công là gì?
-GV:có thể giới thiệu thêm về Xi-ôn-
cốp-xki.
H:Em hãy đặt tên khác cho truyện.
-HS phát biểu.
-GV:nhận xét + chốt lại tên đặt hay.
-HS đọc thành tiếng.
-Từ nhỏ ông đã mơ ước được
bay lên bầu trời.
-HS đọc thành tiếng.
Ông sống tiết kiệm…
-HS đọc thành tiếng.
-Ông có ước mơ chinh phục các
vì sao,vì ông có nghò lực,có
lòng quan tâm thực hiện ước
mơ.
-HS làm cá nhân (hoặc làm
theo nhóm)
-Cá nhân (hoặc đại diện nhóm)
trình bày tên truyện mình đặt.
-Lớp nhận xét.
-HS đọc diễn cảm.
-HS luyện đọc 1 đoạn khó đọc.
-HS thi đọc diễn cảm.
ngữ:
• HSMB: châu báu, trâu bò, chân
thành, trân trọng
• HSMN: vườn tược, thònh vượng, vay
mượn, mương nước.
-GV:nhận xét + cho điểm 2 HS lên
bảng.
-HS còn lại viết vào bảng con
(hoặc giấy nháp)
Giới thiệu bài:
a/ Hướng dẫn chính tả
-GV:đọc đoạn văn cần viết chính tả
một lượt
-HS đọc thầm lại đoạn chính tả.
-HS viết một số từ ngữ dễ viết sai:
nhảy, rủi ro, non nớt …
-HS nhắc lại cách trình bày bài.
b/ GV:đọc HS viết chính tả
-GV:đọc từng câu hoặc từng bộ phận
ngắn trong câu HS viết.
-GV:đọc lại toàn bài chính tả một lượt
HS rà soát lại bài.
c/ Chấm, chữa bài.
-GV:chấm bài.
-Cả lớp theo dõi trong SGK.
-Cả lớp đọc thầm đoạn chính tả.
-HS viết chính tả.
-HS soát lại bài.
-HS đổi tập cho nhau để rà soát
lỗi và ghi ra bên lề trang vở.
-Những HS làm bài ra giấy dán
lên bảng + đọc cho lớp nghe.
-Lớp nhận xét.
-GV:nhận xét tiết học.
-Yêu cầu HS về nhà viết vào sổ tay từ
ngữ các tính từ đã tìm được.
Ngày dạy: 18/11/08 Tuần:13
Môn: TV
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết: 25
Mở rộng vốn từ: ý chí – nghò lực
I. MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
- Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí , nghò lực của con người ; bước đầu
biết tìm từ (BT1) , đặt câu (BT2) viết đoạn văn ngắn (BT3) có sử dụng các từ
ngữ hướng vào chủ điểm đang học .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một số tờ giấy kẻ sẵn các cột theo yêu cầu của BT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
-Kiểm tra HS.
• Đọc lại phần ghi nhớ (LTVC:
Tính từ, trang 123 – SGK).
• Tìm từ ngữ miêu tả mức đọc khác
nhau của các đặc điểm đó.
-GV:nhận xét + cho điểm.
-1 HS lên bảng đọc thuộc lòng
phần ghi nhớ.
-1 HS lên bảng viết các từ.
GTB:
Bài tập 1: Tìm từ
+ Có một số từ có thể vừa là
DT,TT hoặc ĐT.VD:
• Khó khăn không làm anh nản chí.
(khó khăn-DT)
• Công việc này rất khó khăn.(khó
khăn-TT)
• Đừng khó khăn với tôi!(khó
khăn-ĐT)
-HS đọc yêu cầu của BT3.
-GV:theo nội dung bài.
-HS nhắc lại một số câu tục
ngữ,thành ngữ nói về ý chí,nghò
lực…
-HS làm bài.
-HS trình bày.
-GV:nhận xét + khen những HS viết
được đoạn văn hay nhất.
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe.
-1,2 HS nhắc lại các thành
ngữ,tục ngữ: Người có chí thì
nên…
-Một số HS trình bày kết quả bài
làm.
-Lớp nhận xét.
-GV:nhận xét tiết học.
-GV:biểu dương những HS,những
nhóm làm việc tốt.
-Yêu cầu HS ghi lại vào sổ tay từ
ngữ những từ ngữ ở BT2.