Giáo án lớp:4A3
GV:Huỳnh Văn Minh
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 13
THỨ MÔN HỌC TÊN BÀI HỌC
HAI
Tập đọc
Mó thuật
Khoa học
Toán
Đạo đức
Người tìm đường lên các vì sao
Vẽ trang trí : Trang trí đường diềm
Nước bò ô nhiễm
Nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
Hiếu thảo với ông bà cha mẹ (tiết 2)
BA
Thể dục
Kể chuyện
Luyện T & C
Toán
Kó thuật
Bài 25
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia.
Mở rộng vốn từ : ý chí – nghò lực(tiết 2)
Nhân với số có ba chữ số
Thêu móc xích hình quả cam (tiết 2)
TƯ
Tập đọc
Tập làm văn
NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
I.MỤC TIÊU :
1. Đọc thành tiếng:
-Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ : Xi-ôn-côp-xki, cửa
sổ, ngã gãy chân, rủi ro, hàng trăm lần,…
-Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn
giọng ở các từ ngữ nói về nghò lực, khao khát hiểu biết của Xi-ôn-côp-xki … .
1
Giáo án lớp:4A3
GV:Huỳnh Văn Minh
-Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với với nội dung bài.
2. Đọc - hiểu:
-Hiểu nội dung bài : Ca ngợi nhà khoa học vó đại người Nga, Xi-ôn-côp-xki nhờ khổ công
nghiên cứu kiên trì, bền bó suốt 40 năm đã thực hiện thành công ước mơ tìm đừơng lên các vì
sao.
-Hiểu nghóa các từ ngư õ: thiết kế, khí cầu, sa hoàn tâm niệm, tôn thờ,…
II. CHUẨN BỊ :
-Chân dung nhà bác học Xi-ôn-côp-xki.
-Tranh ảnh, vẽ kinh khí cầu, con tàu vũ trụ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. KTBC:
-Gọi 2 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc bài Vẽ
trứng và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
-Gọi 1 HS đọc toán bài.
-Nhận xét và cho điểm HS .
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
-Cho HS quan sát tranh minh hoạ chân dung
Xi-ôn-côp-xki và giới thiệu đây là nhà bác học
-1 HS đọc thành tiếng.
-Gới thiệu và lắng nghe.
-2 HS đọc toàn bài.
2
Giáo án lớp:4A3
GV:Huỳnh Văn Minh
hứng ca ngợi, khâm phục.
+Nhấn giọng những từ ngữ : nhảy qua gãy
chân, vì sao, không biết bao nhiêu, hì hục,
hàng trăm lần, chinh phục…
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời
câu hỏi.
+ Xi-ôn-côp-xki mơ ước điều gì?
+Khi còn nhỏ, ông đã làm gì để có thể bay
được?
+Theo em hình ảnh nào đã gợi ước muốn tìm
cách bay trong không trung của Xi-ôn-côp-
xki?
+Đoạn 1 cho em biết điều gì?
-Ghi ý chính đoạn 1.
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2, 3 trao đổi và trả lời
câu hỏi.
+Để tìm hiểu điều bí mật đó, Xi-ôn-côp-xki đã
làm gì?
+Ông kiên trì thực hiện ước mơ của mình như
thế nào?
-Nguyên nhân chính giúp ông thành công là
gì?
+Đó cũng chính là nội dung đoạn 2, 3.
pháo thăng thiên.
+ Xi-ôn-côp-xki thành công vì ông có ước mơ
đẹp: chinh phục các vì sao và ông đã quyết
tâm thực hiện ước mơ đó.
-2 HS nhắc lại.
-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm, trao
đổi và trả lời câu hỏi.
+Đoạn 4 nói lên sự thành công của Xi-ôn-côp-
xki.
-1 HS nhắc lại.
+Tiếp nối nhau phát biểu.
*Ước mơ của Xi-ôn-côp-xki.
*Người chinh phục các vì sao.
*Ông tổ của ngành du hành vũ trụ.
*Quyết tâm chinh phục bầu trời.
3
Giáo án lớp:4A3
GV:Huỳnh Văn Minh
-Ghi nội dung chính của bài.
* Đọc diễn cảm:
-yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của
bài. HS cả lớp theo dõi để tim ra cách đọc hay.
-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc.
-Yêu cầu HS luyện đọc.
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn.
-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS .
-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài.
-Nhận xét và cho điểm học sinh.
3. Củng cố – dặn dò:
-Hỏi: Câu truyện giúp em hiểu điều gì?
trang trí ứng dụng.
-HS có ý thức làm đẹp trong cuộc sống..
II.CHUẨN BỊ:
*Giáo viên: -SGK
-Một số đường diềm và đồ vật có trang trí đường diềm.
-Một số bài mẫu trang trí đường diềm.
*Học sinh: -Vở Mỹ thuật.
-Các dụng cụ để vẽ.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC .
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Giới thiệu:
-Lắng nghe.
4
Giáo án lớp:4A3
GV:Huỳnh Văn Minh
Bài học hôm nay thầy sẽ giới thiệu với các em
về cách vẽ trang trí đường diềm.
Ghi tựa bài.
* Hoạt động 1 : Quan sát – nhận xét .
GV giới thiệu một vài bức tranh về đề tài trang
trí đường diềm cho HS quan sát.
+Yêu cầu HS quan sát tranh và Hoạt động nhóm
+Em thấy đường diềm thường được trang trí ở
những đồ vật nào ?
+Ngoài đồ vật ở sgk em còn thấy những đồ vật
nào được trang trí bằng đường diềm ?
+ Những hoạ tiết nào thường được sử dụng để
trang trí đường diềm ?
+Cách sắp xếp các hoạ tiết như thế nào ?
-Nhiều HS nhắc lại.
-Lắng nghe và theo dõi.
-Quan sát và nêu
- Đường diềm thường được trang trí khăn,
áo, đóa, quạt, ấm chén,…
- Hoa, lá, chim, bướm, hình trón, hình
vuông,…-HS lắng nghe và quan sát.
.
-HS nêu.
-HS thực hiện vẽ vào vở.
-Lắng nghe về nhà thực hiện.
KHOA HỌC
5
Giáo án lớp:4A3
GV:Huỳnh Văn Minh
NƯỚC BỊ Ô NHIỄM
I.MỤC TIÊU : Giúp HS:
-Biết được nước sạch và nước bò ô nhiễm bằng mắt thường và bằng thí nghiệm.
-Biết được thế nào là nước sạch, thế nào là nước bò ô nhiễm.
-Luôn có ý thức sử dụng nước sạch, không bò ô nhiễm.
II. CHUẨN BỊ :
-HS chuẩn bò theo nhóm:
+Một chai nước sông hay hồ, ao (hoặc nước đã dùng như rửa tay, giặt khăn lau bảng), một
chai nước giếng hoặc nước máy.
+Hai vỏ chai.
cách quan sát thí nghiệm.
-Giải thích tại sao nước sông, hồ thường đục
và không sạch.
- Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS tiến hành làm thí nghiệm
-HS trả lời.
-HS đọc phiếu điều tra.
-Giơ tay đúng nội dung hiện trạng nước của
đòa phương mình.
-HS lắng nghe.
-HS hoạt động nhóm.
6
Giáo án lớp:4A3
GV:Huỳnh Văn Minh
theo đònh hướng sau:
-Đề nghò các nhóm trưởng báo cáo việc
chuẩn bò của nhóm mình.
-Yêu cầu 1 HS đọc to thí nghiệm trước lớp.
-GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.
-Gọi 2 nhóm lên trình bày, các nhóm khác bổ
sung. GV chia bảng thành 2 cột và ghi nhanh
những ý kiến của nhóm.
-GV nhận xét, tuyên dương ý kiến hay của các
nhóm.
* Qua thí nghiệm chứng tỏ nước sông hay hồ,
ao hoặc nước đã sử dụng thường bẩn, có nhiều
tạp chất như cát, đất, bụi, … nhưng ở sông,
(hồ, ao) còn có những thực vật hoặc sinh vật
nào sống ?
+Miếng bông lọc chai nước mưa (máy, giếng)
sạch không có màu hay mùi lạ vì nước này
sạch.
+Miếng bông lọc chai nước sông (hồ, ao) hay
nước đã sử dụng có màu vàng, có nhiều đất,
bụi, chất bẩn nhỏ đọng lại vì nước này bẩn, bò
ô nhiễm.
-HS lắng nghe.
-HS lắng nghe và phát biểu: Những thực vật,
sinh vật em nhìn thấy sống ở ao, (hồ, sông) là:
Cá, tôm, cua, ốc, rong, rêu, bọ gậy, cung
quăng, …
-HS lắng nghe.
-HS quan sát.
-HS lắng nghe.
-HS thảo luận.
-HS nhận phiếu, thảo luận và hoàn thành
phiếu.
7
Giáo án lớp:4A3
GV:Huỳnh Văn Minh
đặt ra. Kết luận cuối cùng sẽ do thư ký ghi vào
phiếu.
-GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.
-Yêu cầu 2 đến 3 nhóm đọc nhận xét của
nhóm mình và các nhóm khác bổ sung, GV ghi
các ý kiến đã thống nhất của các nhóm lên
bảng.
-Yêu cầu các nhóm bổ sung vào phiếu của
mình nếu còn thiếu hay sai so với phiếu trên
-HS khác phát biểu.
-HS cả lớp.
TOÁN
GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM
8
PHIẾU THẢO LUẬN NHÓM
Nhóm: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Đặc điểm Nước sạch Nước bò ô nhiễm
Màu Không màu, trong suốt Có màu, vẩn đục
Mùi Không mùi Có mùi hôi
Vò Không vò
Vi sinh vật Không có hoặc có ít không đủ gây hại Nhiều quá mức cho phép
Có chất hoà tan Không có các chất hoà tan có hại cho
sức khoẻ.
Chứa các chất hoà tan có hại cho
sức khỏe con người.
Giáo án lớp:4A3
GV:Huỳnh Văn Minh
SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11
I.MỤC TIÊU : Giúp HS:
-Biết cách thực hiện nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
-Áp dụng nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 để giải các bài toán có liên quan
II. CHUẨN BỊ :
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.n đònh:
2.KTBC :
-GV gọi 6 HS làm bài tập hướng dẫn luyện
tập thêm của tiết 60, đồng thời kiểm tra vở
bài tập về nhà của một số HS khác
-HS nghe.
-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào
giấy nháp
27
x 11
27
27
297
-Đều bằng 27.
-HS nêu.
-Số 297 chính là số 27 sau khi được viết thêm
tổng hai chữ số của nó ( 2 + 7 = 9 ) vào giữa.
-HS nhẩm
9
Giáo án lớp:4A3
GV:Huỳnh Văn Minh
* Vậy 27 x 11 = 297
-Yêu cầu HS nhân nhẩm 41 với 11.
-GV nhận xét và nêu vấn đề : Các số 27, 41
… đều có tổng hai chữ số nhỏ hơn 10, vậy với
trường hợp hai chữ số lớn hơn 10 như các số
48, 57, … thì ta thực hiện thế nào ? Chúng ta
cùng thực hiện phép nhân 48 x 11.
c.Phép nhân 48 x11 (Trường hợp hai chữ
số nhỏ hơn hoặc bằng 10)
-Viết lên bảng phép tính 48 x 11.
-Yêu cầu HS áp dụng cách nhân nhẩm đã
học trong phần b để nhân nhẵm x 11.
-Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính
trên.
-HS nhân nhẩm và nêu cách nhân nhẩm của
mình
-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào
nháp
48
x 11
48
48
528
-Đều bằng 48.
-HS nêu.
-HS nghe giảng.
-2 HS lần lượt nêu.
-HS nhân nhẩm và nêu cách nhân trước lớp.
-Làm bài sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài
của nhau.
-2 HS lên bảng làm bài, cảø lớp làm bài vào vở
10
Giáo án lớp:4A3
GV:Huỳnh Văn Minh
đặt tính.
-GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3
-GV yêu cầu HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS làm bài vào vở .
Bài giải
Số hàng cả hai khối lớp xếp được là
17 + 15 = 32 ( hàng )
Số học sinh của cả hai khối lớp
Phòng B có 9 x 14 = 126 người
Vậy câu b đúng, các câu a, c, d sai.
-HS cả lớp.
ĐẠO ĐỨC
HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA ME Ï( Tiết 2)
I/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức : Giúp học sinh hiểu:
- Hiểu công lao sinh thành, dạy dỗ của ông bà, cha mẹ và bổn phận của con cháu đối với ông
bà, cha mẹ.
2/ Biết thực hiện những hành vi, những việc làm thể hiện lòng hiểu thảo với ông bà, cha me
ïtrong cuộc sống.
- Yêu quý kính trọng ông bà cha mẹ, biết quan tâm tới sức khoẻ, niềm vui, công việc của ông
bà cha mẹ.
3/ Kính yêu ông bà, cha mẹ .
II.CHUẨN BỊ :
SGK Đạo đức 4.
- Bảng phụ ghi các tình huống (HĐ 2).
- Giâùy màu xanh màu đỏ vàng cho mỗi học sinh .
-Đồ dùng hoá trang để biểu diễn tiểu phẩm Phần thưởng
-Bài hát Cho con – Nhạc và lời : Phạm Trọng Cầu.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy Hoạt động học
11
Giáo án lớp:4A3
GV:Huỳnh Văn Minh
1/ Ổn đònh:
2/ Kiểm tra bài cũ : Cho học sinh đọc các câu
ca dao tục ngữ nói về lòng hiếu thảo của con
cháu đối với ông bà cha mẹ.
Tranh 1: Cậu bé chưa ngoan .
Hành động của cậu bé chưa đúng vì cậu bé
chưa tôn trọng và quan tâm tới bố mẹ, ông
bà khi ông và bố xem thời sự cậu bé lại đòi
hỏi xem kênh khác theo ý mình .
Tranh 2 : Một tấm gương tốt .
Cô bé ngoan, biết nhăm sóc bà khi bà ốm,
biết động viên bà. Việc làm của cô bé đáng
là một tấm gương tốt để ta học tập .
-HS trả lời :
-Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ là luôn quan
tâm chăm sóc giúp đỡ ông bà cha mẹ
Nếu con cháu không hiếu thảo, ông bà, cha
mẹ sẽ rất buồn phiền gia đình không hạnh
phúc .
- HS làm việc theo nhóm .
+ Kể cho các bạn trong nhóm tấm gương
hiếu thảo mà em biết (ví dụ bài thơ:Thương
ông)
+ Liệt kê ra giấy câu thành ngư,õ tục ngữ, ca
dao
Chẳng hạn :
- Về công lao cha mẹ :
- Chim trời ai dễ kẻ lông
Nuôi con ai dễ kể công tháng ngày .
- Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo để con
- Ơn cha nặng lắm cha ơi
Nghóa mẹ bằng trời chín tháng cưu mang .
Về lòng hiếu thảo :
- Mẹ cha ở chốn lều tranh
tình huống và sắm vai 1 trong 2 tình huống .
- Tổ chức cho HS làm việc cả lớp :
- Yêu cầu 2 nhóm lên trình bày, các nhóm khác
theo dõi.
GV kết luận : các em cần phải biết hiểu thảo với
ông bà cha mẹ bằng cách quan tâm, giúp đỡ ông
bà những việc vừa sức, chăm sóc ông bà cha
mẹ. Và cần phải...
4/ Củng cố,dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò bài : biết ơn thầy cô giáo.
Đức cù lao lấy lượng nào đong
Thờ cha mẹ ở hết lòng
y là chữ hiếu dạy trong luân thường .
-Dù no dù đói cho tươi
Khoai ăn bớt ngủ mà nuôi mẹ già
-Liệu mà thờ mẹ kính cha
Đừng tiếng nặng nhẹ người ta chê cười .
-HS làm việc theo nhóm, lần lượt ghi lại các
việc mình dự đònh sẽ làm (không ghi trùng
lặp )-nếu có lí do đặc biệt thì có thể giải
thích cho các bạn trong nhóm biết
- HS dán kết quả, cử 1 đại diện nhóm đọc lại
toàn bộ các ý kiến .
- HS thảo luận nếu mình là bạn nhỏ trong
tình huốùng em sẽ làm gì vì sao em làm thế ?
- HS thảo luận phân chia vai diễn để sắm
vai thể hiện cách xử lí tình huống
- Chẳng hạn :
Tình huống 1 : Em sẽ mời bà nồi nghỉ, lấy
sân tập.
+Trò chơi: “Trò chơi hiệu lệnh”.
2. Phần cơ bản:
a) Bài thể dục phát triển chung:
* Ôn 7 động tác của bài thể dục phát triển
chung
+Lần 1: GV điều khiển vừa hô nhòp cho HS tập
vừa quan sát để sửa sai cho HS , dừng lại để sửa
nếu nhòp nào có nhiều HS tập sai
+Lần 2: Mời cán sự lên hô nhòp cho cả lớp tập,
GV quan sát để sửa sai cho HS (Chú ý : Xen kẽ
giữa các lần tập GV nên nhận xét).
* Học động tác thăng bằng
+Lần 1:
-GV nêu tên động tác, ý nghóa của động tác.
-GV làm mẫu cho HS hình dung được động tác.
-GV vừa làm mẫu tập chậm từng nhòp vừa phân
tích giảng giải để HS tập theo.
6 – 10 phút
1 – 2 phút
2 – 3 phút
1 – 2 phút
18 –22phút
13 –15phút
1 – 2 lần
mỗi động
tác
2 x 8 nhòp
4 – 5 lần
mỗi động
Nhòp 2: Hạ bàn chân trái xuống thành tư thế
đứng hai chân rộng bằng vai, đồng thời gập thân
sâu và thả lỏng, hai tay đan chéo nhau (tay trái
trong tay phải ngoài, thả lỏng cổ tay).
Nhòp 3: Như nhòp 1.
Nhòp 4: Về TTCB
Nhòp 5 , 6, 7, 8 : Như nhòp 1, 2, 3, 4 nhưng đổi
chân.
* GV treo tranh: HS phân tích, tìm hiểu các cử
động của động tác theo tranh.
+Lần 2: GV đứng trước hô nhòp tập cùng chiều
với HS, HS tập các cử động của động tác điều
hoà.
+Lần 3: GV hô nhòp cho HS tập toàn bộ động
tác và quan sát HS tập.
+Lần 4: Cho cán sự lớp lên vừa tập vừa hô
nhòp cho cả lớp tập theo, GV theo dõi sửa sai cho
các em
+Lần 5: HS tập tương đối thuộc bài GV không
cho cán sự làm mẫu chỉ hô nhòp cho HS tập.
* GV chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển,
GV quan sát sửa chữa sai sót cho HS các tổ.
* Tập hợp cả lớp đứng theo tổ, cho các tổ thi đua
trình diễn. GV cùng HS quan sát, nhận xét, đánh
giá. GV sửa chữa sai sót, biểu dương các tổ thi
đua tập tốt.
-GV điều khiển hô nhòp kết hợp cho HS tập ôn
cả 8 động tác cùng một lượt (Xen kẽ mỗi động
tác tập GV có nhận xét).
-Cán sự lớp điều khiển hô nhòp để HS cả lớp
GV:Huỳnh Văn Minh
-Cho HS chơi thử và nhắc nhở HS thực hiện
đúng quy đònh của trò chơi.
-Tổ chức cho HS chơi chính thức và có hình
phạt vui với những HS phạm luật.
-GV quan sát, nhận xét, biểu dương những HS
chơi tự giác, tích cực và chủ động.
3. Phần kết thúc:
-HS đứng tại chỗ làm động tác gập thân thả
lỏng.
-Thực hiện bật chạy nhẹ nhàng từng chân kết
hợp thả lỏng toàn thân.
-GV cùng học sinh hệ thống bài học.
-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và giao
bài tập về nhà.
1 lần
4 – 6 phút
6 – 8 lần
6 – 8 lần
1 – 2 phút
1 – 2 phút
-Đội hình hồi tónh và kết
thúc.
5
GV
* * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * *
KỂ CHUYỆN
Giáo án lớp:4A3
GV:Huỳnh Văn Minh
quanh.
b. Hướng dẫn kể chuyện:
* Tìm hiểu đề bài:
-Gọi HS đọc đề bài.
-Phân tích đề bài: dùng phấn màu gạch chân
các từ: chứng kiến, tham gia, kiên trì, vượt
khó,.
-Gọi HS đọc phần gợi ý.
-Hỏi: +Thế nào là người có tinh thần vượt
khó?
+Em kể về ai? Câu chuyện đó như thế nào?
-Yêu cầu quan sát tranh minh hoạ trong SGK
và mô tả những gì em biết qua bức tranh.
* Kể trong nhóm:
-Gọi HS đọc lại gợi ý 3 trên bảng phụ.
-yêu cầu HS kể chuyện theo cặp. GV đi giúp đỡ
các em yếu.
* Kể trước lớp:
-Tổ chức cho HS thi kể.
-GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại bạn
kể những tình tiết về nội dung, ý nghóa của
chuyện.
-Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện.
-Nhận xét HS kể, HS hỏi và chi điểm từng HS .
3. Củng cố – dặn dò:
-2 HS đọc thành tiếng.
-3 HS tiếp nối nhau đọc phần gợi ý.
+Người có tinh thần vượt khó là người không
Giáo án lớp:4A3
GV:Huỳnh Văn Minh
-Nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện mà em nghe
các bạn kể cho người thân nghe và chuẩn bò
bài sau.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ : Ý CHÍ – NGHỊ LỰC(tiết 2)
I.MỤC TIÊU :
• Củng cố và hệ thống hoá những từ ngữ đã học trong các bài thuộc chủ điểm Có chí thì
nên.
• Hiểu ý nghóa của các từ ngữ thuộc chủ điểm Có chí thì nên.
• Ôn luyện về danh từ, tính từ, động từ.
• Luyện viết động văn taeo chủ đề Có chí thì nên. Câu văn đúng ngữ pháp, giàu hình ảnh,
dùng từ hay.
II. CHUẨN BỊ :
• Giấy khổ to và bút dạ,
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. KTBC:
-Gọi 3 HS lên bảng tìm những từ ngữ miêu tả
đặc điểm khác nhau của các đặc điểm sau:
xanh, thấp, sướng.
-Gọi HS dưới lớp trả lời câu hỏi: hãy nêu một
số cách thể hiện mức độ của đặc điểm tính
chất.
-Gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn và bài
của bạn làm trên bảng.
-Nhận xét, kết luận và cho điểm HS
2. Bài mới:
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu.
-Yêu cầu HS tự làm bài.
-Gọi HS đọc câu- đặt với từ:
+HS tự chọn trong số từ đã tìm được trong
nhóm a/
-HS cả lớp nhận xét câu bạn đặt. Sau đó HS
khác nhận xét câu có dùng với từ của bạn để
giới thiệu được nhiều câu khác nhau với cùng
một từ.
-Đối với từ thuộc nhóm b tiến hành tương tự
như nhóm a.
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu.
-Hỏi: +Đoạn văn yêu cầu viết về nội dung gì?
+Bằng cách nào em biết được người đó?
-Hãy đọc lại các câu tục ngữ, thành ngữ đã
học hoặc đã viết có nội dung Có chí thì nên.
-Yêu cầu HS tự làm bài.GV nhắc HS để viết
đoạn văn hay các em có thể sử dụng các câu
tục ngữ, thành ngữ vào đoạn mở đoạn hay kết
đoạn.
-Gọi HS trình bày đoạn văn. GV nhận xét,
chữa lỗi dùng từ, đặt câu (nếu có ) cho từng
HS .
-Cho điểm những bài văn hay.
3. Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà viết lại các từ ngữ ở BT1 và
viết lại đoạn văn (nếu chưa đạt) và chuẩn bò
19
Giáo án lớp:4A3
GV:Huỳnh Văn Minh
TOÁN
NHÂN VỚI SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ
I.MỤC TIÊU :
Giúp HS:-Biết thực hiện nhân với số có 3 chữ số.
-Nhận biết tích riêng thứ nhất và tích riêng thứ hai, tích riêng thứ ba trong phép nhân
với số có 3 chữ số.
-Áp dụng phép nhân với số có 3 chữ số để giải các bài toán có liên quan.
II. CHUẨN BỊ :
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Ổn đònh:
2.KTBC :
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm, đồng thời kiểm
tra vở bài tập về nhà của một số HS khác
-GV chữa bài, nhận xét cho điểm HS
3.Bài mới :
a) Giới thiệu bài
-Giờ học toán hôm nay các em sẽ biết cách
thực hiện phép nhân với số có 3 chữ số
b ) Phép nhân 164 x 23
* Đi tìm kết quả
-GV ghi lên bảng phép tính 164 x 123 , sau đó
yêu cầu HS áp dụng tính chất một só nhân với
một tổng để tính .
-Vậy 164 x123 bằng bao nhiêu ?
* Hướng dẫn đặt tính và tính
x 123
492
328
164
20172
-GV giới thiệu :
* 492 gọi là tích riêng thứ nhất.
* 328 gọi là tích riêng thứ hai . Tích riêng thứ
hai viết lùi sang bên trái 1 cột vì nó là 328
chục, nếu viết đầy đủ là 3 280.
* 164 gọi là tích riêng thứ ba . Tích riêng thứ
ba viết lùi sang bên trái hai cột vì nó là 164
trăm, nếu viết đầy đủ là 16 400.
-GV cho HS đặt tính và thực hiện lại phép
nhân 164 x 123.
-Yêu cầu HS nêu lại từng bước nhân.
c) Luyện tập , thực hành
Bài 1
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Các phép tính trong bài đều là các phép tính
nhân với số có 3 chữ so ácác em thực hiện tương
tự như với phép nhân 164 x123.
-GV chữa bài, có yêu cầu 3 HS lần lượt nêu
cách tính của từng phép nhân.
-GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 2
-Treo bảng số như đề bài trong SGK, nhắc HS
thực hiện phép tính ra nháp và viết kết quả tính
đúng vào bảng .
-GV nhận xét và cho điểm HS
tập thêmvà chuẩn bò bài sau -HS cả lớp.
KĨ THUẬT
THÊU MÓC XÍCH HÌNH QUẢ CAM (tiết2)
I.MỤC TIÊU :
-HS biết cách sang mẫu thêu lên vải và vận dụng kó thuật thêu móc xích để thêu hình quả
cam.
-Thêu được hình quả cam bằng mũi thêu móc xích.
-HS yêu thích sản phẩm mình làm được.
II. CHUẨN BỊ :
-Mẫu thêu móc xích hình quả cam có kích thước đủ lớn để HS cả lớp quan sát được.
-Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+Một mảnh vải trắng có kích thước 30 cm x 30cm, một tờ giấy than, mẫu vẽ hình quả cam.
+Len, chỉ thêu các màu.
+Kim khâu len và kim thêu.
+Khung thêu tròn cầm tay có đường kính 20cm.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Ổn đònh: Hát.
2.Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ của HS.
3.Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài: thêu móc xích hình quả
cam.
b) HS thực hành thêu móc xích hình quả
cam (tiếp theo tiết 1):
-GV kiểm tra một số sản phẩm thực hành của
HS đã làm tiết trước và nêu những điểm cần
rút kinh nghiệm.
-GV có thể hướng dẫn thêm những chỗ sai sót
-GV nhận xét và đánh giá kết quả học tập
của HS.
3.Nhận xét- dặn dò:
-Nhận xét sự chuẩn bò, tinh thần học tập và
kết quả thực hành của HS.
-Hướng dẫn HS về nhà ôn lại các bài đã học
và chuẩn bò vật liệu, dụng cụ theo SGK để
“Cắt, khâu, thêu sản phẩm tự chọn”.
-HS cả lớp.
Thứ tư
TẬP ĐỌC
VĂN HAY CHỮ TỐT
I.MỤC TIÊU :
1. Đọc thành tiếng:
• Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ: khẩn khoản, oan
uổn, vui vẻ, sẵn lòng, luyện chữ viết, làm mẫu,…
• Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn
giọng ở những chỗ nói về tác hại của chữ xấu và khổ công rèn luyện của Cao Bá Quát.
• Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với với nội dung bài và nhân vật.
2. Đọc - hiểu:
• Hiểu nội dung bài : Ca ngợi tính kiên trì, sửa chữa chữ viết xấu của Cao Bá Quát. Sau
khi hiểu chữ viết xấu rất có hại, Cao Bá Quát đã dốc sức rèn luyện, trở thành người nổi
danh văn hay chữ tốt.
• Hiểu nghóa các từ ngữ: khẩn khoản , huyện đường, ân hận,…
II. CHUẨN BỊ :
• Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 129/SGH (phóng to nếu có điều kiện).
• Một số vở sạch chữ đẹp của HS trong trường.
• Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động dạy Hoạt động học
điểm kém.
-Gọi HS đọc phần chú giải.
-Gọi HS đọc toàn bài.
-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:
*Toàn bài đọc với giọng từ tốn. Giọng bà cụ
khẩn khoản, giọng Cáo Bá Quát vui vẻ, xởi lởi.
Đọan đầu đọc chậm. Đoạn cuối bài đọc nhanh
thể hiện ý chí quyết tâm rèn chữ bằng được của
Cao Bá Quát. Hai câu cuối đọc với cảm hứng ca
ngợi sảng khoái.
*Nhấn giọng ở những từ ngữ: rất xấu, khẩn
khoản, oan uổn, sẵn lòng, thét lính, duổi, ân
hận, dốc sức, cứng cáp, mười trang vở, nổi
danh, văn hay chữ tốt,..
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời câu
hỏi.
+Vì sao thû đi học Cao Bá Quát thường xuyên
bò điểm kém?
+Bà cụ hàng xóm nhờ ông làm gì?
+Thái độ của Cao Bá Quát ra sao khi nhận lời
giúp bà cụ hàng xóm?
-Đoạn 1 cho em biết điều gì?
-Ghi ý chính đoạn 1.
-Quan sát, lắng nghe.
-HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:
+Đoạn 1: Thû đi học…đến xin sẵn lòng.
+Đoạn 2: Lá đơn viết…đến sau cho đẹp
+Đoạn 3: Sáng sáng … đến văn hay chữ tốt.
-1 HS đọc thành tiếng.
+Cao Bá Quát quyết chí luyện viết chữ như thế
nào?
+Qua việc luyện viết chữ em thấy Cao Bá Quát
là người như thế nào?
+Theo em nguyên nhân nào khiến Cáo Bá Quát
nổi danh khắp nước là người văn hay chữ tốt?
-Đó cũng chính là ý chính đoạn 3.
-Ghi ý chính đoạn 3.
-Gọi HS đọc toàn bài. Cả lớp theo dõi và trả lời
câu hỏi 4.
-Giảng bài: Mỗi đoạn chuyện đều nói lên 1 sự
việc.
+Đoạn mở bài (2 dòng đầu) nói lên chữ viết
xấu gây bất lợi cho Cao Bá Quát thû đi học.
+Đoạn thân bài kể lại chuyện Cao Bá Quát ân
hận vì chữ viết xâu của mình đã làm hỏng việc
-1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm, trao
đổi theo cặp và trả lời câu hỏi.
+Lá đơn của Cao Bá Quát vì chữ viết quá
xấu, quan không đọc được nên quan thét lính
đuổi bà cụ về, khiến bà cụ không giải được
nỗi oan.
+Khi đó chắc Cao Bá Quát rất ân hận và
dằn vặt mình. Ông nghó ra rằng dù văn hay
đến đâu mà chữ không ra chữ cũng chẳng ích
gì?
-Cao Bá Quát rất ân hận vì chữ mình xấu
làm bà cụ không giải oan được.
-2 HS nhắc lại.
-1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm, trao