Giáo án lớp:4A3 GV:
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 4
THỨ MÔN HỌC TÊN BÀI HỌC
HAI
Mó thuật
Tập đọc
Khoa học
Toán
Đạo đức
Vẽ trang trí: họa tiết trang trí dân tộc.
Một người chính trực
Tai sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn?
So sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên.
Vượt khó trong học tập ( TT ).
BA
Thể dục
Kể chuyện
Luyện T & C
Toán
Kó thuật
Bài 7
Một nhà thơ chân chính
Từ ghép – Từ láy.
Luyện tập.
Khâu đột mau ( TT ).
TƯ
Tập đọc
Tập làm văn
Lòch sử
Toán
-HS biết cách chép và chép được một vài họa tiết trang trí dân tộc.
-HS biết yêu quý, trẩntọng và có ý tbức giữ gìn văn hóa dân tộc.
156
Giáo án lớp:4A3 GV:
II.CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
-SGK,SGV.
-Sưu tầm một số mẫu họa tiết trang trí dân tộc.
-Hình gợi ý cách chép họa tiết dân tộc.
-Bài vẽ của HS các lớp trước.
Học sinh:
-Sưu tầm họa tiết trang trí dân tộc.
-Giấy vẽ hoặc vở thực hành.
-Bút chì, tẩy, màu vẽ.
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động dạy Hoạt động học
*Giới thiệu bài:
Hôm nay các em sẽ vẽ trang trí – Chép họa
tiết trang trí dân tộc.
Ghi tựa bài.
*Hoạt động 1 Quan sát – nhận xét
-GV giới thiệu với HS hình ảnh về họa tiết
trang trí dân tộc ở bộ ĐDDH và yêu cầu HS
quan sát và trả lời các câu hỏi sau:
+Các họa tiết trang trí là những hình gì?
+Hình hoa lá, con vật ở các họa tiết trang trí
có đặc điểm gì?
+Đường nét, cách sắp xếp họa tiết trang trí
như thế nào?
+Họa tiết được dùng trong trang trí ở đâu?
157
Giáo án lớp:4A3 GV:
-GV yêu cầu HS chọn và chép hình họa tiết
trang trí dân tộc ở SGK.
-Yêu cầu HS quan sát kỹ hình họa tiết trước
khi vẽ.
Nhắc HS vẽ theo các bước đã hướng dẫn, chú
ý xác đònh hình dáng chung của họa tiết cho
cân đối với phần giấy.
-Gợi ý HS vẽ màu theo ý thích tạo cho hình vẽ
sinh động.
-Quan sát giúp đỡ những em vẽ yếu.
*Hoạt động 4 :Nhận xét – đánh giá.
Hướng dẫn HS chọn một số bài có nhiều ưu
điểm.
Yêu cầu HS nhận xét về:
-Cách vẽ hình ( giống mẫu hay chưa giống
mẫu ).
-Cách vẽ nét ( mềm mại, sinh động ).
-Cách vẽ màu ( tươi sáng. Hài hòa ).
*.Dặn dò:
-Về nhà chuẩn bò tranh ảnh về phong cảnh.
-HS thực hiện theo sự hướng dẫn của GV.
-Hs trình bày sản phẩm và nhận xét.
-Nêu miệng.
-Lắng nghe về nhà thực hiện.
TẬP ĐỌC
MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC
I MỤC TIÊU
1 / Đọc thành tiếng
a . Giới thiệu bài
- Hỏi :
+ Chủ điểm của tuần này là gì ?
+ Tên chủ điểm nói lên điều gì ?
- Giới thiệu tranh chủ điểm : Tranh minh họa
các bạn đội viên Đội thiếu niên Tiền phong Hồ
Chí Minh đang giương cao lá cờ của Đội . Măng
non là tượng trưng cho tính trung thực vì măng
bao giờ cũng mọc thẳng . Thiếu nhi là thế hệ
măng non của đất nước cần trở thành những con
người trung thực .
- Đưa bức tranh minh họa và hỏi : Bức tranh vẽ
cảnh gì ?
-Đây là một cảnh trong câu chuyện về vò quan
Tô Hiến Thành – vò quan đứng đầu triều Lý .
Ông là người như thế nào ? Chúng ta cùng học
bài hôm nay .
-Ghi tựa bài.
a. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc bài trang 36 , SGK
. (2 lượt )
- Gọi 2 HS khác đọc lại toàn bài .GV lưu ý sửa
chữa lỗi phát âm , ngắt giọng cho từng HS .
- Gọi 1 HS đọc phần Chú giải trong SGK .
-GV đọc mẫu lần 1. Chú ý giọng đọc :
-Toàn bài : đọc với giọng kể thông thả, rõ ràng.
Lời Tô Hiến Thành điềm đạm, dứt khoác thể
hiện thái độ kiên đònh .
-Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tính cách
+ Trong việc lập ngôi vua , sự chính trực của Tô
Hiến Thành thể hiện như thế nào ?
+ Đoạn 1 kể chuyện gì ?
- Ghi ý chính đoạn 1 .
- Gọi HS đọc đoạn 2 .
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi :
+ Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai thường xuyên
chăm sóc ông ?
+ Còn gián nghò đại phu Trần Trung Tá thì
sao ?
+ Đoạn 2 ý nói đến ai ?
+ Gọi 1 HS đọc đoạn 3 .
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi :
+ Đỗ thái hậu hỏi ông điều gì ?
+ Tô Hiến Thành đã tiến cử ai thay ông đứng
đầu triều đình ?
+ Vì sao thái hậu lại ngạc nhiên khi ông tiến cử
Trần Trung Tá ?
+ Trong việc tìm người giúp nước, sự chính trực
của ông Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào ?
+ Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính
trực như ông Tô Hiến Thành ?
- Nhân dân ca ngợi những người trung trực như
Tô Hiến Thành vì những người như ông bao giờ
cũng đặt lợi ích của đất nước lên trên hết. Họ
làm những điều tốt cho dân cho nước .
- 1 HS đọc thành tiếng .
- Đọc thầm , tiếp nối nhau trả lời .
+ Tô Hiến Thành làm quan triều Lý .
+ Ông là người nổi tiếng chính trực .
160
Giáo án lớp:4A3 GV:
+ Đoạn 3 kể chuyện gì ?
- Gọi 1 HS đọc toàn bài , cả lớp đọc thầm và
tìm nội dung chính của bài .
- Ghi nội dung chính của bài .
* Luyện đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc toàn bài .
- Gọi HS phát biểu .
- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc .
GV đọc mẫu .
- Yêu cầu HS luyện đọc và tìm ra cách đọc hay.
- Yêu cầu HS đọc phân vai .
- Nhận xét, cho điểm HS .
3. Củng cố, dặn dò:
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài và nêu đại ý .
-Vì sao nhân dân ngợi ca những người chính
trực như ông Tô Hiến Thành ?
- Nhận xét tiết học .
- Dặn HS về nhà học bài
- Kể chuyện Tô Hiến Thành tiến cử người
giỏi giúp nước .
- 1 HS đọc thầm và ghi nội dung chính của
bài . Nội dung chính : Ca ngợi sự chính trực
và tấm lòng vì dân vì nước của vò quan Tô
Hiến Thành .
- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn, cả lớp theo
dõi để tìm ra giọng đọc .
- Cách đọc ( như đã nêu )
- Lắng nghe .
1)Em hãy cho biết vai trò của vi-ta-min và kể
tên một số loại thức ăn có chứa nhiều vi-ta-
min ?
2) Em hãy cho biết vai trò của chất khoáng
và kể tên một số loại thức ăn có chứa nhiều
chất
khoáng ?
3) Chất xơ có vai trò gì đối với cơ thể, những
thức ăn nào có chứa nhiều chất xơ ? -GV
nhận xét và cho điểm HS.
3.Dạy bài mới:
-Giới thiệu bài:
-GV hỏi: Hằng ngày em thường ăn những loại
thức ăn nào ?
-Nếu ngày nào cũng phải ăn một món em cảm
thấy thế nào ?
-GV giới thiệu: Ngày nào cũng ăn những món
giống nhau thì chúng ta không thể ăn được và
có thể cũng không tiêu hoá nổi. Vậy bữa ăn
như thế nào là ngon miệng và đảm bảo dinh
dưỡng ? Chúng ta cùng học bài hôm nay để
biết được điều đó.
Ghi tựa bài.
*Hoạt động 1: Vì sao cần phải ăn phối hợp
nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi
món ?
*Mục tiêu: Giải thích được lý do cần ăn phối
hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay
đổi món.
*Cách tiến hành:
-Gọi 2 đến 3 nhóm HS lên trình bày ý kiến
của nhóm mình.
GV ghi các ý kiến không trùng lên bảng và kết
luận ý kiến đúng.
-Gọi 2 HS đọc to mục Bạn cần biết trang
17 / SGK.
-GV chuyển hoạt động:
Để có sức khỏe tốt chúng ta cần có những bữa
ăn cân đối, hợp lý. Để biết bữa ăn như thế nào
là cân đối các em cùng tìm hiểu tiếp bài.
*Hoạt động 2: Nhóm thức ăn có trong một
bữa ăn cân đối.
-Mục tiêu: Nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ,
ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít và ăn hạn
chế.
-Cách tiến hành:
Bước 1: GV tiến hành hoạt động nhóm theo
đònh hướng.
-Chia nhóm, mỗi nhóm có từ 6 đến 8 HS, phát
giấy cho HS.
-Yêu cầu HS quan sát thức ăn trong hình minh
hoạ trang 16 và tháp dinh dưỡng cân đối trang
17 để vẽ và tô màu các loại thức ăn nhóm
chọn cho 1 bữa ăn.
-Cử người đại diện trình bày tại sao nhóm
mình lại chọn loại thức ăn đó.
Bước 2: GV tiến hành hoạt động cả lớp.
-Gọi 2 đến 3 nhóm lên trước lớp trình bày.
-Nhận xét từng nhóm.
Yêu cầu bắt buộc trong mỗi bữa ăn phải có đủ
+Nhóm thức ăn cần ăn đủ : Lương thực, rau
quả chín.
163
Giáo án lớp:4A3 GV:
*GV kết luận: Một bữa ăn có nhiều loại thức
ăn đủ nhóm: Bột đường, đạm, béo, vi-ta-min,
chất khoáng và chất xơ với tỷ lệ hợp lý như
tháp dinh dưỡng cân đối chỉ dẫn là một bữa ăn
cân đối.
*Hoạt động 3: Trò chơi: “Đi chợ”
Mục tiêu: Biết lựa chọn các thức ăn cho từng
bữa ăn một cách phù hợp và có lợi cho sức
khoẻ.
Cách tiến hành:
-Giới thiệu trò chơi: Các em hãy thi xem ai là
người đầu bếp giỏi biết chế biến những món
ăn tốt cho sức khoẻ.
Hãy lên thực đơn cho một ngày ăn hợp lý và
giải thích tại sao em lại chọn những thức ăn
này.
-Phát phiếu thực đơn đi chợ cho từng nhóm.
-Yêu cầu các nhóm lên thực đơn và tập thuyết
trình từ 5 đến 7 phút.
-Gọi các nhóm lên trình bày, sau mỗi lần có
nhóm trình bày GV gọi nhóm khác bổ sung,
nhận xét.
GV ghi nhanh các ý kiến nhận xét vào phiếu
của mỗi nhóm.
-Nhận xét, tuyên dương các nhóm.
-Yêu cầu HS chọn ra một nhóm có thực đơn
+Các so sánh hai số tự nhiên.
+Đặc điểm về thứ tự các số tự nhiên.
II.CHUẨN BỊ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Ổn đònh:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 15, kiểm
tra vở về nhà của một số HS khác.
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
-GV nêu mục tiêu bài học và ghi tên bài lên
bảng.
b.So sánh số tự nhiên:
* Luôn thực hiện được phép so sánh:
-GV nêu các cặp số tự nhiên như 100 và 89,
456 và 231, 4578 và 6325, … rồi yêu cầu HS so
sánh xem trong mỗi cặp số số nào bé hơn, số
nào lớn hơn.
-GV nêu vấn đề: Hãy suy nghó và tìm hai số tự
nhiên mà em không thể xác đònh được số nào bé
hơn, số nào lớn hơn.
-Như vậy với hai số tự nhiên bất kì chúng ta
luôn xác đònh được điều gì ?
-Vậy bao giờ cũng so sánh được hai số tự
nhiên.
* Cách so sánh hai số tự nhiên bất kì:
-GV: Hãy so sánh hai số 100 và 99.
7891 > 7578.
165
Giáo án lớp:4A3 GV:
số với nhau.
-Có nhận xét gì về số các chữ số của các số
trong mỗi cặp số trên.
-Như vậy em đã tiến hành so sánh các số này
với nhau như thế nào ?
-Hãy nêu cách so sánh 123 với 456.
-Nêu cách so sánh 7891 với 7578.
-Trường hợp hai số có cùng số các chữ số, tất
cả các cặp chữ số ở từng hàng đều bằng nhau
thì như thế nào với nhau ?
-GV yêu cầu HS nêu lại kết luận về cách so
sánh hai số tự nhiên với nhau.
* So sánh hai số trong dãy số tự nhiên và trên
tia số:
-GV: Hãy nêu dãy số tự nhiên.
-Hãy so sánh 5 và 7.
-Trong dãy số tự nhiên 5 đứng trước 7 hay 7
đứng trước 5 ?
-Trong dãy số tự nhiên, số đứng trước bé hơn
hay lớn hơn số đứng sau ?
-Trong dãy số tự nhiên số đứng sau bé hơn hay
lớn hơn số đứng trước nó ?
-GV yêu cầu HS vẽ tia số biểu diễn các số tự
nhiên.
-GV yêu cầu HS so sánh 4 và 10.
-Trên tia số, 4 và 10 số nào gần gốc 0 hơn, số
nào xa gốc 0 hơn ?
-5 bé hơn 7, 7 lớn hơn 5.
-5 đứng trước 7 và 7 đứng sau 5.
-Số đứng trước bé hơn số đứng sau.
-Số đứng sau lớn hơn số đứng trước nó.
-1 HS lên bảng vẽ.
-4 < 10, 10 > 4.
-Số 4 gần gốc 0 hơn, số 10 xa gốc 0 hơn.
-Là số bé hơn.
-Là số lớn hơn.
+7689,7869, 7896, 7968.
+7986, 7896, 7869, 7689.
-Số 7986.
-Số 7689.
-Vì ta luôn so sánh được các số tự nhiên với
nhau.
-HS nhắc lại kết luận như trong SGK.
166
Giáo án lớp:4A3 GV:
-GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận.
d.Luyện tập, thực hành :
Bài 1
-GV yêu cầu HS tự làm bài.
-GV chữa bài và yêu cầu HS giải thích cách so
sánh của một số cặp số 1234 và 999; 92501 và
92410.
-GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 2
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Muốn xếp được các số theo thứ tự từ bé đến
lớn chúng ta phải làm gì ?
VƯT KHÓ TRONG HỌC TẬP
I MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS có khả năng nhận thức được:
-Mỗi người điều có thể gặp khó khăn trong cuộc sống và trong học tập. Cần phải có quyết tâm
và vượt qua khó khăn.
-Quý trọng và học tập những tấm gương biết vượt khó trong cuộc sống và trong học tập.
-Biết xác đònh những khó khăn trong học tập của bản thân và cách khắc phục.
-Biết quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn.
II.CHUẨN BỊ
-SGK Đạo đức 4.
-Các mẫu chuyện, tấm gương vượt khó trong học tập.
167
Giáo án lớp:4A3 GV:
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy Hoạt động học
*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (Bài tập 2-
SGK trang 7)
-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận
nhóm:
+Yêu cầu HS đọc tình huống trong bài tập 4-
SGK .
+HS nêu cách giải quyết.
-GV giảng giải những ý kiến mà HS thắc
mắc.
-GV kết luận :trước khó khăn của bạn Nam,
bạn có thể phải nghỉ học , chúng ta cần phải
giúp đỡ bạn bằng nhiều cách khác nhau .Vì
vậy mỗi bản thân chúng ta cần phải cố gắng
khắc phụcvượt qua khó khăn trong học tập ,
đồng thời giúp đỡ các bạn khác để cùng vượt
-HS lắng nghe.
-HS nêu 1 số khó khăn và những biện pháp
khắc phục.
-Cả lớp trao đổi , nhận xét.
-HS cả lớp thực hành.
Thứ ba
THỂ DỤC
ĐI ĐỀU, VÒNG PHẢI, VÒNG TRÁI, ĐỨNG LẠI
TRÒ CHƠI “CHẠY ĐỔI CHỖ, VỖ TAY VÀO NHAU”
168
Giáo án lớp:4A3 GV:
I MỤC TIÊU
-Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái.Yêu
cầu: thực hiện đúng động tác, đều, đúng với khẩu lệnh.
-Ôn đi đều, vòng trái, vòng phải, đứng lại. Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác, đi đúng
hướng, đảm bảo cự li đội hình.
-Trò chơi: “Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau” Yêu cầu rèn luyện kỹ năng chạy phát triển sức mạnh,
HS chơi đúng luật, hào hứng, nhiệt tình trong khi chơi.
II.CHUẨN BỊ
Đòa điểm : Trên sân trường.Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.
Phương tiện : Chuẩn bò 1 còi và vẽ sân chơi trò chơi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Nội dung Đònh lượng Phương pháp tổ chức
1 . Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp , ổn đònh : Điểm danh
-GV phổ biến nội dung : Nêu mục tiêu - yêu
cầu giờ học, chấn chỉnh đội ngũ, trang phục tập
luyện.
-Khởi động: Đứng tại chỗ hát và vỗ tay.
-Trò chơi: Chơi một vài trò chơi đơn giản để
2 – 3 phút
-Lớp trưởng tập hợp lớp báo
cáo.
GV
* * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * *
-Đội hình trò chơi.
GV
-HS đứng theo đội hình 4
hàng dọc.
* * * *
* * * *
* * * *
* * * *
* * * *
* * * *
GV
-Đội hình hồi tónh và kết
thúc từ 4 hàng dọc chuyển
thành 4 hàng ngang. 169
Giáo án lớp:4A3 GV:
-GV quan sát, nhận xét, biểu dương đội thắng
cuộc.
3. Phần kết thúc:
lòng nhân hậu, tình cảm thương yêu, đùm bọc
lẫn nhau .
- Nhận xét, cho điểm HS .
2. Bài mới:
a . Giới thiệu bài
- Treo tranh minh họa và hỏi : Bức tranh vẽ
cảnh gì ?
- Giới thiệu : Câu chuyện dân gian Nga về một
nhà thơ chân chính của vương quốc Đa-ghet-
xtan sẽ giúp các em hiểu thêm về một con người
chân chính, ngay thẳng, chính trực .
b.GV kể chuyện
-GV kể chuyện lần 1 : Chú ý giọng kể thông
thả, rõ ràng, nhấn giọng những từ ngữ miêu tả
sự bạo ngược của nhà vua, nỗi thống khổ của
nhân dân, khí phách của nhà thơ dũng cảm,
không chòu khuất phục sự bạo tàn. Đoạn cuối kể
- 2 HS kể chuyện .
- Bức tranh vẽ cảnh một người đang bò thiêu
trên giàn lửa, xung quanh mọi người đang la
ó, một số người đang dội nước, dập lửa .
- Lắng nghe
170
Giáo án lớp:4A3 GV:
với giọng hào hùng, nhòp nhanh. Vừa kể, vừa chỉ
vào tranh minh họa và yêu cầu HS quan sát
tranh .
- Yêu cầu HS đọc thầm các câu hỏi ở bài 1
-GV kể lần 2 .
c. Kể lại câu chuyện
- Nhận đồ dùng học tập .
- 1 HS đọc câu hỏi, các HS khác trả lời và
thống nhất ý kiến rồi viết vào phiếu .
- Dán phiếu, nhận xét, bổ sung .
- Chữa vào phiếu của nhóm mình ( Nếu sai)
- 1 HS đọc câu hỏi, 2 HS đọc câu trả lời .
+ Truyền nhau hát một bài hát lên án thói
hống hách, bạo tàn của nhà vua và phơi bày
nỗi thống khổ của nhân dân .
+ Vua ra lệnh lùng bắt kì được kẻ sáng tác
bài ca phản loạn ấy . Vì không thể tìm được
tác giả của bài hát ấy, nhà vua hạ lệnh tống
giam tất cả các nhà thơ và nghệ nhân hát
rong .
+ Các nhà thơ, nghệ nhân lần lượt khuất
phục. Họ hát lên những bài ca tụng nhà
vua . Duy chỉ có một nhà thơ trước sau vẫn
im lặng .
+ Vì vua thật sự khâm phục , kính trọng
lòng trung thực và khí phách của nhà thơ
thà bò lửa thiêu cháy, nhất đònh không chòu
nói sai sự thật .
- Khi 1 HS kể các em khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung cho bạn .
-Gọi 4 HS kể chuyện tiếp nối nhau ( mỗi HS
tương ứng với nội dung 1 câu hỏi ) – 2 lượt
HS kể .
- 3 đến 5 HS kể .
- Nhận xét bạn theo các tiêu chí đã nêu .
- Tiếp nối nhau trả lời đến khi có câu trả lời
- 3 HS nhắc lại .
- HS thi kể và nói ý nghóa của truyện .
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY
I MỤC TIÊU
-Hiểu được từ láy và từ ghép là 2 cách cấu tạo từ phức tiếng Việt : Từ ghép là từ gồm những
tiếng có nghóa ghép lại với nhau. Từ láy là từ có tiếng hay âm, vần lặp lại nhau.
-Phân biệt được từ ghép và từ láy, tìm được các từ ghép và từ láy dễ .
-Sử dụng được từ ghép và từ láy để đặt câu .
II.CHUẨN BỊ
-Bảng lớp viết sẵn ví dụ của Phần nhận xét .
-Giấy khổ to kẽ sẵn 2 cột và bút dạ .
-Từ điển ( nếu có ) hoặc phô tô vài trang ( đủ dùng theo nhóm ) .
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. KTBC:
- Gọi HS đọc thuộc các câu thành ngữ, tục ngữ
ở tiết trước ; nêu ý nghóa của 1 câu mà em
thích .
- Hỏi : Từ đơn và từ phức khác nhau ở điểm nào
? Lấy ví dụ .
- Nhận xét và cho điểm HS .
2. Bài mới
- 2 HS thực hiện yêu cầu .
+ Từ đơn là từ có 1 tiếng : xe, ăn, uống, áo.
+ Từ phức là từ có 2 hay nhiều tiếng trở
lên : xe đạp, uống bia, hợp tác xã, …
172
Giáo án lớp:4A3 GV:
a. Giới thiệu bài
- Đọc các từ trên bảng .
- Hai từ trên đều là từ phức .
+ Từ khéo tay có tiếng, âm, vần khác nhau
+ Từ khéo léo có vần eo giống nhau .
- Lắng nghe .
- 2 HS đọc thành tiếng .
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận và
trả lời câu hỏi .
+ Từ phức : truyện cổ, ông cha, đời sau,
lặng im do các tiếng : truyện + cổ, ông +
cha, đời + sau tạo thành. Các tiếng này đều
có nghóa .
+ Từ truyện : tác phẩm văn học miêu tả
nhân vật hay diễn biến của sự kiện .
Cổ : có từ xa xưa, lâu đời .
Truyện cổ : sáng tác văn học có từ thời cổ .
+ Từ phức : thầm thì, chầm chậm, cheo leo,
se sẽ .
-Thầm thì : lặp lại âm đầu th .
-Cheo leo : lặp lại vần eo .
-Chầm chậm : lặp lại cả âm đầu ch, vần âm
-Se sẽ : lặp lại âm đầu s và âm e .
- Lắng nghe .
- 2 đến 3 HS đọc thành tiếng .
+ Nhắc lại ghi nhớ , sau đó nêu ví dụ :
Từ ghép : bạn bè, thầy giáo, cô giáo, học
sinh, yêu quý, mến yêu, tình bạn, học giỏi…
Từ láy : chăm chỉ, cần cù, thân thương, nhạt
nhẽo, săn sóc, khéo léo, …
- 2 HS đọc thành tiếng yêu cầu và nội dung
HS trao đổi, tìm từ và viết vào phiếu .
- Gọi các nhóm dán phiếu, các nhóm khác nhận
xét, bổ sung .
- Kết luận đã có 1 phiếu đầy đủ nhất trên bảng .
3. Củng cố, dặn dò:
- Hỏi :
+ Từ ghép là gì ? Lấy ví dụ .
+ Từ láy là gì ? Lấy ví dụ .
- Nhận xét tiết học .
- Dặn HS về nhà viết lại các từ đã tìm được vào
sổ tay từ ngữ và đặt câu với các từ đó .
- Vì tiếng bờ tiếng bãi đều có nghóa .
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK .
- Hoạt động trong nhóm .
- Dán phiếu, nhận xét, bổ sung .
- Đọc lại các từ trên bảng .
- 1 HS nêu
- 1 HS nêu
TOÁN
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
-Củng cố kó năng viết số, so sánh các số tự nhiên.
-Luyện vẽ hình vuông.
II.CHUẨN BỊ
-Hình vẽ bài tập 4, vẽ sẵn trên bảng phụ.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
174
Giáo án lớp:4A3 GV:
Hoạt động dạy Hoạt động học
-Vậy có bao nhiêu số tự nhiên có hai chữ số?
Bài 3
-GV viết lên bảng phần a của bài:
859
67 < 859167 và yêu cầu HS suy nghó để
tìm số điền vào ô trống.
-GV: Tại sao lại điền số 0 ?
-GV yêu cầu HS tự làm các phần còn lại, khi
chữa bài yêu cầu HS giải thích cách điền số
của mình.
Bài 4
-GV yêu cầu HS đọc bài mẫu, sau đó làm bài.
-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi
để nhận xét bài làm của bạn.
-HS nghe GV giới thiệu bài.
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
vào vở.
a) 0, 10, 100.
b) 9, 99, 999.
-Nhỏ nhất: 1000, 10000, 100000, 1000000.
-Lớn nhất: 9999, 99999, 999999, 9999999.
-HS đọc đề bài.
-Có 10 số.
-Là số 10.
-Là số 99.
-Có 10 số.
-HS tự nhẩm hoặc đếm trên tia số và trả lời:
Có 10 đoạn.
-Có 10 số.