LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 11
Thứ ngày Môn Tên bài
Thứ 2
13 /11/ 06
Chào cờ
Mó thuật Xem tranh của họa só và của thiếu nhi
Tập đọc Ông trạng thả diều
Đạo đức Thực hành kó năng giữa kì I
Toán Nhân với 10, 100, 1000…chia cho 10, 100, 1000…
Thứ 3
14 /11/ 06
LT & câu Luyện tập về động từ
Kể chuyện Bàn chân kì diệu
Khoa học Ba thể của nước
Toán Tính chất kết hợp của phép nhân
Thể dục Bài 21
Thứ 4
15 /11/ 06
Tập đọc Có chí thì nên
Tập làm văn Luyện tập trao đổi ý kiến với người thân
Đòa lí Ôn tập
Toán Nhân với số tận cùng là chữ số 0
Lòch sử Nhà Lý dời đô ra Thăng Long
Thứ 5
16 /11/ 06
Hát Ôn tập bài hát: Khăn quàng thắm mãi vai em
LT & câu Tính từ
Chính tả Nhớ viết: Nếu chúng mình có phép lạ
Toán Đề – xi – mét vuông
Thể dục Bài 22
Thứ 6
trả lời các câu hỏi:
+Bức tranh vẽ về đề tài gì?
+Trong bức tranh có những hình ảnh nào?
+Hình ảnh nào là hình ảnh chính?
+Bức tranh được vẽ bằng những màu nào?
*gợi ý:
+Bức tranh Về nông thôn sản xuất là tranh
lụa.
*Kết luận:
Về nông thôn sản xuất là bức tranh đẹp, có bố
cục chặt chẽ, hình ảnh rõ ràng, sinh động,
màu sắc hài hòa, thể hiện cảnh lao động trong
cuộc sống hằng ngày ở nông thôn sau chiến
tranh.
2.Gội đầu.Tranh khắc gỗ màu của họa só Trần
Văn Cẩn ( 1910 – 1994 ).
Yêu cầu HS xem tranh và trả lời các câu hỏi:
+Tên của bức tranh?
+Tác giả của bức tranh?
+Tranh vẽ về đề tài nào?
+Hình ảnh nào là hình ảnh chính trong tranh?
+Màu sắc trong tranh được thể hiện như thế
nào?
+Em có biết chất liệu để vẽ bức tranh này
-HS xem tranh theo nhóm, quan sát và nêu
nhận xét theo câu hỏ của GV.
-Sau chiến tranh, các chú bộ đội về nông thôn
sản xuất cùng gia đình.
-Tranh Về nông thôn sản xuất của họa só Ngô
Minh Cầu vẽ về đề tài sản xuất ở nông thôn.
*GV bổ sung:
_Bức tranh Gội đầu là tranh khắc gỗ màu
( tranh in từ các bản khắc gỗ).Khác với tranh
vẽ, tranh khắc gỗ có thể in được nhiều bản.
*GV kết luận:
-Bức tranh Gội đầu là một trong nhiều bức
tranh đẹp của họa só Trần Văn Cẩn. Với đóng
góp to lớn cho nền mó thuật Việt Nam, ông đã
được nhà nước tặng Giải thưởng hồ Chí Minh
về văn học – Nghệ thuật ( đợt I – năm 1996).
*Hoạt động 2: Nhận xét – đánh giá.
GV nhận xét chung về tiết học và ngợi khen
những HS tích cực phát biểu tìm hiểu nôïi dung
tranh.
Dặn dò:
Về nhà quan sát những sinh hoạt hằng ngày.
tạo cho tranh thêm sinh động.
-Lắng nghe.
-Lắng nghe về nhà thực hiện.
TẬP ĐỌC
ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU
I. Mục tiêu:
1. Đọc thành tiếng:
• Đọc đúng các tiếng, từ khó :
Thả diều , nghe giảng, mảng gạch vở, vỏ trứng, mỗi lần, chữ tốt, dễ,…
• Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn
giọng ở các từ ngữ nói về đăc điểm, tính cách, sự thông minh, tính cần cù, tinh thần vươt
khó của Nguyễn Hiền… .
• Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung.
-Treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức tranh vẽ
cảnh gì?
-Câu chuyện ông trạng thả diều học hôm nay
sẽ nói về ý chí của một cậu bé đã từng đứng
ngoài cửa nghe thầy đồ giảng bài trong bức
tranh trên.
b. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
-Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài (3 lượt HS đọc).
GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
từng HS (nếu có).
-Gọi HS đọc toàn bài.
-GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc.
*Toàn bài đọc với giọng kể chuyện: chậm rãi,
cảm hứng ca ngợi. Đoạn cuối bài đọc với
giọng sảng khoái.
*Nhấn giọng ở những từ ngữ: rất ham thả
diều, bé tí, kinh ngạc, lạ thường, hai mươi,
thuộc bài, như ai, lưng trâu , ngón tay, mảnh
gạch, vỏ trứng, cánh diều, tiếng sáo, bay cao,
vi vút, vượt xa, mười ba tuổi, trẻ nhất…
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1,2 và trả lời câu hỏi:
+Nguyễn Hiền sống ở đời vua nào? Hoàn
cảnh gia đình của cậu như thế nào?
+Cậu bé ham thích trò chơi gì?
+Những chi tiết nào nói lên tư chất thông
minh của Nguyễn Hiền?
+Đoạn 1, 2 cho em biết điều gì?
+ Nhà nghèo, Hiền phải bỏ học nhưng ban
ngày đi chăn trâu. Cậu đứng ngoài lớp nghe
giảng nhờ. Tối đến, đợi bạn học thuộc bài rồi
+Nội dung đoạn 3 là gì?
-Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trao đổi và trả lời
câu hỏi:
+Vì sao chú bé Hiền được gọi là “Ông trạng
thả diều”?
-Yêu cầu HS đọc câu hỏi 4: HS trao đổi và trả
lời câu hỏi.
+Câu chuyện khuyên ta điều gì?
-Cả ba câu tục ngữ, thành ngữ trên đều có nét
nghóa đúng với nội dung truyện. Nguyễn Hiền
là người tuổi trẻ, tài cao, là người công thành
danh toại . Những điều mà câu chuyện muốn
khuyên chúng ta là có chí thì nên. Câu tục ngữ
có chí thì nên nói đúng ý nghóa của câu
chuyện nhất.
-Đoạn cuối bài cho em biết điều gì?
-Ghi ý chính đoạn 4.
-Yêu cầu HS trao đổi và tìm nội dung chính
của bài.
-Ghi nội dung chính của bài.
* Đọc diễn cảm:
-Yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đọan.
Cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay.
-Yêu cầu HS luyện đọc đoạn văn.
Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu hiểu
ngay đến đó / và có trí nhớ lạ thường. Có hôm,
chú thuộc cả hai mươi trang sách mà vẫn có
-2 HS nhắc lại nội dung chính của bài.
-4 HS đọc, cả lớp phát biểu, tìm cách đọc hay
(như đã hướng dẫn)
-2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc.
thời giờ chơi diều.
Sau vì nhà nghèo qúa, chú phải bỏ học, ban
ngày đi chăn trâu, dù mưa gió thế nào, chú
cũng đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ. Tối đến,
chú đợi bạn học thuộc bài mới mượn vở về
học. Đã học thì cũng phải đèn sách như ai /
nhưng sách của chú là lưng trâu, nền cát, bút
là ngón tay và mảnh gạch vở; còn đèn là / vỏ
trứng thả đom đóm vào trong.
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm từng đọn.
-Nhận xét theo giọng đọc và cho điểm từng
HS .
-Tổ chức cho HS đọc toàn bài.
-Nhận xét, cho điểm HS .
3. Củng cố – dặn dò:
+Câu chuyện ca ngợi ai? Về điều gì?
+Truyện đọc giúp em hiểu điều gì?
-Nhận xét tiết học.
-Dặn HS phải chăm chỉ học tập, làm việc theo
gương trạng nguyên Nguyễn Hiền.
-3 đến 5 HS thi đọc.
-3 HS đọc toàn bài.
+Câu truyện ca ngợi trạng nguyên Nguyễn
Hiền. Ôâng là người ham học, chòu khó nên đã
thành tài.
+Truyện giúp em hiểu rằng muốn làm được
- Các nhóm chuẩn bò những mẫu chuyện
thiết thực kể lại cho lớp nghe và từ đó rút ra
nhận xét về nội dung
- Các nhóm cử đại diện báo cáo trước lớp
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
+ GV chốt lại những ý hay và đúng
* Hoạt động 2: - Chia lớp thành hai nhóm
+ Yêu cầu các nhóm tổ chức nêu tình huống để
nhóm khác trả lời với nội dung theo như bài học
- Các nhóm tiến hành nêu và xử lí tình huống
- GV chốt lại những ý hay để HS noi theo
* Hoạt động 4: Nhận xét, dặn dò
- Nhận xét chung về tiết học
- Luôn có ý thức rèn luyện tốt
- Chuẩn bò bài mới theo nội dung câu hỏi và bài
tập
TOÁN:
NHÂN VỚI 10, 100, 1000, ...
CHIA CHO 10, 100, 1000, ...……
I.Mục tiêu:
Giúp HS:
-Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, …
-Biết cách thực hiện chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, … cho 10, 100, 1000, …
-p dụng phép nhân số tự nhiên với 10, 100, 1000, … chia các số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,
… cho 10, 100, 1000, … để tính nhanh.
II. Đồ dùng dạy học
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn đònh:
2.KTBC:
-Hãy thực hiện:
12 x 10
78 x 10
457 x 10
7891 x 10
* Chia số tròn chục cho 10
-GV viết lên bảng phép tính 350 : 10 và yêu
cầu HS suy nghó để thực hiện phép tính.
-GV: Ta có 35 x 10 = 350, Vậy khi lấy tích chia
cho một thừa số thì kết quả sẽ là gì ?
-Vậy 350 chia cho 10 bằng bao nhiêu ?
-Có nhận xét gì về số bò chia và thương trong
phép chia 350 : 10 = 35 ?
-Vậy khi chia số tròn chục cho 10 ta có thể viết
ngay kết quả của phép chia như thế nào ?
-Hãy thực hiện:
70 : 10
140 : 10
2 170 : 10
7 800 : 10
c.Hướng dẫn nhân một số tự nhiên với 100,
1000, … chia số tròn trăm, tròn chục, tròn nghìn,
… cho 100, 1000, … :
-GV hướng dẫn HS tương tự như nhân một số tự
nhiên với 10, chia một số tròn trăm, tròn nghìn, …
cho 100, 1000, …
d.Kết luận :
-GV hỏi: Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100,
1000, … ta có thể viết ngay kết quả của phép
nhân như thế nào ?
70 : 10 = 7
140 : 10 = 14
2 170 : 10 = 217
7 800 : 10 = 780
-Ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, … chữ số
0 vào bên phải số đó.
-Ta chỉ việc bỏ bớt đi một, hai, ba, … chữ số 0
ở bên phải số đó.
-Làm bài vào VBT, sau đó mỗi HS nêu kết
quả của một phép tính, đọc từ đầu cho đến
hết.
-HS nêu: 300 kg = 3 tạ.
-GV yêu cầu HS nêu cách làm của mình, sau
đó lần lượt hướng dẫn HS lại các bước đổi như
SGK:
+100 kg bằng bao nhiêu tạ ?
+Muốn đổi 300 kg thành tạ ta nhẩm
300 : 100 = 3 tạ. Vậy 300 kg = 3 tạ.
-GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của
bài.
-GV chữa bài và yêu cầu HS giải thích cách đổi
của mình.
-GV nhận xét và cho điểm HS.
4.Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm bài
tập và chuẩn bò bài sau.
+100 kg = 1 tạ.
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
vào VBT.
70 kg = 7 yến 120 tạ = 12 tấn
-Nhận xét chung và cho điểm HS .
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
Trong tiết luyện từ và câu hôm nay các em sẽ
luyện tập về từ bổ sung ý nghóa cho động từ và
biết cách dùng những từ đó.
b. Hướng dẫn làm bài tập:
-2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp viết vào vở
nháp.
-2 HS trả lời và nêu vói dụ.
-Lắng nghe.
Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
-Yêu cầu HS gạch chân dưới các động từ được
bổ sung ý nghóa trong từng câu.
-Hỏi: +Từ Sắp bổ sung cho ý nghóa gì cho động
từ đến? Nó cho biết điều gì?
+Từ đã bổ sung ý nghóa gì cho động từ trúc? Nó
gợi cho em biết điều gì?
-Kết luận: Những từ bổ sung ý nghóa thời gian
cho động từ rấp quan trọng. Nó cho biết sự việc
đó sắp diễn ra hay đã hoàn thành rồi.
-Yêu cầu HS đặt câu và từ bổ sung ý nghóa thời
gian cho động từ.
-Nhận xét, tuyên dương HS hiểu bài, đặt câu
hay, đúng.
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
-Yêu cầu HS trao đổi và làm bài.GV đi giúp đỡ
các nhóm yếu. Mỗi chỗ chấm chỉ điền một từ và
hoàn thành rồi.
-Lắng nghe.
-Tự do phát biểu.
+Vậy là bố em sắp đi công tác về.
+Sắp tới là sinh nhật của em.
+Em đã làm xong bài tập toán.
+Mẹ em đang nấu cơm.
+Bé Bi đang ngủ ngon lành.
-2 HS nối tiếp nhau đọc từng phần.
-HS trao đổi, thảo luận trong nhóm 4 HS .
Sau khi hoàn thành 2 HS lên bảng làm phiếu.
HS dưới lớp viết bằng bút chì vào vở nháp.
-Nhận xét, sửa chữa bài cho bạn.
-Chữa bài (nếu sai).
-Trả lời theo từng chỗ trống ý nghóa của từ
với sự việc (đã, đang, sắp) xảy ra.
-Lắng nghe.
-2 HS đọc thành tiếng.
-HS trao đổi trong nhóm và dùng bút chì
gạch chân, viết từ cần điền.
-HS đọc và chữa bài.
và HS nhận xét bài làm của bạn.
-Nhận xét và kết luận lời giải đúng.
-Gọi HS đọc lạn truyện đã hoàn thành.
Đãng trí
Một nhà bác học đang làm việc trong phòng.
Bỗng nhiên người phục vụ bước vào, nói nhỏ với
ông:
-Thưa giáo sư, có trộm lẽn vào thư viện của
ngài.
I. Mục tiêu:
• Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ kể từng đoạn và toàn bộ câu truyện Bà chân kì
diệu.
• Biết phối hợp lời kể với nét mặt, cử chỉ, điệu bộ.
• Hiểu ý nghóa của truyện: Dù trong hoàn cảnh khó khăn nào, nếu con người giàu nghò lực, có
ý chí vươn lên thì sẽ đạt được điều mình mong ước.
• Tự rút ra bài học cho mình từ tấm gương Nguyễn Ngọc Kí bò tàn tật nhưng đã cố gắng vươn
lên và thành công trong cuộc sống.
• Biết lắng nghe, nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.
II. Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ truyện trong SGK trang 107 (phóng to nếu có điều kiện)
III. Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
-Bạn nào còn nhớ tác giả của bài thơ Em
thương đã học ở lớp 3.
-Câu truyện cảm động về tác giả của bài thơ
Em thương đã trở thành tấm gương sáng cho
bao thế hệ người Việt Nam. Câu chuyện đó
kể về chuyện gì? Các em cùng cô kể.
b.Kể chuyện:
-GV kể chuyện lần 1: chú ý giọng kể chậm
rãi, thong thả. Nhấn giọng ở những từ ngữ gợi
tả hình ảnh, hành động của Nguyễn Ngọc Kí:
-Lắng nghe.
-HS trong nhóm thảo luận. Kể chuyện. Khi 1
HS kể, các em khác lắng nghe, nhận xét và góp
ý cho bạn.
-Các tổ cử đại diện thi kể.
-3 đến 5 HS tham gia kể.
-Nhận xét, đánh giá lời bạn kể theo các tiêu chí
đã nêu.
+Câu truyện khuyên chúng ta hãy kiên trì, nhẫn
nại, vượt lên mọi khó khăn sẽ đạt được mong
ước của mình.
+Em học được ở anh Kí tinh thần ham học,
quyết tâm vươn lên cho mình trong hoàn cảnh
khó khăn.
+Em học được ở anh Kí nghò lực vươn lên trong
cuộc sống.
+Em thấy mình cần phải cố gắng nhiều hơn nữa
trong học tập.
+Em học tập được ở anh Kí lòng tự tin trong
sáng về học tập, ý chí vươn lên trong cuộc
sống. Từ một cậu bé bò tàn tật, ông trở thành
một nhà thơ, nhà văn. Hiện nay ông là Nhà
giáo Ưu tú, dạy môn ngữ văn cho một trường
Trung học ở Thành Phố Hồ Chí Minh.
2. Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà kể lại chuyện cho người thân
nghe và chuẩn bò những câu chuyện mà em
được nghe, được đọc về một người có nghò
lực.
* Hoạt động 1: Chuyển nước ở thể lỏng thành
thể khí và ngược lại.
t Mục tiêu:
-Nêu ví dụ về nước ở thể lỏng và thể khí.
-Thực hành chuyển nước ở thể lỏng thành thể
khí và ngược lại.
t Cách tiến hành:
-GV tiến hành hoạt động cả lớp.
-HS trả lời.
-HS trả lời.
-HS lắng nghe.
-Hỏi:
1) Hãy mô tả những gì em nhìn thấy ở hình vẽ
số 1 và số 2.
2) Hình vẽ số 1 và số 2 cho thấy nước ở thể
nào ?
3) Hãy lấy một ví dụ về nước ở thể lỏng ?
-Gọi 1 HS lên bảng. GV dùng khăn ướt lau
bảng, yêu cầu HS nhận xét.
-Vậy nước trên mặt bảng đi đâu ? Chúng ta
cùng làm thí nghiệm để biết.
-GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm theo đònh
hướng:
+Chia nhóm cho HS và phát dụng cụ làm thí
nghiệm.
+Đổ nước nóng vào cốc và yêu cầu HS:
♣ Quan sát và nói lên hiện tượng vừa xảy ra.
♣ Úp đóa lên mặt cốc nước nóng khoảng vài
phút rồi nhấc đóa ra. Quan sát mặt đóa, nhận
xét, nói tên hiện tượng vừa xảy ra.
-HS làm thí nghiệm.
+Chia nhóm và nhận dụng cụ.
+Quan sát và nêu hiện tượng.
♣ Khi đổ nước nóng vào cốc ta thấy có khói
mỏng bay lên. Đó là hơi nước bốc lên.
♣ Quan sát mặt đóa, ta thấy có rất nhiều hạt
nước đọng trên mặt đóa. Đó là do hơi nước
ngưng tụ lại thành nước.
♣ Qua hai hiện tượng trên em thấy nước có
thể chuyển từ thể lỏng sang thể hơi và từ thể
hơi sang thể lỏng.
-HS lắng nghe.
-Trả lời:
♣ Nước ở trên mặt bảng biến thành hơi nước
bay vào không khí mà mắt thường ta không
nhìn thấy được.
♣ Nước ở quần áo ướt đã bốc hơi vào không
khí làm cho quần áo khô.
♣ Các hiện tượng: Nồi cơm sôi, cốc nước
nóng, sương mù, mặt ao, hồ, dưới nắng, …
-GV chuyển việc: Vậy nước còn tồn tại ở
dạng nào nữa các em hãy cùng làm thí nghiệm
tiếp.
* Hoạt động 2: Chuyển nước từ thể lỏng sang
thể rắn và ngược lại.
t Mục tiêu:
-Nêu cách nước chuyển từ thể lỏng thành thể
rắn và ngược lại.
-Nêu ví dụ về nước ở thể rắn.
t Cách tiến hành:
* Kết luận: Nước đá bắt đầu nóng chảy thành
nước ở thể lỏng khi nhiệt độ trên 0
0
C. Hiện
tượng này được gọi là nóng chảy.
* Hoạt động 3: Sơ đồ sự chuyển thể của nước.
t Mục tiêu:
-Nói về 3 thể của nước.
-Vẽ và trình bày sơ đồ sự chuyển thể của
nước.
t Cách tiến hành:
-GV tiến hành hoạt động của lớp.
-Hoạt động nhóm.
-HS thực hiện.
1) Thể lỏng.
2) Do nhiệt độ ở ngoài lớn hơn trong tủ lạnh
nên đá tan ra thành nước.
3) Hiện tượng đó gọi là đông đặc.
4) Nước chuyển từ thể rắn sang thể lỏng khi
nhiệt độ bên ngoài cao hơn.
-Các nhóm bổ sung.
-HS lắng nghe.
-Băng ở Bắc cực, tuyết ở Nhật Bản, Nga, Anh,
…
-HS thí nghiệm và quan sát hiện tượng.
-HS trả lời.
-HS bổ sung ý kiến.
-HS lắng nghe.
-Hỏi:
1) Nước tồn tại ở những thể nào ?
-HS lắng nghe.
-HS vẽ.
Sự chuyển thể của nước từ dạng này sang
dạng khác dưới sự ảnh hưởng của nhiệt độ.
Gặp nhiệt độ thấp dưới 0
0
C nước ngưng tụ
thành nước đá. Gặp nhiệt độ cao nước đá nóng
chảy thành thể lỏng. Khi nhiệt độ lên cao
nước bay hơi chuyển thành thể khí. Ở đây khi
hơi nước gặp không khí lạnh hơn ngay lập tức
ngưng tụ lại thành nước.
-HS cả lớp.
TOÁN
TÍNH CHẤT KẾT HP CỦA PHÉP NHÂN
I.Mục tiêu:
Giúp HS :
-Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân.
-Sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân để tính giá trò của biểu thức bằng cách
thuận tiện nhất.
II. Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ kẻ sẵn bảng số có nội dung như sau:
a b c (a x b ) x c a x (b x c)
3 4 5
5 2 3
4 6 2
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn đònh:
b = 4, c = 5 ?
-GV: Hãy so sánh giá trò của biểu thức (a x b)
x c với giá trò của biểu thức a x (b x c) khi a =
5,
b = 2, c = 3 ?
-GV: Hãy so sánh giá trò của biểu thức (a x b)
x c với giá trò của biểu thức a x (b x c) khi a =
4,
b = 6, c = 2 ?
-Vậy giá trò của biểu thức (a x b) x c luôn
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV, HS
dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.
-HS nghe GV giới thiệu bài.
-HS tính và so sánh:
(2 x 3) x 4 = 6 x 4 = 24
Và 2 x (3 x 4) = 2 x 12 = 24
Vậy (2 x 3) x 4 = 2 x (3 x 4)
-HS tính giá trò của các biểu thức và nêu:
(5 x 2) x 4 = 5 x (2 x 4)
(4 x 5) x 6 = 4 x (5 x 6)
-HS đọc bảng số.
-3 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS thực hiện
tính ở một dòng để hoàn thành bảng như sau:
-Giá trò của hai biểu thức đều bằng 60.
-Giá trò của hai biểu thức đều bằng 30.
-Giá trò của hai biểu thức đều bằng 48.
-Giá trò của biểu thức (a x b) x c luôn bằng giá
trò của biểu thức a x (b x c).
-HS đọc: (a x b) x c = a x (b x c).
-HS nghe giảng.
-GV yêu cầu HS tính giá trò của biểu thức
theo hai cách.
-GV nhận xét và nêu cách làm đúng, sau đó
yêu cầu HS tự làm tiếp các phần còn lại của
bài.
Bài 2
-GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV viết lên bảng biểu thức: 13 x 5 x 2
-Hãy tính giá trò của biểu thức trên theo hai
cách.
-GV hỏi: Theo em, trong hai cách làm trên,
cách nào thuận tiện hơn, Vì sao ?
-GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại
-HS đọc biểu thức.
-Có dạng là tích có ba số.
-Có hai cách:
+Lấy tích của số thứ nhất và số thứ hai nhân
với số thứ ba.
+Lấy số thứ nhất nhân với tích của số thứ hai
và số thứ ba.
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào
VBT.
-HS làm bài vào VBT, sau đó 2 HS ngồi cạnh
nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau.
-Tính giá trò của biểu thức bằng cách thuận
tiện nhất.
-HS đọc biểu thức.
-2 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS thực hiện
theo một cách:
13 x 5 x 2 = (13 x 5) x 2 = 65 x 2 = 130
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào
VBT.
-HS cả lớp.
THỂ DỤC: BÀI 21
TRÒ CHƠI “ NHẢY Ô TIẾP SỨC ”
ÔN 5 ĐỘNG TÁC CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
I. Mục tiêu :
-Ôn và kiểm tra thử 5 động tác đã học của bài phát triển chung. Yêu cầu thực hiện đúng động tác.
-Trò chơi: “Nhảy ô tiếp sức ” Yêu cầu HS tham gia vào trò chơi nhiệt tình chủ động.
II. Đặc điểm – phương tiện :
Đòa điểm : Trên sân trường. Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.
Phương tiện : Chuẩn bò 1- 2 còi, kẻ sân chơi để tổ chức trò chơi.
III. Nội dung và phương pháp lên lớp:
Nội dung Đònh lượng Phương pháp tổ chức
1 . Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp, ổn đònh: Điểm danh só số.
-GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu
cầu giờ học.
-Khởi động:
+Đứng tại chỗ xoay các khớp cổ chân, cổ tay,
đầu gối, hông, vai.
+Giậm chân tại chỗ hát và vỗ tay
+Trò chơi: “Trò chơi hiệu lệnh”.
2. Phần cơ bản:
a) Bài thể dục phát triển chung:
6 – 10 phút
1 – 2 phút
2 – 3 phút
1 – 2 phút
18 – 22
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi.
-Nêu tên trò chơi.
-GV giải thích cách chơi và phổ biến luật chơi.
-GV nhắc nhở HS thực hiện đúng quy đònh của
trò chơi.
-Chia đội tổ chức cho HS thi đua chơi chính
thức.
-GV quan sát, nhận xét, biểu dương đội thắng
cuộc.
3. Phần kết thúc:
-GV chạy nhẹ nhàng cùng HS trên sân trường
(có thể chạy luồn lách qua các cây hoặc các vật
làm mốc) sau đó khép thành vòng tròn để chơi
trò chơi thả lỏng.
-GV cùng học sinh hệ thống bài học.
-GV nhắc nhở, phân công trực nhật để chuẩn bò
giờ sau kiểm tra.
-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và giao
bài tập về nhà.
-GV hô giải tán.
phút 5 – 7
phút
mỗi động
tác 2 lần 8
nhòp
2 lần
6 – 8 phút
4 – 6 phút
1 – 2 phút
1 phút
đã quyết , hãy lo bền chí, câu chạch, câu rùa, sóng cả, ra,õ đã đan, tròn vành, thì sững ….
Đọc trôi chảy rõ ràng, rành mạch từng câu tục ngữ.
• Đọc các câu tục ngữ thể hiện giọng khuyên chí tình.
2. Đọc - hiểu:
T
1
T
2
T
3
T
4