Giáo án lớp:4A3 GV:
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 8
THỨ MÔN HỌC TÊN BÀI HỌC
HAI
Tập đọc
Mó thuật
Khoa học
Toán
Đạo đức
Nếu chúng mình có phép lạ
Tập nặn ; Nặn con vật quen thuộc
Bạn cảm thấy thế nào khi bò bệnh ?
Luyện tập
Tiết kiệm tiền của (tiết 2)
BA
Thể dục
Kể chuyện
Luyện T & C
Toán
Kó thuật
Bài 15
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Cách viết tên người, tên đòa lí nước ngoài
Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
Cắt, khâu túi rút dây (tiết 1)
TƯ
Tập đọc
Tập làm văn
Lòch sử
Toán
1.Đọc thành tiếng.
-Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ : hạt giống nảy mầm,
ngủ dậy, đáy biển, mãi mãi,…
-Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn
giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
-Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung.
2.Đọc – Hiểu.
132
Giáo án lớp:4A3 GV:
-Hiểu nội dung bài : Bài thơ ngộ nghónh, đáng yêu, nói về ước mơ của các bạn nhỏ muốn có
phép lạ để làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn.
II.CHUẨN BỊ:
-Tranh minh họa của bài
-Bảng phụ viếùt sẵn câu, đoạn hướng dẫn luyện đọc..
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC .
Hoạt động dạy Hoạt động học
1Kiểm tra bài cũ
-Gọi 3 HS lên bảng đọc bài “Ở vương quốc
Tương Lai” và trả lời câu hỏi :
-GV nhận xét cho điểm.
2.Dạy – học bài mới.
-GV giới thiệu bài.
Yêu càâøu HS nhìn vào tranh của bài Tập đọc và
trả lời câu hỏi :
+Bức tranh vẽ cảnh gì ?
+Những ước mơ đó thể hiện khác vọng gì ?
Ghi tựa bài.
*Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.
a)Luyện đọc.
Yêu cầu HS mở sgk và yêu cầu HS đọc nối tiềp
-04 HS đọc một lượt.
-03 HS đọc – Cả lớp đọc thầm.
-01 HS đọc.
-Lắng nghe và cảm thụ.
-1 HS đọc.
-HS trả lời cá nhân.
+ Nếu chúng mình có phép lạ.
+Nói lên ước muốn của các bạn nhỏ rất tha
thiết. Các bạn luôn mong mỏi một thế giới
133
Giáo án lớp:4A3 GV:
+Mỗi khổ thơ nói lên điều gì ?
+Các bạn nhỏ mong ước điều gì qua từng khổ
thơ ?
-Gọi HS nêu lại.
+Em hiểu câu thơ mãi mãi không có mùa đông
ý nói gì ?
+Câu thơ Hóa trái bom thành trái ngon có
nghóa là mong ước điều gì ?
+Em thích ước mơ nào của các bạn thiếu nhi
trong bài thơ ? Vì sao ?
-GV nhận xét giáo dục.
-Bài thơ nói lên điều gì ?
-GV ghi ý chính bài thơ.
-Cho HS nhắc lại.
c) Đọc diễn cảm.
Tổ chức cho HS đọc diễn cảm cá nhân từng khổ
thơ.
Gọi HS lớp nhận xét – tuyên dương.
con người.
+Các bạn ước không còn chiến tranh, con
người luôn sống trong hòa bình, không còn
bom đạn.
-HS tự nêu.
+ Bài thơ nói về những ươc mơ của các bạn
nhỏ muốn có những phép lạ để làm cho thế
giới tốt đẹp hơn.
- HS đọc.
-4 HS nối tiếp nhau đọc các khổ thơ
-2 HS đọc
-HS thực hiện.
- HS đọc.
-HS lắng nghe.-Tự nêu.
-Nêu miệng.
-Lắng nghe và về nhà thực hiện.
134
Giáo án lớp:4A3 GV:
5.Nhận xét tiết học.
-GV nhận xét –Đánh giá kết quả học tập của
các em.
MỸ THUẬT
TẬP NẶN TẠO DÁNG
NẶN CON VẬT QUEN THUỘC
I.MỤC TIÊU:
-HS nhận biết được hình dáng, đặc điểm con vật.
*Hoạt động 2.
Cách nặn con vật.
+GV giới thiệu cho HS biết cách nặn và GV
nặn mẫu cho HS quan sát.
-Nặn từng bộ phận rồi ghép dính lại.
+Nặn các bộ phận chính của con vật trước
-Lắng nghe.
-Nhiều HS nhắc lại.
-Lắng nghe và theo dõi.
-HS tự nêu.
-HS lắng nghe.
-HS quan sát theo dỏi.
-HS lắng nghe.
-HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ.
135
Giáo án lớp:4A3 GV:
(thân, đầu).
+Nặn các bộ phận khác (chân, tai, đuôi,…)
+Ghép, dính các bộ phận lại.
+Tạo dáng và sửa chữa lại cho hoàn chỉnh con
vật.
-GV cho HS nhắc lại.
-GV cho HS xem lại một vài bức tranh.
*Hoạt động 3 : Thực hành.
-GV cho HS thực hiện.
-GV quan sát giúp đỡ những em yếu.
*Hoạt động 4 : Nhận xét – Đánh giá.
-GV chọn một số bài đưa lên và nhận xét.
được chữa bệnh.
+Kể lại câu chuyện đó cho mọi người nghe với
nội dung mô tả những dấu hiệu cho em biết khi
Hùng khỏe và khi Hùng bò bệnh.
-03 HS đọc.
-Lắng nghe.
-Nhiều HS nhắc lại.
-HS thực hiện.
+Câu chuyện thứ nhất gồm các tranh 1, 4,
8.
+Hùng đi học về thấy có mấy khúc mía mẹ
vừa mua để trên bàn. Cậu ta dùng răng để
xước mía vì cậu thấy răng mình rất khỏe,
không bò sâu. Ngày hôm sau cậu thấy răng
đau, lợi sưng phồng lên, không ăn hoặc nói
được. Hùng bảo với mẹ và mẹ đưa cậu đến
136
Giáo án lớp:4A3 GV:
-GV nhận xét tổng hợp ý kiến HS.
-GV nhận xét tuyên dương.
*Hoạt động 2
Những dấu hiệu và việc cần làm khi bò bệnh.
-GV tiến hành hoạt động cả lớp.
Yêu cầu HS đọc, suy nghó và trả lời các câu hỏi.
+Em đã từng bò mắc bệnh gì ?
+Khi bò bệnh đó em cảm thấy trong người như
thế nào ?
+Khi thấy cơ thể có những dấu hiệu bò bệnh em
phải làm gì ? Tại sao phải làm như vậy ?
-Gọi 5 – 7em thực hiện.
+Chiều mùa hè oi bức, Hùng vừa đá bóng
xong liền đi bơi cho khỏe. Tối đến cậu hắt
hơi, sổ mũi. Mẹ cậu cặp nhiệt thấy cậu sốt
rất cao.Hùng được đưa tới bác só để tiêm
thuốc, chữa bệnh.
-HS thực hiện.
-5 đến 7 em nêu.
-HS thực hiện
-Thảo luận theo nhóm.
-HS nêu theo vai đã phân.
137
Giáo án lớp:4A3 GV:
nhiều và có đờm. Bố mẹ đi công tác ngày kia
mới về. Ở nhà chỉ có bà nhưng mắt bà đã kém.
Linh sẽ làm gì ?
-GV nhận xét tuyên dương nhóm thực hiện hay
nhất.
3.Củng cố:
-Hỏi tựa bài học.
-Yêu cầu đọc phần bài học sgk.
4.Dặn dò:
-Về nhà học bài và chuẩn bò cho bài sau.
-GV nhận xét tiết học.
-Tuyên dương.
+HS lắng nghe.
+HS nhắc lại
-Nêu miệng.
-Lắng nghe về nhà thực hiện.
TOÁN
-Đặt tính rồi tính
-Đặt tính, sau đó thực hiện cộng theo thứ tự
từ phải sang trái.
- HS làm trên bảng lớp.
2 814 3 925 26 387 54 293
+1 429 + 618 +14 075 +61 934
3 046 535 9 210 7 652
7 289 5 078 49 672 123 879
-Nêu miệng.138
Giáo án lớp:4A3 GV:
-GV cho HS nêu yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện
-GV thực hiện mẫu một ví dụ.
96 + 78 + 4 = (96 + 4) + 78
= 100 + 78 = 178
-GV cho HS lên bảng thực hiện.
-GV nhận xét sửa sai.
*Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề và thực hiện :
-GV yêu cầu HS nêu cách tìm các thành phần
chưa biết.
-GV cho HS nêu và lên thực hiện.
-GV nhận xét sửa sai.
*Bài 4:
-Yêu cầu 1 Hs đọc đề.
Hỏi:
-Bài tập cho chúng ta biết gì ?
x = 810
+Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ
đi số hạng đã biết.
x + 254 = 680
x = 680 – 254
x = 426
-HS đọc đề.
-Nêu miệng.
-HS làm vào vở
Số dân tăng thêm sau 2 năm là
79 + 71 = 150 (người )
Số dân của xã sau 2 năm là
5 256 + 150 = 5 400 (người)
-HS đọc đề.
+Ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng, được
bao nhiêu nhân tiếp với 2.
(a + b) X 2a) P = (16 + 12) X 2 = 56 (cm)
b) P = (45 + 15) X 2 = 120 (m)
-HS nêu.
-Lắng nghe về nhà thực hiện.
139
Giáo án lớp:4A3 GV:
ĐẠO ĐỨC
TIẾT KIỆM TIỀN CỦA (TIẾT 2)
I.MỤC TIÊU:
1.kiến thức:
Giúp HS hiểu :
em cũng phải biết tiết kiệm và nhắc nhở mọi
người đều thực hiện.
*Hoạt động 2
Em đã tiết kiệm chưa ?
-GV cho HS làm việc cả lớp bài tập số 4 vào
phiếu.
+Trong các việc trên việc nào thể hiện sự tiết
kiệm ?
-Yêu cầu HS đổi phiếu cho nhau và kiểm tra bài
-HS trình bày.
-HS thực hiện nêu.
-HS lắng nghe.-HS trả lời vào phiếu.
+Trả lời : a, b, g, h, k.
-HS thực hiện.
140
Giáo án lớp:4A3 GV:
bạn và cho nhận xét .
-GV nhận xét sửa sai giáo dục.
*Những bạn biết tiết kiệm là người thực hiện
được cả 4 hành vi tiết kiệm.
*Hoạt động 3
Em xử lí thế nào ?
GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
-GV yêu cầu mỗi thực hiện xử lí tình huống sau.
+Tình huống 1 : Bằng rủ Tuấn xé vở lấy giấy
gấp đồ chơi. Tuấn sẽ giải quyết thế nào ?
+Tình huống 2 : Em của Tâm đòi mẹ mua cho
không sử dụng thừa thải.
+HS lắng nghe và nhắc lại.
-HS lắng nghe và thực hiện.
Thứ ba
THỂ DỤC
KIỂM TRA : QUAY SAU, ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI, VÒNG TRÁI,
ĐỔI CHÂN KHI ĐI ĐỀU SAI NHỊP
I.MỤC TIÊU:
-Kiểm tra động tác : quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhòp. Yêu
cầu thực hiện cơ bản đúng động tác theo khẩu lệnh.
II.CHUẨN BỊ:
-Đòa diểm : Trên sân trường. Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
-Phương tiện : 1 còi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
141
Giáo án lớp:4A3 GV:
.
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Phần mở đầu: 6 – 10 phút
-Tập hợp lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu và
phương pháp kiểm tra : 1 – 2 phút.
-Đứng tại chỗ vỗ tay hát : 1 phút.
*Trò chơi do GV tự chọn : 1 - 2 phút.
-Ôn động tác quay sau, đi đều vòng phải, vòng
trái, đổi chân khi đi đều sai nhòp, GV điều khiễn
lớp ôn tập : 1 – 2 phút.
2.Phần cơ bản: 18 – 22 phút.
a)Kiểm tra đội hình đội ngũ :14 – 15 phút.
-Kiểm tra động tác quay sau, đi đều vòng phải,
GV
* * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * *
* * * * * * * *
-HS tham gia tích cực.
GV
* * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * *
-Lắng nghe về nhà thực hiện.
KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
142
Giáo án lớp:4A3 GV:
I.MỤC TIÊU:
-Kể được câu chuyện bằng lời của mình bằng những ước mơ đẹp hoặc những ước mơ viễn
vong, phi lí mà đã được nghe, được đọc.
- Biết phối hợp với cử chỉ, nét mặt, điệu bộ,...
-Hiểu được ý nghóa nội dung của câu chuyện bạn kể.
-Biết đánh giá lời kể của bạn.
II.CHUẨN BỊ :
-Tranh minh họa lời ước dưới trăng.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC .
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Kiểm tra bài cũ
-Gọi 4 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn câu
-1 HS kể toàn bộ câu chuyện.
- HS thực hiện nêu.
-Nhiều HS nhắc lại.
+Ước mơ đẹp là ước mơ về cuộc sống, con
người, chinh phục tự nhiên.
+Những ước mơ thể hiện lòng tham, ích kỉ,
hẹp hòi, chỉ nghó đến bản thân mình.
-Lắng nghe.
-2 HS đọc.
-HS thực hiện giới thiệu truyện của mình.
-3 HS nối tiếp nhau đọc.
+Có 2 loại : đó là ước mơ đẹp và ước mơ
viển vông, phi lí.
-Truyện thể hiện ước mơ đẹp như : Đôi giày
ba ta màu xanh, Bông hoa cúc trắng, Cô bé
bán diêm.
143
Giáo án lớp:4A3 GV:
+Khi kể chuyện cần lưu ý đến những phần nào?
+Câu chuyện em đònh kể có tên là gì ? Em
muốn kể về những ước mơ nào ?
* Kể chuyện trong nhóm.
-Nhóm thực hiện kể có thể dựa vào lời gợi ý:
-Yêu cầu HS kể chuyện theo cặp.
* Kể trước lớp.
-Tổ chức cho HS kể trước lớp, trao đổi đối thoại
về nhân vật, chi tiết ý nghóa truyện theo các câu
hỏi đã hướng dẫn ở tiết trước.
-Gọi HS nhận xét bài kể của bạn.
-GV nhận xét cho điểm những em kể tốt.
-Biết được quy tắc viết hoa tên người , tên đòa lí nước ngoài.
-Viết đúngtên người, tên đòa lí nước ngoài.
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Kiểm tra bài cũ
-Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập.
-GV nhận xét ghi điểm.
2. Bài mới .
a.GV giới thiệu bài.
- GV ghi bảng.
-2 HS lên bảng làm.
144
Giáo án lớp:4A3 GV:
An-đéc-xen và Oa-sinh-tơn.
-Đây là tên người, tên đòa danh nào ? Ở đâu ?
-Cách viết hoa tên người, tên đòa lí nước ngoài
như thế nào ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em
hiểu quy tắc đó.
b.Tìm hiểu ví dụ.
Bài 1 .
-GV ghi lên bảng và đọc cho HS nghe.
-GV hướng dẫn HS đọc đúng tên người, tên đòa
lí trên bảng.
-GV nhận xét sửa sai.
Bài 2.
-Gọi HS đọc phần yêu cầu ở sgk
-Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi và trả lời câu hỏi.
+Mỗi tên riêng trên gồm mấy bộ phận, mỗi bộ
phận gồm mấy tiếng ?
+Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết thế nào ?
-HS lắng nghe.
-HS thực hiện đọc.
- HS đọc và thảo luận nhóm đôi..
+Lép Tôn-xtôi gồm 2 bộ phận : Lép và Tôn-
xtôi.
Bộ phận 1 gồm 1 tiếng : Lép.
Bộ phận 2 gồm 2 tiếng : Tôn / xtôi
+Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết hoa.
+Giữa các tiếng trong cùng một bộ phận có
dấu gạch nối.
-HS đọc.
-HS thực hiện.
+Tên người, tên đòa lí viết hoa những chữ
cái đầu của mỗi tiếng .
-HS lắng nghe.
- HS đọc.
-HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
+Tên người : Mi-tin, Tin-tin…
+Tên đòa lí : Xin-ga-po, Ma-ni-la,…
-Lắng nghe.
-1HS đọc.
-c-boa, Lu-i Pa-xtơ, c-boa, Quy-dăng-xơ.
145
Giáo án lớp:4A3 GV:
+Dựa vào đâu mà em biết được nhà bác học
Lu-i Pa-xtơ ?
Bài 2.
-HS đọc yêu cầu của bài.
-Yêu cầu HS thực hiện .
-GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu HS làm các
bài tập của tiết trước.
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
2.Bài mới :
*Giới thiệu bài :
Giờ học toán hôm nay các em sẽ làm quen với
bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của
hai số đó.
-Ghi tựa.
a. Hướng dẫn tìm hai số khi biết tổng và hiệu
hai số đó.
* GV giới thiệu bài toán :
-GV gọi HS nêu yêu cầu của bài toán.
-
-03 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi
và nhận xét bài làm của bạn.
-HS nghe GV giới thiệu.
-Nhiều HS nhắc.
-1 HS nêu.
146
Giáo án lớp:4A3 GV:
+Bài toán cho biết gì ?
+Bài toán hỏi gì ?
b.Hướng dẫn vẽ sơ đồ bài toán.
-GV yêu cầu HS trình bày
-GV thực hiện vẽ lên bảng.
?
Số lớn * * *
Số bé * * 10 70
đều biểu diễn hai số bằng nhau và mỗi đoạn
thẳng là một lần của số lớn, vậy ta có hai lần
của số lớn.
+Phần hơn của số lớn so với số bé chính là gì
của hai số ?
+Khi thêm phần hơn của số lớn so với số bé
thì tổng của chúng thay đổi thế nào ?
-Tổng của hai số là 70, hiệu của hai số là 10.
-Tìm hai số đó.
-HS thực hiện vào nháp.
-HS quan sát.
+Là hiệu của hai số.
+Thì tổng của chúng giảm đi đúng phần hơn
của số lớn so với số bé.
+Tổng mới là 70 – 10 = 60
+Hai lần số bé là : 70 – 10 = 60
+Số bé : 60 : 2 = 30
+Số lớn : 30 + 10 = 40 ( hoặc : 70 – 30 = 40)
+HS lên bảng giải.
Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2
-HS quan sát.
+Là hiệu của hai số.
+Thì tổng của chúng tăng lên đúng phần hơn
của số lớn so với số bé.
147